[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%A5m%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%E1%BB%A5m%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p":229},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":77,"vietnamFeatured":141,"vietnamLatest":195},[7,24,37,51,65],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"320bb0e6-2397-4cd4-840e-eb0115e1c4b3","Hiệu quả phát triển của các cụm công nghiệp đổi mới sáng tạo ở Trung Quốc dựa trên mô hình DEA-Malmquist","The development efficiency of China’s innovative industrial clusters-based on the DEA-Malmquist model",[12,13,14],"Meiying Kong","Xiaoqing Wang","Qiuming Wu",3,"Arabian Journal of Geosciences",false,"2021-03-30",2021,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12517-021-06927-5","10.1007\u002Fs12517-021-06927-5","\u003Cp>Phân tích định lượng kinh tế sử dụng mô hình bao dữ liệu \u003Ci>DEA-Malmquist\u003C\u002Fi> đánh giá hiệu quả hoạt động của các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> đổi mới sáng tạo tại Trung Quốc giai đoạn 2010–2018. Kết quả tính toán cho thấy chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp tăng bình quân 4,2% mỗi năm, chủ yếu nhờ tiến bộ kỹ thuật (3,8%). Nghiên cứu cung cấp \u003Cb>bằng chứng thực nghiệm định lượng\u003C\u002Fb> về vai trò của đổi mới công nghệ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":17,"publishDate":34,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":35,"doi":20,"summary":36},"08775c63-8ace-4034-995d-5ddcc1f98c72","Áp dụng chỉ số ô nhiễm không khí tương đối (RAPI) – một phương pháp mới để đánh giá tổng hợp: trường hợp tại các khu, cụm công nghiệp và làng nghề tại Hà Nội, Việt Nam","APPLICATION OF RELATIVE AIR POLLUTION INDEX (RAPI) – A NEW METHOD  FOR AGGREGATE ASSESSMENT: CASE STUDY IN INDUSTRIAL ZONES,  CLUSTERS AND TRADE VILLAGE AREA IN HANOI, VIETNAM",[29,30,31],"Pham Ngoc Ho"," Phan Thu Trang","Pham Thi Viet Anh",7,"Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học","2021-01-01","https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCPTHLS\u002Farticle\u002Fview\u002F76773","\u003Cp>Quan trắc môi trường thực nghiệm ứng dụng chỉ số ô nhiễm không khí tương đối \u003Ci>RAPI\u003C\u002Fi> để đánh giá chất lượng khí thải tổng hợp tại các làng nghề và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu đo đạc tại 12 điểm phát thải ghi nhận nồng độ bụi \u003Ci>PM10\u003C\u002Fi> và khí \u003Ci>SO2\u003C\u002Fi> vượt quy chuẩn cho phép từ 1,5 đến 3,2 lần. Công trình cung cấp \u003Cb>cơ sở dữ liệu quan trắc\u003C\u002Fb> quan trọng phục vụ kiểm soát ô nhiễm công nghiệp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":15,"journalName":45,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":20,"url":48,"doi":49,"summary":50},"32c95005-7152-45bd-a7f6-905a5b5a79fa","Phát thải carbon tiềm ẩn, các cụm công nghiệp và tối ưu hóa cấu trúc tại Trung Quốc","Hidden Carbon Emissions, Industrial Clusters, and Structure Optimization in China",[42,43,44],"Shu-Hong Wang","Ma-Lin Song","Tao Yu","Computational Economics","2016-04-06",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10614-016-9570-7","10.1007\u002Fs10614-016-9570-7","\u003Cp>Mô hình hóa kinh tế môi trường ước tính lượng phát thải carbon tiềm ẩn và hiệu ứng tối ưu hóa cơ cấu ngành trong các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> sản xuất tại Trung Quốc. Bằng phương pháp phân tích đầu vào - đầu ra đa khu vực (\u003Ci>MRIO\u003C\u002Fi>), nghiên cứu chỉ ra sự dịch chuyển liên kết công nghiệp giúp giảm 6,4% cường độ phát thải trung bình. Kết quả đưa ra \u003Cb>định hướng chuyển đổi xanh\u003C\u002Fb> và liên kết tuần hoàn tài nguyên.