[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91%E1%BA%A1m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cố định đạm":54},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":53},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"ff213930-16ba-4fb6-9ab8-c9e12aff9001","Tuyển chọn và ứng dụng các vi sinh vật hữu ích để xử lý phụ phẩm sau trồng nấm làm phân bón hữu cơ vi sinh",null,[13,14,15],"Nguyễn Khoa Trưởng","Lê Ngọc Triệu","Lê Thị Anh Tú",8,"Tạp chí Khoa học Tây Nguyên",false,"2025-02-28",2025,"https:\u002F\u002Ftnjos.vn\u002Findex.php\u002Ftckh\u002Farticle\u002Fview\u002F579","10.5281\u002Fzenodo.15253355","\u003Cp>Thực nghiệm \u003Cb>phân lập vi sinh vật và ủ hiếu khí\u003C\u002Fb> trong 75 ngày nhằm xử lý phụ phẩm trồng nấm thành phân bón hữu cơ. Chủng \u003Ci>Rhizobium sp.\u003C\u002Fi> NLD8 thể hiện khả năng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định đạm\u003C\u002Fb> đạt 3,42 mg N\u002FL, kết hợp chuyển hóa lân tạo sản phẩm có nitơ tổng số 1,93% và tỷ lệ nảy mầm hạt 98,89%. Phát hiện này đem lại \u003Cb>giải pháp tái chế sinh học\u003C\u002Fb> hiệu quả cao, dù quy trình đòi hỏi duy trì độ ẩm và độ thông khí chặt chẽ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":11,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":11,"url":34,"doi":35,"summary":36},"21fa1bb4-889e-4553-a858-379646afe57b","Phát triển các dấu phân tử để sàng lọc các kiểu gen Alnus nepalensis (D. Don) cho hoạt tính nitrogenase của nốt rễ có khả năng cố định đạm","Development of molecular markers for screening of Alnus nepalensis (D. Don) genotypes for the nitrogenase activity of actinorhizal root nodules",[29,30]," V. Chauhan"," A. Misra",2,"2002-05-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00438-002-0645-x","10.1007\u002Fs00438-002-0645-x","\u003Cp>Khảo sát \u003Cb>chỉ thị phân tử PCR-AFLP và RFLP\u003C\u002Fb> nhằm sàng lọc kiểu gen cây hồ đào \u003Ci>Alnus nepalensis\u003C\u002Fi> có hiệu suất \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định đạm\u003C\u002Fb> cao. Phân tích đa vị trí trên operon \u003Ci>rrn\u003C\u002Fi> lục lạp cùng gen \u003Ci>rRNA\u003C\u002Fi> hạt nhân đã phát hiện dấu phân tử liên kết với hoạt tính \u003Ci>nitrogenase\u003C\u002Fi> thấp ở nốt rễ. Kết quả cung cấp \u003Cb>cơ sở chọn giống sớm\u003C\u002Fb> phục vụ phục hồi đất rừng suy thoái, dù chưa bao quát biến dị trên toàn bộ quần thể tự nhiên.\u003C\u002Fp>",[38],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":11,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":47,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":11,"url":50,"doi":51,"summary":52},"ffcf649f-37c8-4576-a3c5-b805644a1d08","Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh chứa vi khuẩn quang dưỡng không lưu huỳnh màu tía cố định đạm, hòa tan lân đến sinh trưởng và sinh khối cây mồng tơi (Basella alba L.) : -",[42,43,44],"Khương Nguyễn Quốc","Anh Nguyễn Tuấn","Nhi Lưu Thị Yến",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp",true,"2023-10-24",2023,"https:\u002F\u002Fwww.tapchidhnlhue.vn\u002Findex.php\u002Fid20194\u002Farticle\u002Fview\u002F1043","10.46826\u002Fhuaf-jasat.v7n3y2023.1043","\u003Cp>Thử nghiệm \u003Cb>khối hoàn toàn ngẫu nhiên\u003C\u002Fb> gồm 5 nghiệm thức nhằm đánh giá vi khuẩn quang dưỡng không lưu huỳnh màu tía trên cây mồng tơi \u003Ci>Basella alba\u003C\u002Fi>. Nhóm vi khuẩn sở hữu hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cố định đạm\u003C\u002Fb> và hòa tan lân giúp duy trì chiều dài rễ 22,7 cm và tăng chiều rộng lá lên 22,0 cm khi giảm 25% phân khoáng. Kết quả xác định \u003Cb>tiềm năng giảm phân hóa học\u003C\u002Fb> trong canh tác rau, dù chế phẩm chưa cải thiện rõ rệt sinh khối khô.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":55,"meta":11},{"id":56,"title":57,"description":58,"content":59,"term":56,"englishTitle":11,"synonyms":11,"definition":11,"discipline":11,"references":11,"faqs":11,"createUser":60,"publishUser":11,"keywords":64,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":47,"status":89,"createTime":90,"updateTime":91,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":11,"viewCount":93,"relateTopics":94},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm","Cố định đạm là quá trình chuyển khí nitơ (N₂) trong khí quyển thành các hợp chất như amoniac mà sinh vật có thể sử dụng. Đây là mắt xích thiết yếu trong chu trình nitơ, giúp cung cấp nguồn đạm cho cây trồng và duy trì cân bằng dinh dưỡng trong hệ sinh thái.","\u003Ch2>Cố định đạm là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>\u003Cstrong>Cố định đạm\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Ci>nitrogen fixation\u003C\u002Fi>) là quá trình chuyển khí nitơ phân tử (N2) trong khí quyển – vốn không phản ứng trong điều kiện bình thường – thành các hợp chất nitơ có hoạt tính sinh học như amoniac (NH3), nitrit (NO2-), hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nitrat%22%7D}} (NO3-) mà thực vật có thể hấp thụ và sử dụng. Đây là một trong những quá trình quan trọng nhất của chu trình nitơ toàn cầu, tác động sâu rộng đến hệ sinh thái, nông nghiệp và biến đổi khí hậu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Do liên kết ba rất bền trong phân tử N2 (945 kJ\u002Fmol), phần lớn sinh vật không thể tự chuyển hóa khí nitơ. Cố định đạm là cách duy nhất để đưa khí nitơ trơ vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} sinh học dưới dạng dễ hấp thụ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tầm quan trọng của cố định đạm trong hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Khí nitơ chiếm khoảng 78% thể tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%AD%20quy%E1%BB%83n%22%7D}} Trái Đất, nhưng lại không thể được cây trồng hay phần lớn sinh vật sử dụng trực tiếp. Đạm là nguyên tố thiết yếu tạo nên amino acid, protein, DNA, RNA và nhiều hợp chất sinh học khác. Nếu không có cơ chế cố định đạm, vòng tuần hoàn nitơ sẽ bị gián đoạn và sự sống sẽ không thể duy trì.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo dữ liệu từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-019-1692-1\">Nature 2019\u003C\u002Fa>, khoảng 100–120 triệu tấn nitơ được cố định mỗi năm, trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khoảng 60% nhờ vào các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} cố định đạm (sinh học).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khoảng 35% từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} (Haber-Bosch).\u003C\u002Fli>\u003Cli>5% còn lại từ sấm sét và các hiện tượng tự nhiên khác.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phân loại cố định đạm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Có ba hình thức chính:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Cố định đạm sinh học (Biological Nitrogen Fixation - BNF)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Thực hiện bởi vi sinh vật chuyên biệt, chủ yếu là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} có khả năng sản xuất enzyme nitrogenase. Đây là phương thức cố định đạm hiệu quả, không gây ô nhiễm và được xem là bền vững nhất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các nhóm vi sinh vật chính gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%99ng%20sinh%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Rhizobium, Bradyrhizobium, sống trong nốt sần rễ cây họ đậu ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%ADu%20n%C3%A0nh%22%7D}}, đậu xanh, đậu phộng...).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn sống tự do:\u003C\u002Fstrong> Azotobacter, Clostridium – không cần vật chủ, sống trong đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi khuẩn lam (lam khuẩn):\u003C\u002Fstrong> Anabaena, Nostoc – thường gặp trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, ruộng lúa.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phản ứng tổng quát được xúc tác bởi enzyme nitrogenase:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_2 + 8H^+ + 8e^- + 16ATP \\rightarrow 2NH_3 + H_2 + 16ADP + 16P_i\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffpls.2016.00369\u002Ffull\">Frontiers in Plant Science\u003C\u002Fa>, nitrogenase bị bất hoạt nhanh chóng trong điều kiện có oxy. Vì vậy, các vi sinh vật cố định đạm phải tiến hóa cơ chế bảo vệ như sản xuất leghemoglobin (ở Rhizobium) để duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} yếm khí cục bộ.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Cố định đạm công nghiệp\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Thực hiện thông qua quy trình Haber-Bosch – một trong những phát minh quan trọng nhất của thế kỷ 20. Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 diễn ra dưới điều kiện nhiệt độ 400–500°C, áp suất 150–300 atm và có mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20x%C3%BAc%20t%C3%A1c%22%7D}} sắt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_2 + 3H_2 \\rightarrow 2NH_3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo thống kê từ \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.yara.com\u002Fcrop-nutrition\u002Fwhy-fertilizer\u002Fthe-haber-bosch-process\u002F\">Yara International\u003C\u002Fa>, khoảng 50% dân số toàn cầu hiện nay sống được là nhờ phân đạm tổng hợp từ Haber-Bosch. Tuy nhiên, quá trình này chiếm hơn 1% tổng năng lượng toàn cầu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} CO2 đáng kể.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Cố định đạm tự nhiên không sinh học\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Xảy ra khi tia sét cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} đủ lớn để phá vỡ liên kết ba trong phân tử N2, tạo ra NO và NO2, sau đó chuyển thành HNO3 trong nước mưa và ngấm vào đất dưới dạng nitrat.