[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_cacbon{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cacbon":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"cacbon","Cacbon là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cacbon","Cacbon là nguyên tố hóa học ký hiệu C, nguyên tử số 6, thuộc nhóm 14 bảng tuần hoàn, với cấu hình electron \\[He]2s²2p² và khả năng tạo tối đa bốn liên kết cộng hóa trị. Cacbon tồn tại dưới các thù hình như kim cương, graphite, graphene và fullerenes với tính chất vật lý – hóa học đa dạng, là nền tảng của hóa học hữu cơ và chu trình cacbon toàn cầu. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa và vị trí trong bảng tuần hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cacbon (carbon) là nguyên tố hóa học có ký hiệu C và số nguyên tử 6, thuộc nhóm 14 (chalcogen hóa trị IV) trong bảng tuần hoàn IUPAC. Với cấu hình electron [He]2s\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>2p\u003Csup>2\u003C\u002Fsup>, cacbon có khả năng tạo tới bốn liên kết cộng hóa trị, là nền tảng cho hóa học hữu cơ và mọi phân tử sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bảng tuần hoàn, cacbon nằm ở chu kỳ 2, khối p, giữa bo (B) và nitơ (N). Vị trí này cho phép cacbon thể hiện tính chất trung gian giữa kim loại và phi kim, linh hoạt trong việc nhận và cho electron trong nhiều phản ứng hóa học khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trữ lượng cacbon tự nhiên phân bố dưới nhiều dạng: cacbon vô cơ (CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, CO, cacbonat) trong khí quyển và các khoáng vật; cacbon hữu cơ (polysaccharide, lignin, protein) trong sinh khối; cacbon dạng rắn (than đá, dầu mỏ, graphite, kim cương). Quá trình địa chất và sinh học liên tục chuyển hóa cacbon giữa khí quyển, thủy quyển và thạch quyển, gọi chung là chu trình cacbon (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\" target=\"_blank\">IPCC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đồng vị và các allotropic forms\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cacbon có ba đồng vị bền: ¹²C (~98.9%), ¹³C (~1.1%) và đồng vị phóng xạ ¹⁴C (vết). Tỷ lệ ¹⁴C\u002F¹²C trong mẫu hữu cơ là cơ sở cho kỹ thuật xác định niên đại carbon (radiocarbon dating), ứng dụng trong khảo cổ và địa chất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-019-49073-0\" target=\"_blank\">Nature Sci Rep\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Allotrope (thù hình) của cacbon đa dạng, nổi bật nhất gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Graphite:\u003C\u002Fstrong> cấu trúc lớp hình lục giác, mỗi nguyên tử C liên kết ba cộng hóa trị, dẫn điện tốt theo mặt phẳng, ứng dụng làm điện cực và bôi trơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Diamond:\u003C\u002Fstrong> mỗi nguyên tử C liên kết tứ diện với bốn nguyên tử C khác, cứng nhất tự nhiên (độ cứng Mohs 10), dẫn nhiệt tốt nhưng không dẫn điện, dùng trong công cụ cắt gọt và trang sức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Graphene:\u003C\u002Fstrong> tấm đơn lớp cacbon dày một nguyên tử với cấu trúc lục giác, độ bền cơ học và dẫn điện vượt trội, nghiên cứu rộng trong điện tử và vật liệu composite (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0008622317312944\" target=\"_blank\">Carbon Journal\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Fullerenes:\u003C\u002Fstrong> phân tử dạng cầu (C₆₀, C₇₀…), có khả năng chứa nguyên tử khác bên trong (“endohedral fullerenes”), tiềm năng ứng dụng trong y sinh và lưu trữ hydrogen.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các thù hình khác như cacbon đen (carbon black), nanotube (ống nano cacbon) và amorphous carbon cũng có tính chất vật lý - hóa học riêng, mở rộng ứng dụng từ lọc nước đến năng lượng tái tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tính chất vật lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cacbon thể hiện tính chất vật lý rất đa dạng tùy dạng thù hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kim cương:\u003C\u002Fstrong> mật độ 3.51 g\u002Fcm³, nhiệt độ nóng chảy &gt;3.550 °C (ở áp suất cao), hệ số dẫn nhiệt 1000–2200 W\u002Fm·K, cách điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Graphite:\u003C\u002Fstrong> mật độ 2.26 g\u002Fcm³, nhiệt độ nóng chảy ~3.650 °C, dẫn điện ngang mặt phẳng (~10⁴ S\u002Fcm) và dẫn nhiệt tốt, dễ dàng tách lớp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Graphene:\u003C\u002Fstrong> độ dày ~0.34 nm, trọng lượng riêng ~0.77 mg\u002Fm², độ bền kéo 130 GPa, dẫn điện suất &gt;15.000 S\u002Fcm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cacbon vô định hình (amorphous carbon) và cacbon đen có cấu trúc thiếu trật tự, mật độ 1.8–2.1 g\u002Fcm³, dẫn điện kém hơn graphite nhưng có diện tích bề mặt lớn, thích hợp cho pin lithium-ion và siêu tụ điện.