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":15,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":20,"url":62,"doi":63,"summary":64},"11443561-e988-417e-ab6b-cf842eac8ddd","Kỹ năng khởi nghiệp và phát triển công nghiệp: Trường hợp của một cụm sửa chữa ô tô và gia công kim loại ở Ghana","Entrepreneurial Skills and Industrial Development: The Case of a Car Repair and Metalworking Cluster in Ghana",[56,57,58],"Alhassan Iddrisu","Yukichi Mano","Tetsushi Sonobe","Journal of the Knowledge Economy","2011-05-10",2011,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs13132-011-0047-6","10.1007\u002Fs13132-011-0047-6","\u003Cp>Khảo sát phát triển doanh nghiệp đánh giá vai trò của kỹ năng khởi nghiệp trong việc thúc đẩy nâng cấp công nghệ tại một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> cơ khí sửa chữa ô tô ở Ghana. Dữ liệu từ 150 xưởng sản xuất cho thấy các chủ cơ sở được đào tạo kỹ thuật chính quy có năng suất lao động cao hơn 28% so với nhóm học việc truyền thống. Công trình nhấn mạnh \u003Cb>tầm quan trọng của đào tạo nghề\u003C\u002Fb> trong việc duy trì chuỗi giá trị cụm cơ khí.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":15,"journalName":20,"vietnamJournal":17,"publishDate":73,"publishYear":61,"totalCitation":20,"url":74,"doi":75,"summary":76},"305b9d02-cacf-4b5b-a059-eb2de1ad06d2","Mối quan hệ, sự hợp tác và phát triển trong một cụm công nghiệp ở Brazil","Relationships, cooperation and development in a Brazilian industrial cluster",[70,71,72],"Pedro C. Oprime","Hélcio Martins Tristão","Márcio Lopes Pimenta","2011-01-18","https:\u002F\u002Fwww.emerald.com\u002Finsight\u002Fcontent\u002Fdoi\u002F10.1108\u002F17410401111101467\u002Ffull\u002Fhtml","10.1108\u002F17410401111101467","\u003Cp>Nghiên cứu trường hợp điển hình phân tích mạng lưới liên kết và mức độ hợp tác liên doanh nghiệp trong một \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> trang sức tại Brazil (\u003Ci>Brazilian jewelry cluster\u003C\u002Fi>). Khảo sát phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý cho thấy sự tích hợp và hợp tác đóng vai trò thiết yếu giúp khai thác tối đa nguồn lực địa phương và nâng cao hiệu quả vận hành. Phát hiện này làm rõ \u003Cb>vai trò của các yếu tố nội bộ\u003C\u002Fb> trong việc định hình chiến lược cạnh tranh cụm.\u003C\u002Fp>",[78,90,102,116,129],{"publicationId":79,"title":80,"originalTitle":20,"authorNames":81,"authorCount":84,"journalName":85,"vietnamJournal":17,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":84,"url":88,"doi":20,"summary":89},"752249b3-9161-4452-8e05-ea31be97252e","NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGHỀ CỦA THẾ HỆ THỨ HAI TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT Ở CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP LÀNG NGHỀ",[82,83],"Tạp chí Kinh tế Đối ngoại","Vũ Hoàng Nam",2,"Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế","2018-06-14",2018,"https:\u002F\u002Fjiemvn.ftu.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftcktdn\u002Farticle\u002Fview\u002F422","\u003Cp>Điều tra xã hội học khảo sát 240 người lao động thế hệ thứ hai tại các cơ sở sản xuất thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> làng nghề nhằm làm rõ các yếu tố chi phối quyết định nối nghiệp. Mô hình hồi quy đa biến chỉ ra rằng thu nhập kỳ vọng, truyền thống gia đình và chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,05). Kết quả cung cấp \u003Cb>cơ sở thực tiễn duy trì nguồn nhân lực\u003C\u002Fb> cho kinh tế làng nghề.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":91,"title":92,"originalTitle":93,"authorNames":94,"authorCount":84,"journalName":96,"vietnamJournal":17,"publishDate":97,"publishYear":98,"totalCitation":20,"url":99,"doi":100,"summary":101},"94e3de12-a966-41ac-958b-b917ae6c74f9","Đánh giá sự tuân thủ môi trường trong quản lý nước thải và chất thải rắn tại Nhà máy Giấy và Bao bì Hợp tác xã Minh Tiến, Cụm công nghiệp Phú Lâm, xã Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh","Environmental Compliance Assessment of  Wastewater and Solid Waste Management in Minh Tien Cooperatives Paper  and Packaging Factory, Phu Lam Industrial Cluster,  Tien Du Commune, Bac Ninh Province",[95,31],"Luu Quang Tuan","VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences","2025-11-15",2025,"https:\u002F\u002Fjs.vnu.edu.vn\u002FEES\u002Farticle\u002Fview\u002F5410","10.25073\u002F2588-1094\u002Fvnuees.5410","\u003Cp>Đánh giá tuân thủ môi trường khảo sát quản lý nước thải và chất thải rắn tại nhà máy bao bì giấy hợp tác xã Minh Tiến (\u003Ci>Minh Tien Cooperatives\u003C\u002Fi>) thuộc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> Phú Lâm (\u003Ci>Phu Lam Industrial Cluster\u003C\u002Fi>), Bắc Ninh. Dữ liệu quan trắc 2023–2024 cho thấy nồng độ \u003Ci>COD\u003C\u002Fi> và \u003Ci>BOD5\u003C\u002Fi> đôi khi vượt giới hạn QCVN 12-MT:2015\u002FBTNMT và QCVN 40:2011\u002FBTNMT. Nghiên cứu đề xuất \u003Cb>các biện pháp cải thiện hiệu suất môi trường\u003C\u002Fb> cho cơ sở.