[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cộng đồng vi sinh vật":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":76,"linkEnrichedTime":77,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":78,"relateTopics":79},"cộng đồng vi sinh vật","Cộng đồng vi sinh vật","Cộng đồng vi sinh vật là tập hợp các vi khuẩn, nấm men, vi tảo, archaea, virus và các sinh vật siêu nhỏ khác tương tác chặt chẽ trong môi trường xác định. Cộng đồng vi sinh vật hình thành mạng lưới tương tác trao đổi chất và tín hiệu hóa học, điều phối chức năng sinh thái, đa dạng loài và khả năng thích nghi. ","\u003Ch2>Định nghĩa cộng đồng vi sinh vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cstrong>Cộng đồng vi sinh vật\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Microbial community\u003C\u002Fem>) là tập hợp các quần thể vi sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng tồn tại, tương tác sinh thái và chia sẻ một môi trường sống chung xác định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần trong cộng đồng có thể được phân chia theo vai trò chức năng như phân giải chất hữu cơ, cố định nitơ, sinh tổng hợp vitamin, hoặc sản xuất kháng sinh tự nhiên. Sự phối hợp giữa các vi sinh vật này quyết định độ bền vững, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}} và hiệu suất sinh học của hệ sinh thái vi sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân bố không đồng đều của vi sinh vật trong cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học như pH, nhiệt độ, hàm lượng dinh dưỡng, tương tác ký chủ và áp lực cạnh tranh. Mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} có thể được mô tả bằng ma trận tương tác hoặc mạng lưới sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lịch sử nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Những nghiên cứu ban đầu về cộng đồng vi sinh vật dựa trên phương pháp nuôi cấy thuần và nhuộm Gram từ thế kỷ 19. Nhiều vi khuẩn quan trọng trong công nghiệp, y học và nông nghiệp được phát hiện qua nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, song chỉ chiếm khoảng 1–5% tổng số loài tồn tại trong tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự ra đời của kỹ thuật phân tích trình tự rRNA thập niên 1970 mở ra kỷ nguyên phân loại phi nuôi cấy, cho phép khảo sát trực tiếp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} mà không cần tách chiết thuần. Phương pháp này đã cải thiện đáng kể khả năng phát hiện các loài ít gặp hoặc chưa từng được biết đến.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong những năm gần đây, công nghệ metagenomics và các kỹ thuật ’omics đã đưa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} vi sinh lên tầm cao mới. Metagenomic shotgun sequencing, metatranscriptomics, metaproteomics và metabolomics cung cấp dữ liệu toàn diện về thành phần chủng loại, hoạt động gene và sản phẩm trao đổi chất, giúp mô hình hóa chức năng và tương tác sinh thái của cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo môi trường sống, cộng đồng vi sinh vật được chia thành các nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng đồng đất:\u003C\u002Fstrong> Đa dạng chủng loại cao, đóng vai trò quan trọng trong chu trình cacbon, nitơ và phân giải chất hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng đồng nước ngọt và biển:\u003C\u002Fstrong> Tham gia vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} toàn cầu, sản xuất oxy và điều hòa khí hậu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cộng đồng nội sinh vật chủ:\u003C\u002Fstrong> Như hệ microbiome đường ruột người, ảnh hưởng đến tiêu hóa, miễn dịch và sức khỏe tổng thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Cấu trúc cộng đồng được đánh giá qua các chỉ số đa dạng (Shannon, Simpson), phong phú loài và sự tương đồng giữa các mẫu (Bray–Curtis, UniFrac). Phân tích đa chiều PCoA và NMDS thường được sử dụng để trực quan hóa sự khác biệt về thành phần giữa các cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại cộng đồng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng môi trường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ ẩm, pH biến động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân giải chất hữu cơ, chu trình nitơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nước ngọt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ mặn thấp, dinh dưỡng thay đổi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng hợp sinh khối, điều hòa khí hậu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Biển\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ mặn cao, áp suất, ánh sáng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chu trình cacbon, sản xuất oxy\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đường