[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng":52},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":51},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"10658976-9188-42bc-9b4e-1b89d6a66293","Kích thích cộng hưởng của sự không ổn định lớp biên của vòi plasma hồ quang DC bằng cách điều chế dòng điện","Resonant Excitation of Boundary Layer Instability of DC Arc Plasma Jet by Current Modulation",[13,14],"V. Kopecky","M. Hrabovsky",2,"Plasma Chemistry and Plasma Processing",false,"2011-09-16",2011,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11090-011-9317-0","10.1007\u002Fs11090-011-9317-0","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý plasma thực nghiệm phân tích hiện tượng kích thích \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng hưởng\u003C\u002Fb> của sự mất ổn định lớp biên trong vòi plasma hồ quang dòng một chiều DC thông qua điều chế dòng điện cung cấp. Bằng kỹ thuật đo bức xạ quang học phát xạ có phân giải thời gian, tác giả làm rõ mối liên hệ giữa tần số điều biến và biên độ xoáy cuộn. Dữ liệu chỉ ra hiện tượng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng hưởng\u003C\u002Fb> thúc đẩy truyền nhiệt và hòa trộn khí tối ưu trong lò hồ quang.\u003C\u002Fp>",[25,40],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":20,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":20,"url":37,"doi":38,"summary":39},"3058ac74-350d-461d-bc43-511cec7e4a38","GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ VỚI CHẤT TƯƠNG PHẢN ĐẶC HIỆU GAN MẬT TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN",[29,30,31],"Thiều Lê Duy","Võ Tấn Đức","Nguyễn Quang Thái Dương",5,"Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam",true,"2024-07-09",2024,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F1088","10.55046\u002Fvjrnm.54.1088.2024","\u003Cp>Đánh giá chẩn đoán hình ảnh khảo sát giá trị của kỹ thuật chụp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng hưởng\u003C\u002Fb> từ MRI tiêm chất tương phản đặc hiệu gan mật axit gadoxetic Gd-EOB-DTPA trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan. Phân tích chuỗi xung chụp trên 95 bệnh nhân ghi nhận thì gan mật đạt độ nhạy trên 94% đối với các nốt u nhỏ dưới 2 cm. Kết quả cho thấy vai trò vượt trội của chụp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng hưởng\u003C\u002Fb> từ trong phân biệt tổn thương gan.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":20,"authorNames":43,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":34,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":20,"summary":50},"6014e394-9a83-4782-95f1-51bbf49b5fd1","GIẢM NHỎ KÍCH THƯỚC CHO ANTEN PIFA TÁI CẤU HÌNH  THEO TẦN SỐ BẰNG CẤU TRÚC VÒNG CHIA CỘNG HƯỞNG",[44],"Hoàng  Thị Phương Thảo",1,"Tạp chí khoa học và công nghệ năng lượng","2019-07-25",2019,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002FTCDHDL\u002Farticle\u002Fview\u002F41890","\u003Cp>Nghiên cứu kỹ thuật viễn thông thiết kế anten vi dải PIFA đa băng tần thu nhỏ kích thước ứng dụng cấu trúc vòng chia \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng hưởng\u003C\u002Fb> bù CSRR tích hợp trên bề mặt tiếp địa. Mô phỏng điện từ trường và thực nghiệm chế tạo cho thấy mạch vòng tạo ra đặc tính thẩm thấu từ âm cục bộ, giúp điều chỉnh dịch chuyển tần số hoạt động linh hoạt. Cơ chế ghép \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cộng hưởng\u003C\u002Fb> giúp giảm 40% thể tích kích thước tổng thể của anten thiết bị di động.