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":103,"title":104,"originalTitle":105,"authorNames":106,"authorCount":15,"journalName":110,"vietnamJournal":17,"publishDate":111,"publishYear":112,"totalCitation":20,"url":113,"doi":114,"summary":115},"cdaed257-1c8b-4b18-b76c-9e69542ae8f1","Tích tụ công nghiệp, cấu trúc không gian và tăng trưởng kinh tế: bằng chứng từ các cụm đô thị ở Trung Quốc","Industrial agglomeration, spatial structure and economic growth: Evidence from urban cluster in China",[107,108,109],"Guohua Zeng","Yongyou Zhong","Yuelong Hu","Heliyon","2023-09-30",2023,"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2405844023071712","10.1016\u002Fj.heliyon.2023.e19963","\u003Cp>Nghiên cứu kinh tế lượng ứng dụng hàm sản xuất \u003Ci>C-D\u003C\u002Fi> trên bộ dữ liệu mảng của 130 thành phố thuộc 13 \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> đô thị tại Trung Quốc (\u003Ci>urban cluster in China\u003C\u002Fi>) giai đoạn 2006–2015. Mô hình tác động cố định chỉ ra mức độ tích tụ công nghiệp (\u003Ci>industrial agglomeration\u003C\u002Fi>) và cấu trúc đơn tâm tác động đồng biến có ý nghĩa đến tăng trưởng. Kết quả phản ánh \u003Cb>tác động tích cực của tích tụ công nghiệp\u003C\u002Fb> đến hiệu quả kinh tế vùng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":117,"title":118,"originalTitle":119,"authorNames":120,"authorCount":15,"journalName":124,"vietnamJournal":17,"publishDate":125,"publishYear":112,"totalCitation":20,"url":126,"doi":127,"summary":128},"062119dc-5b78-4911-b949-f8224462796c","Đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo của cụm công nghiệp vùng dựa trên thuật toán phân cụm bầy đàn hạt và tối ưu hóa đa mục tiêu","Evaluation of regional industrial cluster innovation capability based on particle swarm clustering algorithm and multi-objective optimization",[121,122,123],"Yan, Yongcai","He, Mengxue","Song, Lifang","Complex & Intelligent Systems","2023-08-01","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs40747-021-00521-8","10.1007\u002Fs40747-021-00521-8","\u003Cp>Mô hình thuật toán tối ưu hóa bầy đàn \u003Ci>PSO\u003C\u002Fi> kết hợp phân cụm \u003Ci>K-means\u003C\u002Fi> nhằm đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo của các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> vùng. Thử nghiệm trên dữ liệu thực chứng xác định cụm F đạt hệ số năng lực đổi mới cao nhất là 0,851 nhờ năng lực đầu vào và môi trường hỗ trợ vượt trội. Thuật toán cung cấp \u003Cb>công cụ định lượng tin cậy\u003C\u002Fb> phục vụ phân loại và đánh giá hiệu quả cụm.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":130,"title":131,"originalTitle":132,"authorNames":133,"authorCount":15,"journalName":59,"vietnamJournal":17,"publishDate":137,"publishYear":112,"totalCitation":20,"url":138,"doi":139,"summary":140},"ec931fd7-5b4e-490a-b9f5-8d5a780bda5e","Các giai đoạn và con đường tiến hóa của mạng lưới đổi mới sáng tạo trong các cụm công nghiệp: Nghiên cứu trường hợp cụm công nghiệp may mặc ươm tơ Nam Sung (SSGIC)","Evolutionary Stages and Paths of Innovation Networks in Industrial Clusters: Case Study of Nanchong Silk-Spinning Garment Industry Cluster (SSGIC)",[134,135,136],"Mingrui He","Min Mei","Handan Zhang","2023-03-11","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13132-023-01219-7","10.1007\u002Fs13132-023-01219-7","\u003Cp>Nghiên cứu tiến trình phát triển phân tích các giai đoạn tiến hóa và mạng lưới đổi mới sáng tạo tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> dệt lụa Nam Sung (\u003Ci>SSGIC\u003C\u002Fi>), Trung Quốc. Tác giả phân chia quá trình thành 3 giai đoạn: hình thành ban đầu, tích tụ phát triển và phát triển phối hợp, dựa trên vai trò của các doanh nghiệp đầu tàu. Công trình cung cấp \u003Cb>khung tham chiếu có giá trị\u003C\u002Fb> cho quá trình nâng cấp các cụm sản xuất truyền thống.