[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%99ng%20sinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cộng sinh":71},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":52,"vietnamLatest":70},[],[8,24,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"69b34e2a-6c90-45e5-806e-510bf3bdd26b","Giai đoạn lúa trổ hoa cải thiện chất dinh dưỡng cơ, độ đa dạng vi sinh vật đường ruột và trao đổi chất ở gan của cá rô phi (Oreochromis niloticus) trong hệ cộng sinh lúa–cá","Rice flowering improves the muscle nutrient, intestinal microbiota diversity, and liver metabolism profiles of tilapia (Oreochromis niloticus) in rice-fish symbiosis",[13,14,15],"Erlong Wang","Ya Jun Zhou","Yue Liang",11,"Microbiome",false,null,0,"https:\u002F\u002Fmicrobiomejournal.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs40168-022-01433-6","10.1186\u002Fs40168-022-01433-6","\u003Cp>Nghiên cứu thực địa trên cá rô phi \u003Ci>Oreochromis niloticus\u003C\u002Fi> trong mô hình lúa - cá sinh thái nhằm đánh giá thành phần dưỡng chất. Dữ liệu phân tích chỉ ra giai đoạn lúa trổ bông cải thiện rõ rệt hệ vi sinh đường ruột và trao đổi chất gan nhờ tương tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng sinh\u003C\u002Fb> nông nghiệp. Công trình gợi ý giải pháp nuôi trồng thủy sản tuần hoàn bền vững, nhưng biến động khí hậu theo mùa chưa được bao quát toàn diện.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":19,"url":35,"doi":36,"summary":37},"404e0973-d066-45b1-90e7-5bac9ee181fb","Preventing overexploitation in a mutualism: partner regulation in the crayfish–branchiobdellid symbiosis",[28,29,30],"Kaitlin J. Farrell","Robert P. Creed","Bryan L. Brown",3,"Oecologia","2013-09-26",2013,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00442-013-2780-y","10.1007\u002Fs00442-013-2780-y","\u003Cp>Quan sát hành vi và thực nghiệm sinh thái trên tôm đồng \u003Ci>Cambarus bartonii\u003C\u002Fi> mang giun ký sinh \u003Ci>Cambarincola ingens\u003C\u002Fi> nhằm kiểm tra sự điều hòa vật chủ. Nghiên cứu chỉ ra tôm điều chỉnh tần suất làm sạch vỏ để kiểm soát mật độ giun nhằm duy trì tương tác \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng sinh\u003C\u002Fb> tương hỗ có lợi. Kết quả đóng góp bằng chứng quan trọng về sự cân bằng tiến hóa giữa các loài, dù cỡ mẫu thí nghiệm còn hạn chế.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":31,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"004a9deb-c4e7-4885-a4a6-6e80eb539e55","Ảnh hưởng có thể có của Rhizobium lên hoạt tính chuyển hóa của nấm rễ VA trong cộng sinh kép ở cây cỏ linh lăng (Medicago sativa L.) trồng trong thí nghiệm chậu","Possible influence of Rhizobium on VA mycorrhiza metabolic activity in double symbiosis of alfalfa plants (Medicago sativa L.) grown in a pot experiment",[43,44,45],"D. Piccini","J. A. Ocampo","E. J. Bedmar","Biology and Fertility of Soils","1988-03-01",1988,"http:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF00257923","10.1007\u002FBF00257923","\u003Cp>Thử nghiệm nhà kính trên cây cỏ linh lăng \u003Ci>Medicago sativa\u003C\u002Fi> trồng trong chậu cát và vermiculite nhằm khảo sát tương tác vi sinh vật. Dữ liệu ghi nhận vi khuẩn \u003Ci>Rhizobium\u003C\u002Fi> thúc đẩy hoạt tính trao đổi chất của nấm rễ trong hệ vi sinh vật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng sinh\u003C\u002Fb> kép. Công trình làm sáng tỏ cơ chế điều hòa chuyển hóa dinh dưỡng thực vật, song kết quả phụ thuộc vào giá thể thí nghiệm nhân tạo.\u003C\u002Fp>",[53,65],{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":19,"authorNames":56,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":61,"publishDate":19,"publishYear":62,"totalCitation":20,"url":63,"doi":19,"summary":64},"6725b136-988b-4f93-bbd6-38866338733e","ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ PHOTPHO TRONG ĐẤT ĐẾN KHẢ NĂNG CỘNG SINH CỦA NẤM ARBUSCULAR MYCORRHIZAS TRÊN CÂY NGÔ VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÍ ĐẤT Ô NHIỄM CHÌ",[57,58],"BV Cường","TT Chính",2,"Vietnam Journal of Science and Technology",true,2010,"https:\u002F\u002Fvjs.ac.vn\u002Findex.php\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F1088","\u003Cp>Thực nghiệm trong chậu trên cây ngô trồng trên đất ô nhiễm chì nhằm đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng nitơ và photpho. Kết quả cho