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":53,"meta":20},{"id":54,"title":55,"description":56,"content":57,"term":58,"englishTitle":59,"synonyms":20,"definition":60,"discipline":61,"references":62,"faqs":84,"createUser":94,"publishUser":20,"keywords":97,"keywordCount":108,"enrichTopicLink":34,"status":109,"createTime":110,"updateTime":111,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":112,"publicationScanTime":113,"contentErrorMessage":20,"viewCount":114,"wikidataId":20,"relateTopics":115},"cộng hưởng","Cộng hưởng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Cộng hưởng (Resonance): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cộng hưởng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Resonance\u003C\u002Fem>) là hiện tượng vật lý xảy ra khi một hệ dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số trùng hoặc xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của hệ, làm cho biên độ dao động của hệ đạt giá trị cực đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên lý cơ bản của cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mỗi hệ dao động đều có một hoặc nhiều tần số riêng, được xác định bởi các đặc tính vật lý nội tại như khối lượng, độ cứng, điện dung, độ tự cảm, hoặc hình học của hệ. Khi một ngoại lực tác động lên hệ với tần số gần hoặc đúng bằng một trong những tần số riêng này, năng lượng từ ngoại lực được truyền một cách hiệu quả vào hệ, làm tăng biên độ dao động theo thời gian. Hiện tượng này được gọi là cộng hưởng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ví dụ, trong một hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%B2a%22%7D}} đơn giản như lò xo-mass, tần số dao động riêng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript>được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0 = \\frac{1}{2\\pi} \\sqrt{\\frac{k}{m}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>k\u003C\u002Fstrong> là độ cứng của lò xo (N\u002Fm)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>m\u003C\u002Fstrong> là khối lượng của vật dao động (kg)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khi một ngoại lực tuần hoàn tác động vào hệ này với tần số gần bằng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0\u003C\u002Fscript>, dao động của vật sẽ trở nên mạnh mẽ hơn rất nhiều so với khi ngoại lực có tần số lệch khỏi giá trị cộng hưởng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các dạng cộng hưởng thường gặp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng hưởng có thể xuất hiện trong nhiều hệ vật lý khác nhau. Dưới đây là ba dạng cộng hưởng tiêu biểu, phổ biến nhất:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng cơ học\u003C\u002Fstrong>: Xuất hiện trong các hệ dao động cơ học như con lắc, trục quay, cầu treo, hệ thống treo ô tô, hay các bộ phận chuyển động của máy móc. Một ví dụ kinh điển là sự sụp đổ của cầu Tacoma Narrows năm 1940 tại Mỹ. Khi gió thổi qua cầu với vận tốc tương ứng với tần số dao động riêng của kết cấu, cầu đã dao động với biên độ lớn dẫn đến sụp đổ. Chi tiết có thể xem tại ASCE - Tacoma Bridge Collapse.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng âm học\u003C\u002Fstrong>: Xảy ra khi sóng âm truyền vào một không gian hoặc cấu trúc có khả năng khuếch đại sóng âm tại một tần số cụ thể. Đây là hiện tượng làm cho nhạc cụ như đàn guitar, đàn violon, hoặc ống sáo có thể phát ra âm thanh to và vang. Ví dụ, trong cây đàn guitar, thùng đàn có hình dạng và thể tích được thiết kế để cộng hưởng với dao động của dây đàn, giúp khuếch đại âm thanh. Tham khảo thêm tại Encyclopaedia Britannica - Acoustic Resonance.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng điện\u003C\u002Fstrong>: Xuất hiện trong các mạch điện chứa tụ điện (C), cuộn cảm (L) và điện trở (R). Ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%A7n%20s%E1%BB%91%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}, trở kháng tổng của mạch RLC nối tiếp đạt giá trị tối thiểu, dòng điện đạt cực đại. Điều này được khai thác trong việc điều chỉnh tần số thu sóng vô tuyến, tạo ra mạch lọc hoặc truyền tải năng lượng hiệu quả. Đây là nguyên lý hoạt động cơ bản của các thiết bị như radio, bộ lọc thông tần, hoặc bộ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} trong y học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Mạch RLC và cộng hưởng điện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong mạch điện xoay chiều, cộng hưởng xảy ra khi tổng trở của mạch là nhỏ nhất. Xét mạch RLC nối tiếp gồm điện trở R, tụ điện C và cuộn cảm L. Tần số cộng hưởng được xác định bởi:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f_0 = \\frac{1}{2\\pi\\sqrt{LC}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tại tần số này, phần cảm kháng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega L\u003C\u002Fscript>và dung kháng&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{1}{\\omega C}\u003C\u002Fscript>triệt tiêu nhau. Khi đó, mạch có tổng trở chỉ còn là R, và dòng điện đạt cực đại:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Z = R \\Rightarrow I_{max} = \\frac{V}{R}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cộng hưởng điện được ứng dụng rất rộng rãi trong kỹ thuật điện và điện tử. Trong bộ thu sóng vô tuyến, các mạch cộng hưởng được dùng để lựa chọn tần số cụ thể từ nhiều tín hiệu đầu vào. Trong kỹ thuật truyền dẫn, cộng hưởng giúp tối ưu hóa truyền năng lượng, giảm tổn hao. Trong thiết bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20h%E1%BA%A1t%20nh%C3%A2n%22%7D}} (MRI), cộng hưởng giúp tạo hình ảnh rõ nét của mô mềm bằng cách sử dụng cộng hưởng từ của proton trong cơ thể con người. Xem thêm về ứng dụng tại Electronics Tutorials - Series Resonance.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hiện tượng cộng hưởng trong đời sống và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng hưởng là một hiện tượng phổ biến và ảnh hưởng rộng rãi đến cả đời sống hằng ngày lẫn các hệ thống kỹ thuật phức tạp. Khi được khai thác đúng cách, cộng hưởng giúp cải thiện hiệu suất hoạt động, tăng độ nhạy hoặc khuếch đại tín hiệu. Tuy nhiên, cộng hưởng cũng có thể là nguyên nhân gây ra sự cố nghiêm trọng trong các hệ cơ học, kết cấu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nếu không được kiểm soát.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một ví dụ điển hình trong đời sống là hiện tượng cộng hưởng âm khi một ca sĩ hát đúng tần số cộng hưởng của ly thủy tinh, khiến ly vỡ do dao động mạnh. Trên phương diện kỹ thuật, các bộ cộng hưởng từ trường được sử dụng trong máy MRI giúp tăng độ tương phản hình ảnh, cho phép phát hiện các tổn thương mô mềm mà các thiết bị chẩn đoán khác khó xác định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong giao thông và xây dựng, cộng hưởng cơ học cần được đặc biệt lưu ý. Cầu treo, nhà cao tầng, hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BA%BFt%20c%E1%BA%A5u%20th%C3%A9p%22%7D}} phải được thiết kế sao cho tần số riêng của kết cấu không trùng với tần số dao động do gió, động đất hoặc chuyển động cưỡng bức gây ra. Một ví dụ điển hình là các sân vận động hiện đại phải tính đến nguy cơ cộng hưởng từ bước nhảy đồng bộ của đám đông cổ động viên — nếu thiết kế không chính xác, kết cấu có thể bị hư hại hoặc đổ sập.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong công nghiệp, cộng hưởng cũng có thể gây hỏng hóc nhanh chóng ở các chi tiết quay như bánh răng, trục khuỷu, hoặc rotor trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A1y%20ph%C3%A1t%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}}. Khi tần số quay đạt đến vùng cộng hưởng (còn gọi là tần số tới hạn), dao động của hệ tăng mạnh, gây rung động vượt ngưỡng an toàn. Do đó, trong các nhà máy điện và hệ thống động cơ lớn, người ta phải tiến hành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20dao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}} cách ly cộng hưởng để đảm bảo độ bền.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hệ số chất lượng (Q) và độ sắc cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một trong những tham số quan trọng mô tả đặc trưng của hiện tượng cộng hưởng là hệ số chất lượng, thường ký hiệu là \u003Cstrong>Q\u003C\u002Fstrong>. Tham số này cho biết mức độ \"sắc\" của cộng hưởng, tức là hệ có khả năng dao động mạnh như thế nào tại tần số cộng hưởng, và mất năng lượng ra sao theo thời gian.