\u003C\u002Fp>",[142,151,161,173,185],{"publicationId":143,"title":144,"originalTitle":20,"authorNames":20,"authorCount":20,"journalName":145,"vietnamJournal":146,"publishDate":147,"publishYear":19,"totalCitation":84,"url":148,"doi":149,"summary":150},"8aec667b-2c98-44c9-8c2c-a645b1a1b774","Ứng dụng GIS kết hợp kỹ thuật phân cấp thứ bậc AHP và lý thuyết mờ trong việc lựa chọn vị trí quy hoạch cụm công nghiệp tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội","Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ",true,"2021-06-01","https:\u002F\u002Fjgac.vn\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F248","10.54491\u002Fjgac.2021.48.248","\u003Cp>Mô hình hóa không gian kết hợp \u003Ci>GIS\u003C\u002Fi>, kỹ thuật phân cấp thứ bậc \u003Ci>AHP\u003C\u002Fi> và lý thuyết tập mờ (\u003Ci>Fuzzy Logic\u003C\u002Fi>) nhằm sàng lọc vị trí tối ưu để xây dựng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> tại huyện Hoài Đức, Hà Nội. Phân tích đa tiêu chí không gian xác lập bản đồ phân vùng thích nghi với 2 vị trí đạt điểm chuẩn trên 85\u002F100, bảo đảm cách ly môi trường dân cư. Phương pháp mang lại \u003Cb>giải pháp quy hoạch chính xác\u003C\u002Fb> và giảm thiểu xung đột sử dụng đất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":20,"authorNames":154,"authorCount":84,"journalName":157,"vietnamJournal":146,"publishDate":20,"publishYear":19,"totalCitation":158,"url":159,"doi":20,"summary":160},"5138beee-346b-42a5-90f5-4d955f816901","PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ",[155,156],"Nguyễn Trọng Tài","Phạm Phương Thảo","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hùng Vương",1,"https:\u002F\u002Fjst.hvu.edu.vn\u002Findex.php\u002FHVUJST\u002Farticle\u002Fview\u002F91","\u003Cp>Khảo sát thực trạng kinh tế phân tích hiệu quả hoạt động và công tác thu hút đầu tư tại các khu và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016–2020. Thống kê chỉ ra tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 68,5% nhưng hạ tầng xử lý chất thải tập trung mới chỉ hoàn thiện tại 45% số cụm. Báo cáo đề xuất \u003Cb>nhóm giải pháp đồng bộ\u003C\u002Fb> nhằm tháo gỡ khó khăn về mặt bằng và nâng cao hiệu quả thu hút vốn đầu tư.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":162,"title":163,"originalTitle":20,"authorNames":164,"authorCount":15,"journalName":157,"vietnamJournal":146,"publishDate":168,"publishYear":169,"totalCitation":170,"url":171,"doi":20,"summary":172},"c94b9681-bafe-4ba7-ac0e-2f65232a7a3a","QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP ĐỒNG LẠNG, HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ",[165,166,167],"Nguyễn Thị Thu Hương","Nguyễn Văn Nho","Nguyễn Huy Oanh","2022-09-29",2022,0,"https:\u002F\u002Fjst.hvu.edu.vn\u002Findex.php\u002FHVUJST\u002Farticle\u002Fview\u002F35","\u003Cp>Nghiên cứu thể chế phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai, môi trường và đầu tư tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> Đồng Lạng, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Khảo sát 85 doanh nghiệp hoạt động trong cụm phản ánh những bất cập về thủ tục hành chính và hệ thống thoát nước chung. Tác giả kiến nghị \u003Cb>hoàn thiện quy chế quản lý thống nhất\u003C\u002Fb> để nâng cao hiệu lực quản trị và bảo vệ môi trường.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":174,"title":175,"originalTitle":20,"authorNames":176,"authorCount":15,"journalName":180,"vietnamJournal":146,"publishDate":181,"publishYear":87,"totalCitation":170,"url":182,"doi":183,"summary":184},"5bec23e7-1436-4651-b0c8-a929dff135a8","Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất tại các cụm công nghiệp ở thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai",[177,178,179],"Trần Thị Minh Châu","Huỳnh Văn Chương","Lưu Thị Mai Hương","Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp","2018-10-31","https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F184","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v2n3y2018.184","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khảo