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Dạng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mật độ (g\u002Fcm³)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhiệt độ nóng chảy (°C)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dẫn điện\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kim cương\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.51\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>&gt;3550 (áp suất cao)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cách điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Graphite\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.26\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3650\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn điện theo lớp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Graphene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>~0.77 mg\u002Fm²\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có (phân tách)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẫn điện suất cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tính chất hóa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cacbon có độ âm điện 2.55 theo thang Pauling, thể hiện tính chất ranh giới giữa khử và oxi hóa. Trong hợp chất vô cơ, cacbon thường ở các hóa trị +4 (CO₂, CH₄, CCl₄) và +2 (CO, C₂Cl₄). Cacbon dễ kết hợp với O₂ tạo CO₂ (đốt cháy hoàn toàn) hoặc CO (đốt cháy thiếu O₂):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C + O_{2} \\;\\rightarrow\\; CO_{2}\u003C\u002Fscript>\u003Cbr>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2\\,C + O_{2} \\;\\rightarrow\\; 2\\,CO\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hợp chất hữu cơ của cacbon (hidrocacbon) là nền tảng của sinh học và công nghiệp hóa dược, nhựa, polymer. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Alkanes:\u003C\u002Fstrong> CH₄, C₂H₆ ổn định, tham gia phản ứng thế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Alkenes:\u003C\u002Fstrong> C=C linh hoạt cho phản ứng cộng và polymer hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Aromatic:\u003C\u002Fstrong> benzene, toluene chứa vòng π, dùng làm dung môi và nguyên liệu tổng hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cacbon vô cơ như cacbua (CaC₂), cacbonitride (C₃N₄) và cacbon composite ứng dụng trong vật liệu chịu nhiệt và xúc tác. Phản ứng cacbon với kim loại như Fe, Ni tạo hợp kim carbide (Fe₃C) tăng cứng trong thép.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguồn gốc và phân bố trong tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cacbon tồn tại rộng khắp trên Trái Đất dưới dạng khí CO₂ trong khí quyển (~415 ppm), cacbonat trong đá vôi (CaCO₃) và sinh khối (thực vật, động vật). Khoáng vật cacbon dạng rắn như than đá (anthracite, bituminous), dầu mỏ và đá vôi chiếm trữ lượng lớn dưới lòng đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quặng graphite tự nhiên phân bố chủ yếu ở Brazil, Nga và Madagascar, trong khi kim cương thô tìm thấy tại mỏ kimberlite ở Châu Phi và Canada. Các nghiên cứu địa chất sử dụng tỷ lệ đồng vị δ¹³C để phân tích nguồn gốc cacbon và chu trình cacbon địa chất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fcenters\u002Fenergy-and-minerals-science-center\u002Fscience\u002Fgraphite-resource-assessment-2020\" target=\"_blank\">USGS Graphite Assessment\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khí quyển: CO₂ đóng góp bởi hô hấp và đốt nhiên liệu hóa thạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thạch quyển: đá vôi, than đá, mỏ dầu khí chứa cacbon hóa thạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sinh quyển: thực vật lưu giữ cacbon qua quang hợp, tạo mùn và than bùn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sản xuất và điều chế công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Graphite tổng hợp sản xuất qua quá trình nung than coke ở 2.800–3.000 °C trong lò điện độ sạch cao, được ứng dụng cho điện cực lò hồ quang. Graphene hàng loạt chế tạo bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học (Chemical Vapor Deposition – CVD) trên nền đồng hoặc nickel, cho tấm đơn lớp độ tinh khiết &gt;99,9% (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnnano.2007.451\" target=\"_blank\">Nature Nanotech.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kim cương nhân tạo tạo ra bằng công nghệ HPHT (High Pressure High Temperature) hoặc CVD, tái lập điều kiện sâu trong vỏ Trái Đất, sản phẩm đạt độ tinh khiết và kích thước lớn đến vài cm, dùng trong công cụ cắt gọt và ứng dụng quang học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhiệt độ\u002FÁp suất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Graphite tổng hợp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.800–3.000 °C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện cực lò hồ quang\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Graphene CVD\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.000 °C, 1 atm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện tử nano\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kim cương HPHT\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.500 °C, 5–6 GPa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Công cụ cắt, quang học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu composite:\u003C\u002Fstrong> sợi cacbon (CFRP) kết hợp nhựa epoxy cho ngành hàng không, ô tô, thể thao, nhờ tỷ lệ bền trên khối lượng cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị điện tử:\u003C\u002Fstrong> graphene và cacbon nanotube dùng làm transistor, cảm biến sinh học và pin lithium-ion tăng hiệu suất sạc nhanh và độ bền chu kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2542435118300896\" target=\"_blank\">Adv. Energy Mater.