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hệ số chất lượng được định nghĩa là:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = \\frac{f_0}{\\Delta f}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>f₀\u003C\u002Fstrong>: tần số cộng hưởng\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Δf\u003C\u002Fstrong>: độ rộng dải tần mà tại đó biên độ dao động giảm xuống còn&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\frac{1}{\\sqrt{2}}\u003C\u002Fscript>lần biên độ cực đại (khoảng 70.7%)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hệ có hệ số Q cao sẽ dao động rất mạnh tại tần số cộng hưởng nhưng ít nhạy với tần số khác. Điều này có lợi trong các bộ lọc tần số hoặc trong các hệ cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ch%E1%BB%8Dn%20l%E1%BB%8Dc%20cao%22%7D}} như máy cộng hưởng từ, bộ phát laser, hoặc mạch điều hưởng radio. Ngược lại, hệ có Q thấp thường có phổ cộng hưởng rộng hơn, ít nhạy cảm với nhiễu, phù hợp với môi trường có tắt dần lớn như trong không khí hoặc chất lỏng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong các mạch điện, hệ số Q cũng ảnh hưởng đến khả năng chọn lọc tín hiệu. Một mạch cộng hưởng với Q cao có thể chọn lọc tín hiệu rất hẹp và loại bỏ nhiễu ngoài dải tốt hơn. Tuy nhiên, nếu Q quá cao, mạch trở nên khó điều chỉnh và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ và độ ẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Mô hình toán học mô tả cộng hưởng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cộng hưởng trong dao động cưỡng bức được mô tả chính xác bằng mô hình phương trình vi phân bậc hai, có dạng:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">m\\ddot{x} + b\\dot{x} + kx = F_0\\cos(\\omega t)\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>m\u003C\u002Fstrong>: khối lượng của vật\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>b\u003C\u002Fstrong>: hệ số ma sát (tắt dần)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>k\u003C\u002Fstrong>: độ cứng của hệ\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>F₀\u003C\u002Fstrong>: biên độ lực cưỡng bức\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>ω\u003C\u002Fstrong>: tần số của lực cưỡng bức\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khi giải phương trình này, ta thu được nghiệm biểu diễn biên độ dao động phụ thuộc vào ω. Biên độ cực đại đạt được khi ω tiệm cận giá trị tần số riêng của hệ:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\omega_0 = \\sqrt{\\frac{k}{m}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nếu hệ không có lực cản (b = 0), biên độ sẽ tăng không giới hạn theo thời gian. Trong thực tế, các hệ luôn có lực cản nhất định, nên biên độ chỉ đạt đến một giá trị ổn định.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Hình dạng của đường cong biên độ theo tần số (đường cộng hưởng) thường có dạng hình chuông, với đỉnh tại ω = ω₀. Độ rộng và độ cao của đỉnh phụ thuộc vào hệ số Q. Khi Q cao, đường cộng hưởng rất hẹp và cao; khi Q thấp, đường cộng hưởng phẳng và rộng hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân biệt cộng hưởng và dao động cưỡng bức\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù cả hai khái niệm đều mô tả hệ thống chịu tác động bởi một lực bên ngoài tuần hoàn, nhưng cộng hưởng là một hiện tượng đặc biệt xảy ra trong quá trình dao động cưỡng bức.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Dao động cưỡng bức\u003C\u002Fstrong>: Là dao động xảy ra khi một ngoại lực tuần hoàn tác động vào hệ. Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào tần số của ngoại lực.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cộng hưởng\u003C\u002Fstrong>: Là trạng thái đặc biệt của dao động cưỡng bức khi tần số của lực cưỡng bức trùng hoặc gần trùng với tần số riêng của hệ, khiến biên độ dao động đạt giá trị cực đại.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Như vậy, mọi hiện tượng cộng hưởng đều là dao động cưỡng bức, nhưng không phải dao động cưỡng bức nào cũng dẫn đến cộng hưởng. Sự phân biệt này đặc biệt quan trọng trong thiết kế hệ thống kỹ thuật và phân tích độ bền động học của kết cấu.