sát hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất tại 4 \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> thuộc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Kết quả cho thấy tỷ lệ đất sử dụng đúng quy hoạch đạt 82,4%, tuy nhiên hiện tượng sử dụng sai mục đích và chậm triển khai dự án vẫn chiếm khoảng 17,6% tổng diện tích. Nghiên cứu đưa ra \u003Cb>khuyến nghị siết chặt thanh tra\u003C\u002Fb> và tái cơ cấu phân bổ quỹ đất sản xuất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":186,"title":187,"originalTitle":20,"authorNames":188,"authorCount":158,"journalName":190,"vietnamJournal":146,"publishDate":191,"publishYear":192,"totalCitation":170,"url":193,"doi":20,"summary":194},"a22a6964-a10e-4956-8d72-4761ebbe6784","Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường xung quanh các cụm công nghiệp huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam",[189],"Lê Phước Cường*; Lê Đức Anh","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2017-11-30",2017,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F125","\u003Cp>Quan trắc môi trường hiện trường lấy mẫu và phân tích 36 mẫu nước mặt, nước ngầm và không khí xung quanh các \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Số liệu kiểm nghiệm ghi nhận hàm lượng \u003Ci>COD\u003C\u002Fi> và \u003Ci>BOD5\u003C\u002Fi> trong nước thải cục bộ vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia từ 1,8 đến 2,5 lần vào mùa khô. Công trình đề xuất \u003Cb>mô hình trạm xử lý nước thải tập trung\u003C\u002Fb> và tăng cường giám sát cộng đồng.\u003C\u002Fp>",[196,209,219],{"publicationId":197,"title":198,"originalTitle":20,"authorNames":199,"authorCount":203,"journalName":145,"vietnamJournal":146,"publishDate":204,"publishYear":205,"totalCitation":20,"url":206,"doi":207,"summary":208},"d346edd4-d1f9-433e-8a99-72f966a4419c","Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích thứ bậc lựa chọn vị trí quy hoạch cụm công nghiệp tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương",[200,201,202],"Nguyễn  Thị Oanh","Lê Hùng Chiến","Lương Thị Kim Dung",6,"2024-06-25",2024,"https:\u002F\u002Fjgac.vn\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F726","10.54491\u002Fjgac.2024.60.726","\u003Cp>Khảo sát không gian ứng dụng hệ thống thông tin địa lý \u003Ci>GIS\u003C\u002Fi> và phân tích thứ bậc \u003Ci>AHP\u003C\u002Fi> nhằm tối ưu hóa lựa chọn vị trí quy hoạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Kết quả phân tích đa chỉ tiêu đã xác định 4 vị trí tiềm năng với tổng diện tích 225 ha đạt mức độ thích hợp cao trên 80%. Mô hình cung cấp \u003Cb>luận cứ không gian định lượng\u003C\u002Fb> hỗ trợ công tác quản lý đất đai và phát triển hạ tầng công nghiệp địa phương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":210,"title":211,"originalTitle":20,"authorNames":212,"authorCount":15,"journalName":145,"vietnamJournal":146,"publishDate":204,"publishYear":205,"totalCitation":20,"url":216,"doi":217,"summary":218},"6e7703f8-c24c-4674-861a-d3711094a4e5","Ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu đánh giá tính hợp lý vị trí quy hoạch cụm, khu công nghiệp tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La",[213,214,215],"Đoàn Hương Giang","Nguyễn  Thị Tuyết","Nguyễn  Thị Minh Châu","https:\u002F\u002Fjgac.vn\u002Fjournal\u002Farticle\u002Fview\u002F727","10.54491\u002Fjgac.2024.60.727","\u003Cp>Đánh giá quy hoạch không gian sử dụng công nghệ \u003Ci>GIS\u003C\u002Fi> tích hợp phân tích đa tiêu chí (\u003Ci>MCA\u003C\u002Fi>) để xác định tính hợp lý của vị trí quy hoạch \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Nghiên cứu thiết lập hệ thống 8 tiêu chí kinh tế, kỹ thuật và môi trường, xác định được 3 khu vực đạt độ thích nghi cao với diện tích hơn 150 ha. Phương pháp này mang lại \u003Cb>công cụ hỗ trợ ra quyết định\u003C\u002Fb> khách quan cho chính quyền địa phương.