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dù không đóng vai trò lớn về mặt lượng, quá trình này vẫn có giá trị sinh thái nhất định trong các hệ sinh thái tự nhiên không có vi sinh vật cố định đạm hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò và ứng dụng trong nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cố định đạm sinh học là chìa khóa cho nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}. Một số ứng dụng thực tiễn:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Trồng cây họ đậu:\u003C\u002Fstrong> giúp bổ sung đạm cho đất thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} Rhizobium. Sau khi thu hoạch, rễ cây phân hủy sẽ trả lại lượng lớn nitơ cho đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xen canh cây cố định đạm:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22canh%20t%C3%A1c%22%7D}} cùng cây ngô, lúa, mía để tăng cường dinh dưỡng cho đất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A9m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> như BioGro, Azotobacterin – chứa vi khuẩn cố định đạm, giúp tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20c%C3%A2y%20tr%E1%BB%93ng%22%7D}} mà không cần nhiều phân bón hóa học.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nhiều nghiên cứu, ví dụ tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.icipe.org\u002Fnews\u002Fnitrogen-fixing-bacteria-improve-maize-yields\">icipe.org\u003C\u002Fa>, cho thấy việc bổ sung vi sinh vật cố định đạm cho đất nghèo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}} có thể tăng năng suất ngô đến 30% mà không cần thêm phân bón.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiềm năng ứng dụng công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và cạn kiệt tài nguyên, các hướng tiếp cận mới đang được nghiên cứu:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Chuyển gen nitrogenase vào cây trồng\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các nhà khoa học đang thử nghiệm chuyển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20gen%22%7D}} mã hóa nitrogenase từ vi khuẩn sang cây lúa, ngô – những cây không cộng sinh cố định đạm. Nếu thành công, đây sẽ là bước đột phá trong nông nghiệp toàn cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Kỹ thuật CRISPR\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sử dụng CRISPR\u002FCas9 để điều chỉnh gen ở cây trồng nhằm thúc đẩy khả năng tương tác với vi khuẩn cố định đạm hoặc kích hoạt các cơ chế hấp thụ đạm hiệu quả hơn.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Trí tuệ nhân tạo trong vi sinh vật học\u003C\u002Fh3>\u003Cp>AI đang được dùng để sàng lọc, thiết kế và dự đoán cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}}e nitrogenase nhân tạo có hiệu quả cao hơn hoặc ít nhạy cảm với oxy.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hạn chế và thách thức\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>Hiệu quả cố định đạm sinh học còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện đất, pH, độ ẩm và cấu trúc rễ cây.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó áp dụng đại trà trên các cây không có hệ cộng sinh tự nhiên.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chưa có giải pháp thay thế hoàn toàn cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%C3%B3n%22%7D}} công nghiệp trong ngắn hạn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cố định đạm là mắt xích không thể thiếu trong chu trình nitơ – nền tảng của sự sống. Dù hiện nay phần lớn đạm được cung cấp từ phân bón tổng hợp, các chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững đang tập trung khai thác và tăng cường cố định đạm sinh học nhằm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chi%20ph%C3%AD%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}}, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Với sự hỗ trợ từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, AI và mô hình nông nghiệp tái sinh, cố định đạm có thể trở thành giải pháp chủ chốt cho an ninh lương thực toàn cầu trong thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>",{"id":61,"researcherId":11,"name":62,"imageUrl":63},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,70,79,80,81,82,83,84,85,86,87],"nitrat","hệ sinh thái","khí quyển","vi sinh vật","quy trình công nghiệp","vi khuẩn","cộng sinh","đậu nành","môi trường nước","môi trường","chất xúc tác","phát thải","năng lượng","nông nghiệp bền vững","canh tác","chế phẩm sinh học","năng suất cây trồng","dinh dưỡng","bộ gen","enzym","phân bón","chi phí sản xuất","công nghệ sinh học",24,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.936+00:00","2026-08-29T15:08:14.129+00:00","2026-08-29T15:08:14.127+00:00",1225,[95,98,101,104,107,110,113,116,119,122],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro"]