thấy dinh dưỡng đất quyết định khả năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng sinh\u003C\u002Fb> của nấm rễ nội sinh \u003Ci>Arbuscular Mycorrhizas\u003C\u002Fi> (AMF), giúp tăng sinh khối và hiệu suất xử lý chì. Nghiên cứu cung cấp cơ sở sinh học để phục hồi đất ô nhiễm kim loại nặng, tuy nhiên cần kiểm chứng thêm ở quy mô đồng ruộng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":19,"authorNames":68,"authorCount":59,"journalName":60,"vietnamJournal":61,"publishDate":19,"publishYear":62,"totalCitation":20,"url":69,"doi":19,"summary":64},"9bc2fd64-a542-407c-acf5-74f11e3c3d74","THE INFLUENCE OF PHOSPHOROUS AND NITROGEN CONTENT IN SOIL ON THE SYMBIOSIS ABILITY OF ARBUSCULAR MYCORRHIZAS FUNGI IN THE HOST PLANT ROOT, AND THE EFFECT OF LEAD REMOVAL FROM …",[57,58],"https:\u002F\u002Fscholar.google.com\u002Fscholar?cluster=3393541080600029083&hl=en&oi=scholarr",[],{"code":4,"data":72,"meta":19},{"id":73,"title":74,"description":75,"content":76,"term":73,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":82,"keywordCount":19,"enrichTopicLink":18,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":86,"linkEnrichedTime":19,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":19,"viewCount":88,"relateTopics":89},"cộng sinh","Cộng sinh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cộng sinh là mối quan hệ sinh học lâu dài giữa hai hoặc nhiều loài khác nhau, trong đó ít nhất một loài được hưởng lợi từ sự tương tác này. Quan hệ cộng sinh có thể là hợp tác, hội sinh hoặc ký sinh và đóng vai trò quan trọng trong sinh thái, tiến hóa, nông nghiệp và y học. ","\u003Ch2>Định nghĩa cộng sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng sinh (symbiosis) là khái niệm trong sinh học mô tả mối quan hệ lâu dài, chặt chẽ giữa hai hoặc nhiều loài sinh vật khác nhau. Trong mối quan hệ này, ít nhất một bên sẽ được hưởng lợi. Cộng sinh không nhất thiết luôn mang tính đôi bên cùng có lợi; bản chất của nó chỉ yêu cầu có sự gắn kết sinh học kéo dài giữa các loài tham gia.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mối quan hệ cộng sinh có thể diễn ra giữa các vi sinh vật, thực vật, động vật, hoặc giữa các nhóm khác nhau. Một ví dụ đơn giản là địa y – tổ hợp cộng sinh giữa nấm và tảo, sống được ở các điều kiện khắc nghiệt như sa mạc hoặc vùng núi cao. Trong một số trường hợp, cộng sinh có thể chuyển hóa thành phụ thuộc sinh học tuyệt đối, dẫn đến sự tiến hóa đồng thời giữa hai loài.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thuật ngữ “symbiosis” được đưa ra bởi nhà thực vật học người Đức Anton de Bary vào năm 1879. Hiện nay, định nghĩa này được mở rộng để bao quát toàn bộ phổ hệ sinh học từ cộng sinh lỏng lẻo đến cộng sinh bắt buộc. Mức độ tương tác, phụ thuộc, và ảnh hưởng sinh thái của cộng sinh là nội dung nghiên cứu chính trong sinh thái học hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại cộng sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc phân loại cộng sinh thường dựa trên mức độ phụ thuộc sinh học giữa các loài và lợi ích nhận được. Hai loại phân biệt chính là cộng sinh bắt buộc (obligate symbiosis) và cộng sinh tùy ý (facultative symbiosis). Trong cộng sinh bắt buộc, cả hai loài đều không thể sống sót nếu thiếu mối quan hệ này. Trong cộng sinh tùy ý, các loài vẫn có thể tồn tại độc lập nhưng phát triển tốt hơn khi cộng sinh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một ví dụ điển hình của cộng sinh bắt buộc là địa y, trong đó tảo quang hợp cung cấp carbohydrate cho nấm, trong khi nấm giữ ẩm và cung cấp môi trường sống. Ngược lại, quan hệ giữa cá hề và hải quỳ là cộng sinh tùy ý. Hải quỳ có thể tồn tại mà không cần cá hề, nhưng sự hiện diện của cá hề giúp chúng nhận thêm thức ăn và giảm nguy cơ bị tấn công.