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":220,"title":221,"originalTitle":20,"authorNames":222,"authorCount":158,"journalName":224,"vietnamJournal":146,"publishDate":225,"publishYear":192,"totalCitation":20,"url":226,"doi":227,"summary":228},"113654dd-f6a1-42f6-b1c1-0689d9ce6989","Chính sách phát triển công nghiệp theo cụm nhằm tăng cường năng lực đổi mới",[223],"Vũ Thị Cẩm Thanh","Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn","2017-10-18","http:\u002F\u002Fjournal.ussh.vnu.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjossh\u002Farticle\u002Fview\u002F253","10.1172\u002Fvjossh.v3i1b.253","\u003Cp>Tổng quan chính sách phân tích cơ chế hình thành và vai trò đổi mới sáng tạo trong mô hình phát triển kinh tế theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cụm công nghiệp\u003C\u002Fb> tập trung. Nghiên cứu đánh giá sự liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp vệ tinh nhằm nâng cao chỉ số đổi mới công nghệ khu vực. Kết quả đề xuất \u003Cb>khung chính sách khuyến khích liên kết\u003C\u002Fb> chuỗi giá trị và chuyển giao tri thức hiệu quả.\u003C\u002Fp>",{"code":4,"data":230,"meta":20},{"id":231,"title":232,"description":233,"content":234,"term":231,"englishTitle":235,"synonyms":236,"definition":239,"discipline":240,"references":241,"faqs":262,"createUser":275,"publishUser":20,"keywords":278,"keywordCount":20,"enrichTopicLink":17,"status":279,"createTime":280,"updateTime":281,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":282,"contentErrorMessage":20,"viewCount":283,"wikidataId":20,"relateTopics":284},"cụm công nghiệp","Cụm công nghiệp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cụm công nghiệp","Cụm công nghiệp là khu vực sản xuất tập trung có quy mô nhỏ đến trung bình, được quy hoạch rõ ràng để phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là mô hình giúp tổ chức lại hoạt động công nghiệp theo hướng tập trung, giảm ô nhiễm và phù hợp với điều kiện địa phương.","\u003Cp>Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có quy mô diện tích xác định, được quy hoạch đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nhằm thúc đẩy liên kết sản xuất và di dời cơ sở ô nhiễm khỏi khu dân cư. Đây là mô hình tổ chức không gian công nghiệp có ý nghĩa chiến lược trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khung lý thuyết kinh tế về cụm công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kinh tế học không gian, mô hình cụm sản xuất bắt nguồn từ lý thuyết về vùng công nghiệp (industrial district) của Alfred Marshall và được Michael Porter (2000) phát triển toàn diện thành lý thuyết cụm liên kết ngành (cluster theory). Porter định nghĩa cụm là tập hợp các doanh nghiệp liên kết, các nhà cung cấp chuyên ngành và các tổ chức liên quan tập trung về mặt địa lý, tạo ra lợi thế cạnh tranh thông qua 3 động lực chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gia tăng năng suất:\u003C\u002Fstrong> Tiếp cận dễ dàng nguồn lao động lành nghề, thông tin chuyên ngành và các dịch vụ bổ trợ tại chỗ với chi phí giao dịch thấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thúc đẩy đổi mới sáng tạo:\u003C\u002Fstrong> Sự tương tác trực tiếp giúp lan tỏa tri thức ngầm (tacit knowledge) và nhanh chóng nắm bắt các cải tiến kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành doanh nghiệp mới:\u003C\u002Fstrong> Môi trường tích tụ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tham gia vào các mắt xích còn thiếu của chuỗi giá trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân biệt cụm công nghiệp và khu công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật phân định rõ ràng giữa cụm công nghiệp và khu công nghiệp dựa trên quy mô, thẩm quyền quản lý và định hướng đối tượng thu hút đầu tư:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cụm công nghiệp (CCN)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khu công nghiệp (KCN)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Văn bản điều chỉnh chính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghị định số 32\u002F2024\u002FNĐ-CP\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nghị định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Quy mô diện tích quy