ruột\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Môi trường kỵ khí, dinh dưỡng từ thức ăn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiêu hóa, miễn dịch, tổng hợp vitamin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích cộng đồng vi sinh vật dựa trên các bước chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thu mẫu và chiết tách DNA\u002FRNA:\u003C\u002Fstrong> Đảm bảo thu nhận toàn bộ thành phần, giảm nhiễm tạp chất và chất ức chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sequencing:\u003C\u002Fstrong> Amplicon sequencing (16S\u002F18S rRNA) chuyên về đa dạng chủng loại; shotgun metagenomics cung cấp thông tin gene chức năng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phần mềm như QIIME2, Mothur, MetaPhlAn để phân loại học, đo đa dạng và mô hình hóa tương tác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các kỹ thuật ’omics bổ sung:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Metatranscriptomics: dữ liệu biểu hiện gene thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Metaproteomics: bản đồ protein cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Metabolomics: phân tích sản phẩm chuyển hóa và chuỗi phản ứng trao đổi chất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dữ liệu thu được\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Amplicon (16S\u002F18S)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đa dạng chủng loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>So sánh thành phần loài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Shotgun Metagenomics\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ gene\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chức năng gen, đột biến\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Metatranscriptomics\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>RNA biểu hiện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt động gene\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Metabolomics\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đường trao đổi chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Động lực và tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các vi sinh vật trong cộng đồng tương tác qua nhiều cơ chế phức tạp, bao gồm hợp tác (cross-feeding), cạnh tranh tài nguyên và tín hiệu hóa học (quorum sensing). Cross-feeding xảy ra khi sản phẩm chuyển hóa của loài này trở thành nguồn dinh dưỡng cho loài khác, góp phần duy trì cân bằng dinh dưỡng trong hệ sinh thái vi sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cạnh tranh giữa các vi sinh vật thường dựa trên sản xuất kháng sinh tự nhiên hoặc chất ức chế ngoại bào, giúp một số loài chiếm ưu thế về tài nguyên. Ví dụ, Bacillus sản xuất bacitracin ức chế vi khuẩn Gram-dương lân cận \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fasm.org\u002FArticles\u002F2019\u002FSeptember\u002FBacitracin-Antibiotic-Mode-of-Action\" target=\"_blank\">ASM\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cross-feeding:\u003C\u002Fstrong> Chia sẻ chất chuyển hóa, ví dụ lactic acid từ Lactobacillus cho Bifidobacterium.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Competition:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất bacteriocin hoặc siderophore để chiếm sắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quorum sensing:\u003C\u002Fstrong> Tín hiệu AHL (acyl homoserine lactone) điều phối biểu hiện gene tập thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tóm tắt cơ chế tương tác:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cross-feeding\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lactic acid → Acetate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tăng tính ổn định cộng đồng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Competition\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bacitracin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế vi khuẩn bản địa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Quorum sensing\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>AHL signal\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thúc đẩy hình thành biofilm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cộng đồng vi sinh vật tham gia chu trình luân chuyển các nguyên tố quan trọng như carbon, nitơ và lưu huỳnh. Trong chu trình nitơ, vi khuẩn cố định nitơ chuyển đổi N₂ thành NH₄⁺, cung cấp nitơ cho thực vật và các vi sinh vật khác \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrmicro1794\" target=\"_blank\">Nature Reviews Microbiology\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình phân giải chất hữu cơ do các enzyme ngoại bào của vi sinh vật đảm nhiệm, giúp tái chế chất dinh dưỡng trong đất và nước. Đồng thời, một số loài sản xuất vitamin (B12, K) và enzyme tiêu hóa hỗ trợ sinh vật chủ khả năng hấp thu dinh dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chu trình cacbon:\u003C\u002Fstrong> Phân giải cellulose, chuyển hóa acid hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chu trình nitơ:\u003C\u002Fstrong> Cố định, nitrat hóa, khử nitrat.