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y sinh:\u003C\u002Fstrong> fullerenes và graphene oxide ứng dụng trong vận chuyển thuốc, chẩn đoán hình ảnh và mô tái tạo nhờ tính tương hợp sinh học cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh học và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cacbon là thành phần cơ bản của tất cả sinh vật sống, tạo nên backbone của amino acids, nucleotide, carbohydrate và lipid. Chu trình cacbon sinh học điều hòa lưu chuyển cacbon giữa khí quyển, đại dương và sinh quyển, ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu và khả năng hấp thụ CO₂ của rừng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg1\u002F\" target=\"_blank\">IPCC AR6\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Carbon sequestration (lưu giữ cacbon) qua trồng rừng, kỹ thuật địa chất (CCS) và phục hồi đất ngập mặn được nghiên cứu nhằm giảm nồng độ khí nhà kính và thích ứng với biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện và phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) và quang phổ phát xạ plasma (ICP-OES) định lượng tổng cacbon trong mẫu địa chất. Phổ khối (GC–MS) phân tích các hợp chất hữu cơ tách từ mẫu môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phổ Raman và FTIR xác định dạng thù hình và liên kết hóa học của cacbon, còn TEM\u002FSEM quan sát cấu trúc nano của graphene, fullerenes và cacbon vô định hình ở độ phân giải &lt;0,1 nm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>U.S. Geological Survey (USGS). \u003Cem>Graphite Statistics and Information\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Fcenters\u002Fenergy-and-minerals-science-center\u002Fscience\u002Fgraphite-statistics-and-information\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). \u003Cem>Assessment Report 6, Working Group I\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u002Freport\u002Far6\u002Fwg1\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.ipcc.ch\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Nanotechnology. \u003Cem>Scalable synthesis of high-quality graphene films\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnnano.2007.451\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Advanced Energy Materials. \u003Cem>Carbon nanomaterials for advanced battery applications\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2542435118300896\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology (NIST). \u003Cem>Atomic Weights and Isotopic Compositions\u003C\u002Fem>. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-23T02:18:26.219+00:00","2025-09-15T04:19:09.784+00:00","2025-08-05T08:21:05.290+00:00",297,[30,33,36,39,42,52,57,67,77,82],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria",{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ nén","Cường độ nén là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cường độ nén",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"urease","Urease là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân urê","Urease","Urease (EC 3.5.1.5) là một metalloenzyme chứa niken xúc tác phản ứng thủy phân urê thành amoniac và carbon dioxide, đóng vai trò cốt lõi trong chu trình nitơ sinh học và độc lực vi khuẩn.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":55,"definition":56,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"burkholderia cepacia","Burkholderia cepacia là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Burkholderia cepacia","Burkholderia cepacia là phức hợp trực khuẩn Gram âm hiếu khí, không sinh nha bào, có khả năng chuyển hóa trao đổi chất đa dạng trong môi trường đất nước và là tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng ở người bệnh suy giảm miễn dịch.",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":62,"disciplineCode":63,"disciplineLabel":64,"disciplineColor":65,"disciplineIcon":66},"hiếp dâm","hiếp dâm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Rape \u002F Sexual violence","Hiếp dâm (rape) là hành vi xâm hại tình dục nghiêm trọng được thực hiện bằng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của nạn nhân để thực hiện quan hệ tình dục trái ý muốn, cấu thành tội phạm hình sự đặc biệt nghiêm trọng.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":72,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Stress intensity factor \u002F Stress concentration","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":62,"disciplineCode":63,"disciplineLabel":64,"disciplineColor":65,"disciplineIcon":66},"hành vi bên ngoài","hành vi bên ngoài là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Externalizing behavior \u002F Externalizing problems","Hành vi bên ngoài (externalizing behavior) là nhóm các biểu hiện rối loạn hành vi định hướng ra môi trường ngoại cảnh, bao gồm gây hấn, chống đối, phá hoại quy tắc xã hội và xung động, thường được nghiên cứu trong tâm lý học phát triển và tâm thần học trẻ em.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":87,"disciplineCode":88,"disciplineLabel":89,"disciplineColor":90,"disciplineIcon":91},"gầy còm","gầy còm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Cachexia \u002F Disease-related wasting","Gầy còm (cachexia) là hội chứng chuyển hóa phức tạp đặc trưng bởi sự suy giảm khối lượng cơ vân nghiêm trọng kèm theo hoặc không kèm theo mất khối mỡ, không thể đảo ngược hoàn toàn bằng liệu pháp dinh dưỡng đơn thuần và thường phát triển thứ phát sau các bệnh lý mạn tính nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope"]