định\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không quá 75 ha (địa bàn trung du và miền núi không quá 100 ha)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thường từ diện tích lớn hàng trăm hecta trở lên\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cấp quyết định thành lập\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND cấp tỉnh theo phân cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cơ quan quản lý trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sở Công Thương và UBND cấp huyện\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ban Quản lý các Khu công nghiệp cấp tỉnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Đối tượng tiếp nhận\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, cơ sở làng nghề\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy mô lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Yêu cầu kỹ thuật và hạ tầng bảo vệ môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Nghị định số 32\u002F2024\u002FNĐ-CP của Chính phủ, một cụm công nghiệp hoàn chỉnh bắt buộc phải xây dựng đồng bộ hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi tiếp nhận các dự án thứ cấp đi vào hoạt động:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống giao thông và logistics:\u003C\u002Fstrong> Đường trục chính, đường nội bộ kết nối thuận lợi với mạng lưới giao thông đối ngoại.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống cấp điện và năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo công suất ổn định cho dây chuyền sản xuất cơ khí, chế biến và tiểu thủ công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hạ tầng xử lý nước thải tập trung:\u003C\u002Fstrong> Trạm xử lý nước thải phải được thiết kế và vận hành đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận, có hệ thống quan trắc tự động theo quy định.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thu gom chất thải rắn:\u003C\u002Fstrong> Bố trí khu lưu giữ tạm thời chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại riêng biệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Vai trò kinh tế - xã hội tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình cụm công nghiệp đóng góp thiết thực vào mục tiêu công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn tại các địa phương:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bảo tồn và nâng cấp làng nghề:\u003C\u002Fstrong> Tạo mặt bằng sản xuất quy chuẩn cho các làng nghề truyền thống (như gốm sứ, dệt may, chế biến nông lâm sản), tách biệt hoạt động phát sinh khói bụi, tiếng ồn ra khỏi khu dân cư đông đúc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giải quyết việc làm tại chỗ:\u003C\u002Fstrong> Thu hút lao động nông nhàn, giảm áp lực di dân tự do về các đô thị lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành chuỗi liên kết phụ trợ:\u003C\u002Fstrong> Đóng vai trò vùng đệm cung cấp linh kiện, chi tiết gia công bán thành phẩm cho các khu công nghiệp lớn lân cận.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","industrial cluster",[237,238],"cụm tiểu thủ công nghiệp","CCN","Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp có quy mô diện tích xác định, được quy hoạch đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nhằm thúc đẩy liên kết sản xuất và di dời cơ sở ô nhiễm khỏi khu dân cư.","SOCIAL_SCIENCES",[242,248,255],{"citationText":243,"title":244,"authors":245,"source":246,"year":205,"doi":20,"url":247},"Chính phủ Việt Nam (2024). Nghị định số 32\u002F2024\u002FNĐ-CP: Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.","Nghị định số 32\u002F2024\u002FNĐ-CP: Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp","Chính phủ Việt Nam","Cổng thông tin điện tử Chính phủ","https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002F?pageid=27160&docid=209778",{"citationText":249,"title":250,"authors":251,"source":252,"year":253,"doi":254,"url":20},"Porter, M. E. (2000). Location, competition, and economic development: Local clusters in a global economy. Economic Development Quarterly, 14(1), 15-34.","Location, competition, and economic development: Local clusters in a global