[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nit%C6%A1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20nit%C6%A1":41},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"9ddd5db7-a30d-432c-a7a7-4bb688e2976a","Hoạt tính xúc tác vượt trội của các phức chất dimolybdenum cầu dinitơ mang phối tử pincer PCP dựa trên NHC cho phản ứng cố định nitơ","Remarkable catalytic activity of dinitrogen-bridged dimolybdenum complexes bearing NHC-based PCP-pincer ligands toward nitrogen fixation",[13,14,15],"Aya Eizawa","Kazuya Arashiba","Hiromasa Tanaka",8,"Nature Communications",false,null,211,"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fncomms14874","10.1038\u002Fncomms14874","\u003Cp>Thực nghiệm hóa học phối hợp phát triển phức chất hai nhân \u003Ci>dimolybdenum\u003C\u002Fi> cầu nối đinitơ mang phối tử kẹp \u003Ci>PCP-pincer\u003C\u002Fi> nhằm thúc đẩy quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định nitơ\u003C\u002Fb> nhân tạo tạo amoniac ở điều kiện áp suất và nhiệt độ thường. Hệ xúc tác đạt hiệu suất tổng hợp vượt trội tới 230 đương lượng amoniac tính theo lượng tâm xúc tác ban đầu. Mô phỏng hàm mật độ \u003Ci>DFT\u003C\u002Fi> làm sáng tỏ cơ chế liên kết điện tử bền vững hỗ trợ nâng cao hiệu năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định nitơ\u003C\u002Fb> phân tử.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":19,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":35,"url":36,"doi":37,"summary":38},"e13bfe5c-e5d9-43b1-978f-968c57bdca10","Tuyển chọn chủng vi khuẩn hoạt lực cao về khả năng cố định nitơ và tổng hợp indole-3-acetic acid (IAA) từ đất trồng ngô tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên",[28,29,30],"Thị Lan Anh Hoàng","Thị Thủy Hoàng","Văn Chí Trần",3,"TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP","2024-04-16",2024,0,"https:\u002F\u002Fjournal.vnuf.edu.vn\u002Fvi\u002Farticle\u002Fview\u002F1567","10.55250\u002FJo.vnuf.13.2.2024.014-021","\u003Cp>Khảo sát vi sinh nông nghiệp phân lập 6 chủng vi khuẩn từ 30 mẫu đất trồng ngô tại Thái Nguyên nhằm tuyển chọn chủng có hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định nitơ\u003C\u002Fb> và sinh tổng hợp \u003Ci>IAA\u003C\u002Fi>. Giải trình tự gen \u003Ci>16S rRNA\u003C\u002Fi> định danh chủng vi khuẩn \u003Ci>Azotobacter chroococcum\u003C\u002Fi> MN7 đạt độ tương đồng 99,93%, đồng thời sản sinh 20,165 µg\u002Fml ion amoni và 115,907 µg\u002Fml \u003Ci>IAA\u003C\u002Fi> trên môi trường \u003Ci>Ashby\u003C\u002Fi>. Kết quả mở ra triển vọng ứng dụng vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định nitơ\u003C\u002Fb> trong sản xuất phân bón sinh học.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":19},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":47,"englishTitle":48,"synonyms":49,"definition":54,"discipline":55,"references":56,"faqs":76,"createUser":86,"publishUser":90,"keywords":91,"keywordCount":102,"enrichTopicLink":103,"status":104,"createTime":105,"updateTime":106,"publishTime":107,"linkEnrichedTime":108,"publicationScanTime":109,"contentErrorMessage":19,"viewCount":110,"wikidataId":19,"relateTopics":111},"cố định nitơ","Cố định nitơ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Cố định nitơ (nitrogen fixation): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cố định nitơ\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>nitrogen fixation\u003C\u002Fem>) là quá trình hóa học hoặc sinh học chuyển hóa khí nitơ phân tử trơ (N2) trong khí quyển thành các hợp chất chứa nitơ có hoạt tính sinh học (chủ yếu là amoniac NH3 hoặc ion amoni NH4+), sẵn sàng để các sinh vật tự dưỡng hấp thu và đồng hóa vào các đại phân tử hữu cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và vai trò sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cố định nitơ là quá trình chuyển đổi nitơ phân tử (N₂) trong khí quyển thành các dạng nitơ dễ hấp thụ như amonia (NH₃) hoặc ion amoni (NH₄⁺). Đây là một bước thiết yếu trong chu trình nitơ toàn cầu, cho phép sinh vật sống sử dụng nitơ để tổng hợp axit amin, protein, và axit nucleic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nitơ chiếm khoảng 78% khí quyển nhưng ở dạng N₂ rất bền vững nhờ liên kết ba bền vững giữa hai nguyên tử nitơ, không thể bị thực vật hay động vật hấp thụ trực tiếp. Quá trình cố định nitơ là cách duy nhất đưa nitơ từ khí quyển vào chu trình sinh học tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng tổng quát của cố định nitơ sinh học được xúc tác bởi enzyme nitrogenase như sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_2 + 8H^+ + 8e^- + 16ATP \\rightarrow 2NH_3 + H_2 + 16ADP + 16Pi\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phản ứng này tiêu tốn năng lượng đáng kể và chỉ xảy ra trong điều kiện yếm khí hoặc trong các tế bào có cấu trúc bảo vệ chống oxy hóa mạnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại cố định nitơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có ba loại cơ bản của quá trình cố định nitơ, mỗi loại được điều khiển bởi cơ chế và điều kiện khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cố định sinh học:\u003C\u002Fstrong> do vi sinh vật thực hiện, chiếm phần lớn tổng lượng cố định nitơ trên Trái Đất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cố định công nghiệp:\u003C\u002Fstrong> do con người thực hiện, đặc biệt trong sản xuất phân bón tổng hợp thông qua quy trình Haber-Bosch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cố định tự nhiên phi sinh học:\u003C\u002Fstrong> xảy ra khi năng lượng cao từ sét hoặc tia cực tím phá vỡ liên kết N₂, tạo ra các oxit nitơ hòa tan trong nước mưa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi loại đều góp phần bổ sung nitơ vào hệ sinh thái, tuy nhiên sinh học vẫn là phương thức chủ đạo trong tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa ba loại:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tác nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Sản phẩm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ đóng góp\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vi khuẩn, vi tảo, nấm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>NH₃ \u002F NH₄⁺\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt;60%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Công nghiệp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quy trình Haber-Bosch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>NH₃\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>~30%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tự nhiên (sét, UV)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phản ứng hóa học tự phát\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>NO \u002F NO₂\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt;10%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết tham khảo thêm tại FAO – Nitrogen Fixation in Agriculture.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vi sinh vật cố định nitơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi sinh vật đóng vai trò trung tâm trong cố định nitơ sinh học, có thể chia thành hai nhóm chính là sống tự do và cộng sinh. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, chúng tồn tại nhiều trong đất, nước ngọt và nước mặn, đặc biệt phổ biến ở vùng rễ thực vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các vi sinh vật cố định nitơ điển hình:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rhizobium:\u003C\u002Fstrong> sống cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ đậu như đậu nành, đậu xanh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Frankia:\u003C\u002Fstrong> sống cộng sinh với các cây họ actinorhizal như cây duối, cây keo.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Azotobacter:\u003C\u002Fstrong> sống tự do trong đất giàu hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cyanobacteria:\u003C\u002Fstrong> như Anabaena sống cộng sinh với dương xỉ Azolla, có vai trò quan trọng trong ruộng lúa châu Á.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Ngoài ra, một số loài vi khuẩn lam có thể cố định nitơ trong điều kiện thiếu oxy bằng cách hình thành tế bào chuyên biệt gọi là heterocyst. Những vi sinh vật này còn góp phần cân bằng hệ sinh thái đất và nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cố định nitơ sinh học giúp tăng độ phì nhiêu đất và giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học, qua đó {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFt%20ki%E1%BB%87m%20chi%20ph%C3%AD%22%7D}} và bảo vệ môi trường. Trong hệ thống canh tác bền vững, cây họ đậu thường được trồng luân canh để bổ sung nitơ cho đất thông qua vi khuẩn cộng sinh Rhizobium.