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chu trình lưu huỳnh:\u003C\u002Fstrong> Oxi hóa sulfide, khử sulfite.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong hệ tiêu hóa người, microbiome đóng vai trò thiết yếu: hỗ trợ tiêu hóa polysaccharide, tổng hợp vitamin và điều hòa phản ứng miễn dịch \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nih.gov\u002Fnews-events\u002Fnih-research-matters\u002Fmicrobiome-gut-immune-health\" target=\"_blank\">NIH\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp và y sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổng hợp enzyme và sản phẩm chuyển hóa từ cộng đồng vi sinh vật được ứng dụng rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}. Ví dụ, ethanol từ Saccharomyces cerevisiae trong công nghiệp rượu và sản xuất biofuel \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0960852419316860\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xử lý nước thải sử dụng hệ cộng đồng vi sinh vật dị dưỡng và nitrat hóa–khử nitrat để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lo%E1%BA%A1i%20b%E1%BB%8F%20ch%E1%BA%A5t%20%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%22%7D}} hữu cơ và ammonium. Công nghệ bùn hoạt tính và MBBR (Moving Bed Biofilm Reactor) là hai ví dụ điển hình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp dược phẩm:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất kháng sinh, enzyme tái tổ hợp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghệ sinh học môi trường:\u003C\u002Fstrong> Xử lý nước thải, khử độc kim loại nặng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y học cá nhân hóa:\u003C\u002Fstrong> Probiotic và prebiotic điều chỉnh microbiome đường ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong y sinh, phân tích microbiome hỗ trợ chẩn đoán rối loạn tiêu hóa, bệnh viêm ruột và phát triển liệu pháp fecal microbiota transplantation (FMT) \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fda.gov\u002Fvaccines-blood-biologics\u002Fsafety-availability-biologics\u002Ffecal-microbiota-transplantation-fmt\" target=\"_blank\">FDA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng môi trường và biến đổi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các yếu tố vật lý và hóa học như nhiệt độ, pH, độ ẩm và dinh dưỡng quyết định thành phần và hoạt tính cộng đồng. Tăng nhiệt độ toàn cầu, ô nhiễm và axit hóa đại dương đang làm thay đổi cân bằng vi sinh, giảm đa dạng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.epa.gov\u002Fecosystems\" target=\"_blank\">EPA\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ô nhiễm hữu cơ và kim loại nặng tích tụ trong môi trường đất, nước dẫn đến độc tính chọn lọc, chọn lọc loài kháng stress và giảm khả năng phục hồi của cộng đồng vi sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ cao:\u003C\u002Fstrong> Thay đổi mức độ biểu hiện enzyme chịu nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>pH biến động:\u003C\u002Fstrong> Suy giảm các loài nhạy pH, tăng loài ưa kiềm hoặc axit.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm:\u003C\u002Fstrong> Tích lũy kim loại nặng, ức chế enzyme.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giải mã đa dạng loài chưa nuôi cấy (the uncultured majority) vẫn là thách thức lớn. Culturomics sử dụng điều kiện nhân bản đa dạng và vi mạch (microfluidics) để nuôi cấy vi sinh vật mới \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.rsc.org\u002Fen\u002Fcontent\u002Farticlelanding\u002F2017\u002Flc\u002Fc7lc00647f\" target=\"_blank\">Lab on a Chip\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy trong phân tích metagenome giúp dự đoán chức năng gene và mô hình hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c%22%7D}}. Các nền tảng như QIIME2 và MetaPhlAn đang tích hợp công cụ AI để tự động phân loại và phân tích dữ liệu lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phát triển nền tảng dòng chảy vi lỏng (microflow) cho phản ứng vi sinh liên tục.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô phỏng tương tác cộng đồng bằng mô hình đa tác nhân (agent-based modeling).