economy","Porter, M. E.","Economic Development Quarterly",2000,"10.1177\u002F089124240001400105",{"citationText":256,"title":257,"authors":258,"source":259,"year":260,"doi":261,"url":20},"Markusen, A. (1996). Sticky places in slippery space: a typology of industrial districts. Economic Geography, 72(3), 293-313.","Sticky places in slippery space: a typology of industrial districts","Markusen, A.","Economic Geography",1996,"10.2307\u002F144402",[263,266,269,272],{"question":264,"answer":265},"Cụm công nghiệp khác gì so với khu công nghiệp?","Cụm công nghiệp có quy mô diện tích nhỏ hơn (thường không quá 75 ha), do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quản lý, tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề địa phương, trong khi khu công nghiệp có quy mô lớn hơn và phục vụ doanh nghiệp quy mô lớn hoặc có vốn đầu tư nước ngoài.",{"question":267,"answer":268},"Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của cụm công nghiệp tại Việt Nam hiện nay là gì?","Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng và quản lý cụm công nghiệp tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Nghị định số 32\u002F2024\u002FNĐ-CP của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (thay thế Nghị định số 68\u002F2017\u002FNĐ-CP và Nghị định số 66\u002F2020\u002FNĐ-CP).",{"question":270,"answer":271},"Quy mô diện tích tối đa của một cụm công nghiệp tại Việt Nam là bao nhiêu?","Theo quy định pháp luật hiện hành tại Nghị định số 32\u002F2024\u002FNĐ-CP, diện tích của một cụm công nghiệp không vượt quá 75 ha (đối với địa bàn vùng đồng bằng) hoặc không quá 100 ha (đối với một số trường hợp cụ thể tại vùng trung du, miền núi).",{"question":273,"answer":274},"Lợi thế kinh tế của mô hình cụm công nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?","Mô hình cụm công nghiệp mang lại lợi thế kinh tế nhờ quy mô thông qua việc chia sẻ hạ tầng dùng chung (hệ thống xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước), giảm chi phí logistics, dễ dàng tiếp cận chuỗi cung ứng phụ trợ và tận dụng nguồn lao động chuyên môn hóa tại địa phương.",{"id":158,"researcherId":20,"name":276,"imageUrl":277},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[231],"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:52.135+00:00","2026-08-31T18:08:56.794+00:00","2026-08-31T18:08:56.790+00:00",825,[285,295,304,310,314,319,324,328,333,338],{"id":286,"title":287,"term":286,"englishTitle":288,"definition":289,"discipline":290,"disciplineCode":291,"disciplineLabel":292,"disciplineColor":293,"disciplineIcon":294},"lưới điện phân phối","Lưới điện phân phối là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","Electrical distribution grid \u002F Power distribution network","phân hệ mạng điện trung áp và hạ áp kết nối từ các trạm biến áp phân phối trung gian đến các công tơ đo đếm điện năng của hộ tiêu thụ công nghiệp và sinh hoạt cuối cùng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":296,"title":297,"term":296,"englishTitle":298,"definition":299,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":305,"title":306,"term":307,"englishTitle":308,"definition":309,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":311,"title":312,"term":311,"englishTitle":311,"definition":313,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":315,"title":316,"term":315,"englishTitle":317,"definition":318,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":320,"title":321,"term":320,"englishTitle":322,"definition":323,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":325,"title":326,"term":325,"englishTitle":325,"definition":327,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":329,"title":330,"term":329,"englishTitle":331,"definition":332,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":334,"title":335,"term":334,"englishTitle":336,"definition":337,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":339,"title":340,"term":339,"englishTitle":341,"definition":342,"discipline":240,"disciplineCode":300,"disciplineLabel":301,"disciplineColor":302,"disciplineIcon":303},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động."]