[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%20t%C6%B0%C6%A1ng%20ph%E1%BA%A3n%20pha%20%C4%91%E1%BB%99ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cộng hưởng từ tương phản pha động":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":13,"description":14,"content":15,"term":16,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":60,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":65,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"relateTopics":67},"cộng hưởng từ tương phản pha động","Cộng hưởng từ tương phản pha động là hiện tượng xảy ra khi hai sóng có tần số giống nhau nhưng pha của chúng trái dấu (một sóng có pha lệch 180 độ so với sóng k...","\u003Cp>\u003Cstrong>Cộng hưởng từ tương phản pha động\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>phase-contrast magnetic resonance imaging \u002F PC-MRI\u003C\u002Fem>) là kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sử dụng chênh từ lưỡng cực để mã hóa vận tốc và pha của proton chuyển động, cho phép định lượng chính xác dòng chảy huyết động và dịch não tủy theo thời gian thực. Cộng hưởng từ tương phản pha động là\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Cộng hưởng từ tương phản pha động là hiện tượng xảy ra khi hai sóng có tần số giống nhau nhưng pha của chúng trái dấu (một sóng có pha lệch 180 độ so với sóng kia) gặp nhau và tạo ra hiện tượng giao thoa. Kết quả của sự cộng hưởng này được xác định bởi biên độ và pha ban đầu của hai sóng. Khi biên độ của hai sóng bằng nhau và pha ban đầu của chúng trái dấu, hiện tượng giao thoa sẽ tạo ra một sóng với biên độ lớn gấp đôi so với sóng gốc. Ngược lại, nếu biên độ của hai sóng không bằng nhau, hiện tượng cộng hưởng sẽ tạo ra một sóng với biên độ nhỏ hơn hoặc bằng tổng biên độ của hai sóng.\\nĐể hiểu rõ hơn về cộng hưởng từ tương phản pha động, ta cần xem xét các trường hợp cụ thể.\\n\\n1. Cộng hưởng đồng pha: Khi hai sóng có cùng pha, nghĩa là hai sóng đạt tới điểm giao nhau cùng lúc, chúng sẽ cộng hưởng để tạo ra một sóng mới có biên độ lớn hơn. Biến đổi này được gọi là cộng hưởng cực đại. Biên độ của sóng mới được tính bằng tổng của biên độ của hai sóng gốc.\\n\\n2. Cộng hưởng trái pha: Khi hai sóng có pha trái dấu, nghĩa là hai sóng đạt tới điểm giao nhau lúc một sóng đạt đỉnh và sóng kia đạt thung, hoặc ngược lại, chúng sẽ gây hiệu ứng tương phản và biên độ của sóng kết hợp giảm đi so với sóng gốc. Biên độ của sóng kết hợp được tính bằng hiệu số giữa biên độ của hai sóng gốc.\\n\\n3. Cộng hưởng không pha: Khi hai sóng có pha không phù hợp mà không chỉ trái phấn còn bất kì gia trị tùy ý nào, kết quả cộng hưởng sẽ là một sóng tạo thành từ hai sóng gốc với tần số và biên độ khác nhau. Các yếu tố phức tạp này khiến hiệu quả cộng hưởng khó đo lường và phụ thuộc vào các yếu tố như biên độ, pha ban đầu và tần số của hai sóng.\\nTrong trường hợp cụ thể hơn, ta có thể xem xét hai sóng có cùng tần số, được biểu diễn bằng phương trình hàm sóng sau:\\n\\ny1(x, t) = A1sin(kx - ωt + φ1)\\n\\ny2(x, t) = A2sin(kx - ωt + φ2)\\n\\nTrong đó:\\n- y1 và y2 là biến đổi của biên độ của hai sóng,\\n- A1 và A2 là biên độ của hai sóng,\\n- k là vectơ sóng (tần số không gian),\\n- ω là tần số góc (tần số thời gian),\\n- x là vị trí trong không gian,\\n- t là khoảng thời gian,\\n- φ1 và φ2 là giá trị pha ban đầu của hai sóng.\\n\\nSau khi sử dụng phương trình trên, ta có thể tính được biên độ y(x, t) của sóng kết hợp:\\n\\ny(x, t) = y1(x, t) + y2(x, t)\\n\\ny(x, t) = A1sin(kx - ωt + φ1) + A2sin(kx - ωt + φ2)\\n\\nTừ đây, ta có thể sử dụng công thức cộng năm giữa hai hàm sin để tính toán biên độ y(x, t) và áp dụng các quy tắc hợp phức để rút gọn phương trình. Kết quả sẽ phụ thuộc vào giá trị của biên độ, tần số, và pha ban đầu của hai sóng gốc.