\u003C\u002Fp>","Cộng hưởng","Resonance","Cộng hưởng là hiện tượng vật lý xảy ra khi một hệ dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn có tần số trùng hoặc xấp xỉ bằng tần số dao động riêng của hệ, làm cho biên độ dao động của hệ đạt giá trị cực đại.","NATURAL_SCIENCES",[63,70,77],{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":20},"Parovik (2020). Quality Factor of Forced Oscillations of a Linear Fractional Oscillator. Technical Physics. doi:10.1134\u002Fs1063784220070154","Quality Factor of Forced Oscillations of a Linear Fractional Oscillator","Parovik","Technical Physics",2020,"10.1134\u002Fs1063784220070154",{"citationText":71,"title":72,"authors":73,"source":74,"year":75,"doi":76,"url":20},"Vistnes (2018). Forced Oscillations and Resonance. Undergraduate Texts in Physics Physics of Oscillations and Waves. doi:10.1007\u002F978-3-319-72314-3_3","Forced Oscillations and Resonance","Vistnes","Undergraduate Texts in Physics Physics of Oscillations and Waves",2018,"10.1007\u002F978-3-319-72314-3_3",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":82,"doi":83,"url":20},"Dinh (1995). Interaction between parametric and forced oscillations in fundamental resonance. Vietnam Journal of Mechanics. doi:10.15625\u002F0866-7136\u002F10134","Interaction between parametric and forced oscillations in fundamental resonance","Dinh","Vietnam Journal of Mechanics",1995,"10.15625\u002F0866-7136\u002F10134",[85,88,91],{"question":86,"answer":87},"Hệ số phẩm chất Q (Quality factor) trong hiện tượng cộng hưởng biểu thị điều gì?","Hệ số Q biểu thị mức độ hao phí năng lượng của hệ dao động trong mỗi chu kỳ; hệ số Q càng cao thì đỉnh cộng hưởng càng nhọn và hẹp, biên độ dao động cực đại càng lớn nhưng năng lượng tiêu tán càng ít.",{"question":89,"answer":90},"Cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) và cộng hưởng từ MRI ứng dụng nguyên lý nào?","Dựa trên hiện tượng các mômen từ của hạt nhân nguyên tử (như hạt nhân hydro 1H) hấp thụ và tái phát xạ năng lượng sóng vô tuyến khi tần số sóng trùng với tần số tiến động Larmor của hạt nhân trong từ trường tĩnh mạnh.",{"question":92,"answer":93},"Tại sao hiện tượng cộng hưởng cơ học có thể gây sụp đổ các công trình cầu đường hoặc nhà cao tầng?","Khi các xung động tuần hoàn từ gió bão, bước chân người diễu hành hoặc động đất có tần số trùng với tần số riêng của kết cấu, biên độ dao động gia tăng vượt ngưỡng giới hạn đàn hồi của vật liệu, dẫn đến phá hủy kết cấu tức thì.",{"id":45,"researcherId":20,"name":95,"imageUrl":96},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[98,99,100,101,102,103,104,105,106,107],"dao động điều hòa","tần số cộng hưởng","cộng hưởng từ","cộng hưởng từ hạt nhân","thiết bị điện tử","kết cấu thép","máy phát điện","phân tích dao động","thiết kế hệ thống","độ chọn lọc cao",10,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-09-03T04:24:57.070+00:00","2026-09-03T04:10:13.970+00:00","2026-09-03T04:24:57.068+00:00",532,[116,119,122,125,128,131,134,137,140,149],{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hấp phụ","Hấp phụ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hấp phụ",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"phương trình chuyển động","Phương trình chuyển động là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"hiệu suất nhiệt","Hiệu suất nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"vi nhũ tương","Vi nhũ tương là gì? Các nghiên cứu khoa học về Vi nhũ tương",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nguyên tử heli","Nguyên tử heli là gì? Các nghiên cứu về Nguyên tử heli",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"độ bền cơ học","Độ bền cơ học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":61,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":150,"title":151,"term":150,"englishTitle":152,"definition":153,"discipline":61,"disciplineCode":145,"disciplineLabel":146,"disciplineColor":147,"disciplineIcon":148},"sóng điện từ","Sóng điện từ là gì? Lý thuyết Maxwell và phổ bức xạ","electromagnetic wave","Sóng điện từ là sự lan truyền của dao động trường điện từ biến thiên trong không gian, trong đó vectơ điện trường và vectơ từ trường dao động vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng với vận tốc ánh sáng."]