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng so sánh đặc điểm của hai dạng cộng sinh này:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại cộng sinh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ phụ thuộc\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khả năng tồn tại độc lập\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bắt buộc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Địa y, vi khuẩn nội bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tùy ý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp đến vừa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cá hề – hải quỳ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Các dạng cộng sinh chính\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng sinh có thể được phân chia thành ba dạng chính dựa trên kết quả sinh học đối với các bên tham gia:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hợp tác (mutualism):\u003C\u002Fstrong> Cả hai loài đều có lợi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hội sinh (commensalism):\u003C\u002Fstrong> Một loài được lợi, loài kia không bị ảnh hưởng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Ký sinh (parasitism):\u003C\u002Fstrong> Một loài có lợi, loài kia bị tổn hại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hợp tác là dạng cộng sinh “lý tưởng” thường thấy trong thiên nhiên. Ví dụ, loài kiến và rệp vừng: rệp tiết mật để kiến ăn, đổi lại kiến bảo vệ rệp khỏi kẻ thù. Trong hội sinh, cá ép bám lên cá lớn như cá mập để di chuyển và ăn thức ăn thừa, mà không ảnh hưởng đến vật chủ. Ký sinh lại phổ biến ở động vật, ví dụ như bọ chét sống trên cơ thể động vật có vú, hút máu và làm tổn thương vật chủ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số dạng cộng sinh có thể chuyển từ hội sinh sang ký sinh hoặc ngược lại, tùy thuộc vào điều kiện môi trường. Điều này cho thấy bản chất linh hoạt và phức tạp của các tương tác sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ về cộng sinh trong tự nhiên\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Địa y là ví dụ điển hình về cộng sinh bắt buộc giữa nấm và tảo hoặc vi khuẩn lam. Tảo quang hợp tạo ra thức ăn, trong khi nấm giữ ẩm và bảo vệ tảo khỏi tác nhân môi trường. Cấu trúc hợp nhất của địa y giúp chúng sống được ở những nơi khắc nghiệt như Bắc Cực hoặc sa mạc đá.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Rễ nấm (mycorrhiza) là sự kết hợp giữa rễ cây và sợi nấm đất. Nấm giúp cây tăng cường hấp thu khoáng chất, đặc biệt là phosphat, đồng thời nhận đường từ cây. Đây là một mối quan hệ hợp tác phổ biến trong hầu hết hệ sinh thái trên cạn, giúp cải thiện sức khỏe cây trồng và tăng năng suất nông nghiệp bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một ví dụ nổi bật khác là vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần rễ cây họ đậu. Vi khuẩn này cố định nitơ khí quyển thành dạng cây có thể hấp thụ, đổi lại cây cung cấp carbohydrate cho vi khuẩn. Đây là nền tảng cho các kỹ thuật canh tác sinh thái và nông nghiệp tái tạo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của cộng sinh trong tiến hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng sinh không chỉ là hiện tượng sinh thái, mà còn đóng vai trò nền tảng trong quá trình tiến hóa của sinh giới. Theo lý thuyết nội cộng sinh (endosymbiotic theory) do Lynn Margulis đề xuất, các bào quan như ty thể và lục lạp trong tế bào nhân thực có nguồn gốc từ các vi khuẩn sống cộng sinh bên trong tổ tiên của sinh vật nhân thực hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong tiến trình này, một tế bào nhân sơ nuốt chửng vi khuẩn hô hấp hiếu khí nhưng không tiêu hóa chúng. Theo thời gian, vi khuẩn này tiến hóa thành ty thể. Tương tự, vi khuẩn quang hợp nguyên thủy được hấp thu bởi tế bào cổ đại đã tiến hóa thành lục lạp. Cả hai quá trình này là ví dụ tiêu biểu của cộng sinh nội bào dẫn đến bước ngoặt tiến hóa trong lịch sử sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cộng sinh còn thúc đẩy sự đa dạng hóa loài qua cơ chế đồng tiến hóa. Ví dụ, các côn trùng hút nhựa cây như rầy nâu cộng sinh với vi khuẩn nội bào để bổ sung amino acid thiết yếu mà nguồn thức ăn chính không cung cấp. Sự phụ thuộc lẫn nhau này dần hình thành mối liên kết di truyền, khiến một bên thay đổi sẽ kéo theo thay đổi ở bên kia – tạo ra chọn lọc đồng tiến hóa giữa hai loài.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng của cộng sinh trong nông nghiệp và y học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong nông nghiệp hiện đại, cộng sinh được ứng dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động môi trường. Một ví dụ phổ biến là sử dụng chế phẩm chứa vi khuẩn Rhizobium để tăng cường quá trình cố định đạm trong cây họ đậu. Điều này giúp nông dân giảm lượng phân đạm hóa học, giảm chi phí sản xuất và hạn chế ô nhiễm nước do rửa trôi nitrat.