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} chứa vi sinh vật cố định nitơ như Azospirillum và Azotobacter ngày càng được sử dụng rộng rãi trong canh tác lúa, ngô, mía và rau màu. Việc bổ sung chúng giúp tăng hấp thu nitơ, cải thiện sức khỏe rễ, và nâng cao năng suất mà không làm suy thoái đất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chi tiết ứng dụng thực tiễn:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sử dụng chế phẩm vi sinh trong ủ phân hữu cơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tưới rễ hoặc bọc hạt giống bằng vi sinh vật cố định nitơ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trồng cây họ đậu theo luân canh 2–3 năm\u002Flần\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến chu trình nitơ toàn cầu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cố định nitơ là một trong những điểm khởi đầu quan trọng nhất của chu trình nitơ trong sinh quyển, điều tiết dòng chảy nitơ từ khí quyển vào sinh khối và đất. Quá trình này làm tăng lượng nitơ hữu dụng trong đất, từ đó cung cấp nguồn dưỡng chất cho hệ sinh thái tự nhiên lẫn canh tác nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong môi trường tự nhiên, lượng nitơ được cố định hàng năm bởi vi sinh vật chiếm khoảng 100–140 triệu tấn nitơ toàn cầu, vượt xa so với lượng nitơ được bổ sung qua các hiện tượng tự nhiên khác như sét đánh. Tuy nhiên, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20c%E1%BB%A7a%20con%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%22%7D}} như sử dụng phân bón tổng hợp đã phá vỡ cân bằng này, khiến lượng nitơ phản ứng vượt ngưỡng hấp thu sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hậu quả là hiện tượng phú dưỡng (eutrophication), rửa trôi nitrat vào nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học và tăng phát thải N₂O – một khí nhà kính mạnh. Do đó, tối ưu hóa cố định nitơ sinh học được coi là giải pháp giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20l%E1%BB%B1c%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và phục hồi cân bằng chu trình nitơ toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cố định nitơ trong môi trường thủy sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong môi trường nước, đặc biệt là hệ sinh thái nước ngọt và biển nông, quá trình cố định nitơ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Một số vi khuẩn lam (cyanobacteria) có khả năng cố định nitơ trong điều kiện thiếu dinh dưỡng nitơ vô cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, các loài như Trichodesmium, Anabaena và Nodularia thường xuất hiện trong các vùng biển nhiệt đới và ôn đới vào mùa hè, nơi nguồn nitrat bị hạn chế. Chúng có thể tạo thành \"nở hoa vi khuẩn lam\" (cyanobacterial bloom), làm thay đổi mạnh hệ sinh thái và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20tr%C3%ACnh%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} tại địa phương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ sinh thái lúa nước cũng tận dụng cố định nitơ thủy sinh, điển hình là sự cộng sinh giữa dương xỉ Azolla và Anabaena azollae. Hệ thống này được sử dụng rộng rãi tại các quốc gia Đông Nam Á để cung cấp nitơ tự nhiên cho ruộng lúa mà không cần phân bón hóa học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng công nghệ sinh học và chỉnh sửa gen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu di truyền về enzyme nitrogenase và gen liên quan (nif genes) đã thúc đẩy ý tưởng chuyển gen cố định nitơ từ vi sinh vật sang thực vật bậc cao. Nếu thành công, cây trồng không họ đậu như ngô, lúa hoặc lúa mì có thể tự tổng hợp nitơ mà không cần phân bón.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hướng tiếp cận hiện nay bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chuyển gen nif vào plastid hoặc ty thể của thực vật để tạo điều kiện yếm khí\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế hệ cộng sinh nhân tạo giữa cây trồng và vi khuẩn cố định nitơ phi truyền thống\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điều chỉnh hệ điều hòa gen để tăng hiệu suất trao đổi giữa cây và vi sinh vật\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Dù chưa có cây trồng nào chính thức thương mại hóa gen cố định nitơ, các thử nghiệm tại Danforth Plant Science Center và nhiều viện nghiên cứu đang tiếp tục phát triển công nghệ này nhằm giảm chi phí phân bón và phát thải nhà kính từ nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong nông nghiệp bền vững\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy thoái đất, cố định nitơ sinh học được xem là chiến lược trung tâm của nông nghiệp sinh thái. Việc giảm phụ thuộc vào phân bón hóa học vừa tiết kiệm chi phí cho nông dân vừa hạn chế các tác động phụ như acid hóa đất, ô nhiễm nước và phát thải nitrous oxide.