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kỹ thuật chỉnh sửa gene (CRISPR) để thiết kế cộng đồng vi sinh chức năng cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tích hợp dữ liệu ’omics và mô hình toán học hứa hẹn tạo ra “phòng thí nghiệm số” để mô phỏng và tối ưu hóa cộng đồng vi sinh trước khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%20th%E1%BB%B1c%20%C4%91%E1%BB%8Ba%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Microbial community","Cộng đồng vi sinh vật (Microbial community) là tập hợp các quần thể vi sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau cùng tồn tại, tương tác sinh thái và chia sẻ một môi trường sống chung xác định.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Lu, Salzberg (2020). Ultrafast and accurate 16S rRNA microbial community analysis using Kraken 2. Microbiome. doi:10.1186\u002Fs40168-020-00900-2","Ultrafast and accurate 16S rRNA microbial community analysis using Kraken 2","Lu, Salzberg","Microbiome",2020,"10.1186\u002Fs40168-020-00900-2",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Kisuse, Nakayama (2017). 16S rRNA Metagenomics of Asian Gut Microbiota. Understanding Host-Microbiome Interactions - An Omics Approach. doi:10.1007\u002F978-981-10-5050-3_6","16S rRNA Metagenomics of Asian Gut Microbiota","Kisuse, Nakayama","Understanding Host-Microbiome Interactions - An Omics Approach",2017,"10.1007\u002F978-981-10-5050-3_6",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Thakur, Singh, Dhanwar et al. (2026). 16S rRNA gene sequence-based metagenomics assessment of microbial community structure and hospital wastewater chemical impacts on urban river. Journal of Environmental Biology. doi:10.22438\u002Fjeb\u002F47\u002F2(si)\u002Fsi-16","16S rRNA gene sequence-based metagenomics assessment of microbial community structure and hospital wastewater chemical impacts on urban river","Thakur, Singh, Dhanwar et al.","Journal of Environmental Biology",2026,"10.22438\u002Fjeb\u002F47\u002F2(si)\u002Fsi-16",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Phương pháp giải trình tự gen nào phổ biến nhất để phân tích thành phần cấu trúc cộng đồng vi sinh vật?","Giải trình tự amplicon vùng biến nạp của gen 16S rRNA (cho vi khuẩn và cổ khuẩn) hoặc vùng ITS (cho vi nấm), kết hợp giải trình tự metagenome toàn bộ hệ gen (shotgun metagenomics) để phân tích cả thành phần loài và tiềm năng chức năng trao đổi chất.",{"question":47,"answer":48},"Khái niệm 'loài chủ chốt' (keystone species) trong hệ vi sinh vật có ý nghĩa gì?","Loài chủ chốt là những vi sinh vật có tầm ảnh hưởng điều phối sinh thái vượt trội hơn hẳn so với độ phong phú sinh khối tương đối của chúng; sự hiện diện hoặc mất mát của chúng quyết định sự ổn định và toàn vẹn của cả mạng lưới tương tác sinh thái vi sinh vật.",{"question":50,"answer":51},"Tương tác trao đổi chất chéo (metabolic cross-feeding) giữa các loài vi sinh vật diễn ra như thế nào?","Một loài vi sinh vật bài tiết sản phẩm trao đổi chất trung gian (như lactate, acetate, axit amin hoặc vitamin) làm cơ chất dinh dưỡng bắt buộc cho loài khác phát triển, tạo nên mạng lưới trao đổi chất đồng vận syntrophy trong quần xã.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"khả năng phục hồi","cấu trúc cộng đồng","đa dạng vi sinh vật","nghiên cứu cộng đồng","chu trình dinh dưỡng","sản xuất công nghiệp","loại bỏ chất ô nhiễm","chức năng sinh thái","mạng lưới tương tác","thí nghiệm thực địa",10,true,"PUBLISHED","2025-05-09T13:46:16.237+00:00","2026-09-08T07:09:00.781+00:00","2025-08-07T10:17:39.084+00:00","2026-09-08T07:09:00.517+00:00",219,[80,83,86,89,99,102,105,114,117,120],{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sức chịu tải của cọc","Sức chịu tải của cọc là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"national defense","National defense là gì? Các nghiên cứu về National defense",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"eo biển đài loan","Eo biển đài loan là gì? Một số thông tin về Eo biển này","Taiwan Strait","Eo biển Đài Loan (Taiwan Strait \u002F Formosa Strait) là eo biển quốc tế hẹp dài ngăn cách giữa tỉnh Phúc Kiến thuộc bờ biển đông nam Trung Quốc đại lục và đảo Đài Loan, kết nối Biển Đông ở phía nam với Biển Hoa Đông ở phía bắc.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rau muống","Rau muống là gì? Các công bố khoa học về Rau muống",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cố định enzyme","Cố định enzyme là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":19,"disciplineCode":110,"disciplineLabel":111,"disciplineColor":112,"disciplineIcon":113},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ cấu lao động","Cơ cấu lao động là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sinh khối","Sinh khối là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng nhân","Màng nhân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]