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Quan hệ cộng sinh giữa cây trồng và nấm rễ (mycorrhizae) cũng được khai thác để cải thiện hấp thu khoáng, đặc biệt trong đất nghèo dinh dưỡng. Một số chế phẩm sinh học thương mại hiện nay bổ sung nấm Glomus spp. vào hạt giống hoặc đất trồng, giúp cây trồng tăng sức chống chịu với hạn, mặn và sâu bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong lĩnh vực y học, nghiên cứu hệ vi sinh vật cộng sinh (microbiome) trong ruột người mở ra hướng điều trị mới. Vi khuẩn cộng sinh trong đường tiêu hóa không chỉ hỗ trợ tiêu hóa thức ăn mà còn điều hòa hệ miễn dịch, tổng hợp vitamin nhóm B và K, và cạnh tranh với vi khuẩn gây bệnh. Sự mất cân bằng hệ vi sinh này liên quan đến nhiều bệnh như viêm ruột, béo phì, tiểu đường, thậm chí rối loạn thần kinh như lo âu và trầm cảm.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các liệu pháp dựa trên cộng sinh như cấy ghép phân (fecal microbiota transplant – FMT) được áp dụng để phục hồi hệ vi sinh khỏe mạnh sau khi điều trị kháng sinh hoặc nhiễm Clostridium difficile. Ngoài ra, việc bổ sung lợi khuẩn (probiotics) và tiền sinh (prebiotics) vào thực phẩm chức năng cũng là hướng tiếp cận dựa trên nguyên lý cộng sinh giữa người và vi sinh vật.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng sinh là một chiến lược sinh tồn phổ biến và có ảnh hưởng sâu sắc đến cả cấp độ sinh thái và tiến hóa. Mối quan hệ giữa các sinh vật không tồn tại trong trạng thái biệt lập, mà hình thành nên mạng lưới phụ thuộc lẫn nhau phức tạp. Cộng sinh giúp giải thích nhiều hiện tượng từ sự sống nguyên thủy đến hệ sinh thái hiện đại và các ứng dụng trong nông nghiệp, y học.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc hiểu rõ về cộng sinh không chỉ mở rộng kiến thức sinh học mà còn đóng vai trò thiết thực trong việc phát triển công nghệ sinh học bền vững, nông nghiệp hữu cơ và y học cá thể hóa. Khi nhân loại đối mặt với thách thức về biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên và bệnh lý mạn tính, những giải pháp dựa trên sự hợp tác sinh học có thể là chìa khóa cho tương lai cân bằng hơn giữa con người và tự nhiên.\u003C\u002Fp>",{"id":78,"researcherId":19,"name":79,"imageUrl":80},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":78,"researcherId":19,"name":79,"imageUrl":80},[73],"PUBLISHED","2025-05-27T02:05:46.261+00:00","2026-08-31T08:54:11.347+00:00","2025-05-27T02:20:08.111+00:00","2026-08-31T08:54:11.299+00:00",937,[90,93,96,99,102,105,115,120,125,130],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"xạ khuẩn","Xạ khuẩn là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"rhizobium","Rhizobium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Rhizobium",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"oxalat","Oxalat là gì? Cấu trúc, sinh học thực vật và bệnh sỏi thận","oxalate","Oxalat là dianion hữu cơ có công thức C2O4(2-), dẫn xuất từ axit oxalic qua phân ly hai proton, có tính tạo phức mạnh với ion kim loại và hình thành tinh thể canxi oxalat.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"nấm mycorrhiza","Nấm mycorrhiza là gì? Vai trò cộng sinh và ý nghĩa sinh thái","mycorrhizal fungi","Nấm mycorrhiza là nhóm nấm đất hình thành mối quan hệ cộng sinh tương hỗ với rễ của phần lớn các loài thực vật trên cạn, giúp mở rộng khả năng hấp thu nước và dinh dưỡng khoáng đồng thời tiếp nhận nguồn carbon hữu cơ từ cây chủ.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"cá thia đen","Cá thia đen (Dascyllus trimaculatus): Đặc điểm hình thái, tập tính cộng sinh và sinh thái học","threespot dascyllus","Cá thia đen (Dascyllus trimaculatus) là một loài cá biển nhiệt đới thuộc họ Cá thia (Pomacentridae), đặc trưng bởi thân màu đen tuyền với ba đốm trắng nổi bật và tập tính cộng sinh bảo vệ với hải quỳ biển trong giai đoạn cá con trên các rạn san hô.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"cộng đồng nấm","Cộng đồng nấm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","fungal community","Cộng đồng nấm (quần xã nấm) là tập hợp các quần thể nấm thuộc nhiều loài khác nhau cùng sinh sống và tương tác trong một không gian sinh thái xác định (như đất, rễ cây, vỏ cây hoặc môi trường nước).",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":135,"disciplineCode":136,"disciplineLabel":137,"disciplineColor":138,"disciplineIcon":139},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open"]