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mô hình canh tác hiện đại tích hợp cố định nitơ bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Luân canh cây họ đậu với cây lương thực\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Trồng xen canh cây họ đậu và ngũ cốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sử dụng phân xanh (green manure) từ cây cố định nitơ như keo dậu, muồng hoa vàng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Một số chương trình như One Acre Fund đã triển khai sử dụng vi sinh vật cố định nitơ như inoculant để tăng sản lượng mà vẫn bảo vệ tài nguyên đất lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cố định nitơ là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20sinh%20h%C3%B3a%22%7D}} thiết yếu giúp gắn kết khí quyển với hệ sinh thái đất và nước, duy trì cân bằng chu trình nitơ toàn cầu. Nhờ sự cộng tác giữa vi sinh vật và thực vật, nitơ được chuyển hóa thành dạng dễ hấp thụ, thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} và ổn định môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong tương lai, việc khai thác hiệu quả cố định nitơ tự nhiên và kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} sẽ mở ra hướng đi bền vững cho sản xuất lương thực toàn cầu. Điều này không chỉ giúp giảm ô nhiễm nitơ mà còn tăng cường an ninh lương thực trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>","Cố định nitơ","nitrogen fixation",[50,51,52,53],"cố định đạm","sinh học cố định nitơ","biological nitrogen fixation","BNF","Cố định nitơ là quá trình hóa học hoặc sinh học chuyển hóa khí nitơ phân tử trơ (N2) trong khí quyển thành các hợp chất chứa nitơ có hoạt tính sinh học (chủ yếu là amoniac NH3 hoặc ion amoni NH4+), sẵn sàng để các sinh vật tự dưỡng hấp thu và đồng hóa vào các đại phân tử hữu cơ.","NATURAL_SCIENCES",[57,64,69],{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":19},"Casas (1984). Specificity in the Legume-Rhizobium Symbiosis. Biological Nitrogen Fixation.","Specificity in the Legume-Rhizobium Symbiosis","Casas","Biological Nitrogen Fixation",1984,"10.1007\u002F978-1-4613-2747-9_5",{"citationText":65,"title":66,"authors":67,"source":61,"year":62,"doi":68,"url":19},"Freire (1984). Important Limiting Factors in Soil for the Rhizobium-Legume Symbiosis. Biological Nitrogen Fixation.","Important Limiting Factors in Soil for the Rhizobium-Legume Symbiosis","Freire","10.1007\u002F978-1-4613-2747-9_3",{"citationText":70,"title":71,"authors":72,"source":73,"year":74,"doi":75,"url":19},"Lopes (1978). Ecology of Legume-Rhizobium Symbiosis. Limitations and Potentials for Biological Nitrogen Fixation in the Tropics.","Ecology of Legume-Rhizobium Symbiosis","Lopes","Limitations and Potentials for Biological Nitrogen Fixation in the Tropics",1978,"10.1007\u002F978-1-4615-8957-0_13",[77,80,83],{"question":78,"answer":79},"Phức hợp enzym Nitrogenase thực hiện phản ứng khử khí N2 như thế nào?","Enzym nitrogenase gồm Fe-protein (cung cấp điện tử) và MoFe-protein (chứa trung tâm hoạt động FeMo-cofactor), tiêu tốn 16 phân tử ATP để bẻ gãy liên kết ba cực bền của phân tử N2 tạo thành 2 phân tử NH3.",{"question":81,"answer":82},"Sự cộng sinh giữa vi khuẩn Rhizobium và rễ cây họ Đậu diễn ra ra sao?","Vi khuẩn xâm nhập rễ cây kích thích hình thành các nốt sần chuyên biệt; tại đây vi khuẩn nhận carbohydrate từ cây và cố định khí N2 cung cấp ngược lại nguồn đạm hữu cơ cho cây trồng.",{"question":84,"answer":85},"Quy trình công nghiệp Haber-Bosch cố định nitơ có tầm ảnh hưởng gì?","Cho phép tổng hợp phân bón đạm amoniac quy mô lớn từ khí N2 và H2 dưới nhiệt độ cao và áp suất lớn, cung cấp dinh dưỡng nuôi sống gần một nửa dân số thế giới hiện nay.",{"id":87,"researcherId":19,"name":88,"imageUrl":89},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":87,"researcherId":19,"name":88,"imageUrl":89},[92,93,94,95,96,97,98,99,100,101],"môi trường tự nhiên","tiết kiệm chi phí","chế phẩm sinh học","hoạt động của con người","áp lực môi trường","năng suất sinh học","chu trình dinh dưỡng","quá trình sinh hóa","năng suất nông nghiệp","công nghệ sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:53:06.084+00:00","2026-09-04T03:18:32.038+00:00","2025-06-03T02:21:07.577+00:00","2026-09-03T09:10:24.744+00:00","2026-09-04T03:18:32.034+00:00",470,[112,115,118,121,124,127,130,133,136,139],{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nhân giống in vitro","Nhân giống in vitro là gì? Các công bố khoa học về Nhân giống in vitro",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"surfactant","Surfactant là gì? Các công bố khoa học về Surfactant"]