\\n\"}]}\u003C\u002Fp>","Cộng hưởng từ tương phản pha động","Phase-contrast magnetic resonance imaging (PC-MRI)","Cộng hưởng từ tương phản pha động là kỹ thuật chụp cộng hưởng từ sử dụng chênh từ lưỡng cực để mã hóa vận tốc và pha của proton chuyển động, cho phép định lượng chính xác dòng chảy huyết động và dịch não tủy theo thời gian thực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,29,37],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":28},"Bazeries (2018). Prospective assessment of decreased azygos blood flow after oral administration of non-selective beta-blocker, quantified by 2D cine phase-contrast magnetic resonance imaging.. Morressier.","Prospective assessment of decreased azygos blood flow after oral administration of non-selective beta-blocker, quantified by 2D cine phase-contrast magnetic resonance imaging.","Bazeries","Morressier",2018,"10.26226\u002Fmorressier.5b040f11d64f25001b0ecd04","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.26226\u002Fmorressier.5b040f11d64f25001b0ecd04",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":36},"National Cancer Institute (2020). Phase-Contrast Magnetic Resonance Imaging. Definitions.","Phase-Contrast Magnetic Resonance Imaging","National Cancer Institute","Definitions",2020,"10.32388\u002Feh25ie","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.32388\u002Feh25ie",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":42,"doi":43,"url":44},"Owashi, Liu, Metanbou et al. (2024). Phase-contrast MRI analysis of cerebral blood and CSF flow dynamic interactions. Fluids and Barriers of the CNS.","Phase-contrast MRI analysis of cerebral blood and CSF flow dynamic interactions","Owashi, Liu, Metanbou, Capel, Balédent","Fluids and Barriers of the CNS",2024,"10.1186\u002Fs12987-024-00578-w","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1186\u002Fs12987-024-00578-w",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Nguyên lý mã hóa vận tốc (Velocity Encoding - VENC) trong PC-MRI hoạt động ra sao?","VENC là tham số quy định vận tốc dòng chảy tối đa tương ứng với góc lệch pha 180 độ; nếu vận tốc thực tế của máu vượt quá giá trị VENC cài đặt, tín hiệu pha sẽ bị hiện tượng cuộn pha (phase aliasing), dẫn đến sai số định lượng.",{"question":50,"answer":51},"Ưu thế vượt trội của kỹ thuật PC-MRI 4D Flow so với PC-MRI 2D truyền thống là gì?","4D Flow MRI thu nhận dữ liệu không gian ba chiều kết hợp với chiều thời gian (chu kỳ tim), cho phép tái tạo trường vận tốc toàn phần trong toàn bộ buồng tim và mạch máu lớn, đo lường các thông số huyết động tiên tiến như ứng suất cắt thành mạch (WSS) và mất mát năng lượng nhớt.",{"question":53,"answer":54},"Kỹ thuật này có vai trò gì trong đánh giá huyết động dịch não tủy (CSF)?","PC-MRI đo lường lưu lượng đỉnh và thể tích dao động của dịch não tủy qua cống não Sylvius và lỗ chẩm, giúp chẩn đoán phân biệt hội chứng não úng thủy áp lực bình thường (NPH) với teo não do thoái hóa và theo dõi sau phẫu thuật dẫn lưu dịch não tủy.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[],0,false,"PUBLISHED","2023-09-18T06:41:48.056+00:00","2026-09-10T02:09:13.583+00:00","2026-09-10T02:09:13.244+00:00",343,[68,77,83,88,94,99,105,111,116,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":122,"definition":124,"discipline":19,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]