[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20tuy%E1%BA%BFn%20gi%C3%A1p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cắt tuyến giáp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":22,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":23,"status":24,"createTime":25,"updateTime":26,"publishTime":27,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":28,"relateTopics":29},"cắt tuyến giáp","Cắt tuyến giáp là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cắt tuyến giáp là thủ thuật phẫu thuật nhằm loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp để điều trị bướu giáp, cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp. Tùy tình trạng lâm sàng, phẫu thuật có thể thực hiện theo nhiều mức độ và cần theo dõi điều trị hormone thay thế nếu tuyến bị cắt toàn phần. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa cắt tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCắt tuyến giáp (thyroidectomy) là một thủ thuật ngoại khoa nhằm loại bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp, tùy theo bản chất và mức độ của bệnh lý. Tuyến giáp là cơ quan nội tiết quan trọng nằm ở phía trước cổ, có vai trò sản xuất các hormone T3 và T4 điều hòa chuyển hóa, tăng trưởng và chức năng thần kinh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhẫu thuật cắt tuyến giáp thường được thực hiện khi tuyến bị rối loạn chức năng, có khối u nghi ngờ ác tính hoặc gây chèn ép cấu trúc vùng cổ. Kỹ thuật này yêu cầu phẫu thuật viên có kinh nghiệm vì liên quan đến các cấu trúc quan trọng như dây thần kinh thanh quản và tuyến cận giáp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCắt tuyến giáp có thể được thực hiện theo phương pháp mổ hở truyền thống qua đường giữa cổ hoặc bằng phẫu thuật nội soi qua ngả miệng, ngả nách nhằm giảm sẹo thẩm mỹ. Tùy từng trường hợp lâm sàng, người bệnh có thể được cắt một phần hay toàn bộ tuyến giáp.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hình thức cắt tuyến giáp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCắt tuyến giáp được chia thành nhiều hình thức dựa trên phạm vi mô bị loại bỏ. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào chẩn đoán xác định trước phẫu thuật, vị trí tổn thương và nguy cơ tái phát.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại phẫu thuật chính bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt thùy giáp (lobectomy):\u003C\u002Fstrong> loại bỏ một thùy tuyến giáp cùng eo giáp, thường áp dụng cho nhân giáp đơn độc lành tính hoặc nghi ngờ thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt gần toàn bộ tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> giữ lại một phần nhỏ mô giáp để hạn chế nguy cơ suy giáp hoàn toàn, áp dụng khi tổn thương khu trú một bên nhưng có nguy cơ lan sang thùy đối diện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt toàn bộ tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> loại bỏ toàn bộ tuyến giáp, thường được chỉ định trong ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, bướu giáp đa nhân lan rộng hoặc Basedow kháng trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt tuyến giáp mở rộng:\u003C\u002Fstrong> bao gồm mô giáp và các hạch bạch huyết cổ liên quan, áp dụng trong ung thư có di căn tại chỗ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng so sánh các hình thức cắt tuyến giáp:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Hình thức\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phạm vi cắt\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cắt thùy\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1 thùy + eo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>U đơn độc, bướu nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gần toàn bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gần như toàn tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bướu đa nhân, Graves\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Toàn bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100% mô tuyến\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư, Basedow nặng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mở rộng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô tuyến + hạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư lan rộng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCắt tuyến giáp được chỉ định trong nhiều tình huống lâm sàng, bao gồm cả các trường hợp lành tính và ác tính. Mục tiêu là kiểm soát triệu chứng, loại bỏ tổn thương và phòng ngừa biến chứng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác chỉ định phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> cắt toàn bộ hoặc kèm nạo hạch nếu có di căn hạch cổ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bướu giáp đa nhân to:\u003C\u002Fstrong> gây chèn ép khí quản, thực quản, thay đổi giọng nói\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bướu độc đơn nhân:\u003C\u002Fstrong> tiết hormone giáp quá mức, không kiểm soát bằng thuốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh Basedow kháng trị:\u003C\u002Fstrong> không đáp ứng với thuốc kháng giáp hoặc tái phát sau điều trị iod phóng xạ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm tuyến giáp:\u003C\u002Fstrong> gây đau dai dẳng, không đáp ứng điều trị nội khoa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số trường hợp hiếm gặp như chảy máu nội tuyến giáp, nghi ngờ u ác tính sau sinh thiết FNA hoặc nghi ngờ ung thư thể tủy cũng có thể là chỉ định phẫu thuật.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định và cân nhắc nguy cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCắt tuyến giáp không nên thực hiện trong một số tình trạng cụ thể do nguy cơ tai biến cao hoặc vì lợi ích không vượt trội so với rủi ro. Chống chỉ định tuyệt đối bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Viêm mô tế bào cấp vùng cổ hoặc nhiễm trùng da nặng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn đông máu chưa kiểm soát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy tim hoặc bệnh lý tim mạch mất bù\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tình huống cần cân nhắc kỹ trước mổ gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phẫu thuật lại sau cắt tuyến giáp trước đó\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh nhân lớn tuổi với nhiều bệnh nền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô giáp bị xơ hóa nặng do viêm hoặc xạ trị cổ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc đánh giá nguy cơ cần dựa vào hội chẩn liên chuyên khoa bao gồm nội tiết, ngoại khoa, gây mê hồi sức và tim mạch khi cần thiết. Trước mổ, người bệnh nên được thông tin rõ về biến chứng có thể gặp và kế hoạch điều trị thay thế hormone nếu cần.\n\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kỹ thuật phẫu thuật và chuẩn bị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCắt tuyến giáp được thực hiện dưới gây mê toàn thân trong môi trường phòng mổ vô khuẩn. Vị trí rạch da thường là một đường ngang nhỏ ở nếp gấp cổ thấp, giúp che giấu sẹo tốt về mặt thẩm mỹ. Phẫu thuật viên tách các lớp mô mềm, tiếp cận tuyến giáp, kiểm soát mạch máu giáp trên và dưới trước khi cắt tuyến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHai yếu tố then chốt giúp đảm bảo an toàn trong phẫu thuật là: bảo tồn dây thần kinh quặt ngược thanh quản (recurrent laryngeal nerve – RLN) và duy trì tuyến cận giáp. Sử dụng máy dò thần kinh (nerve monitor) trong quá trình mổ giúp giảm nguy cơ tổn thương RLN. Trong một số trường hợp, tuyến cận giáp có thể được tách ghép lại vào cơ cổ nếu không thể giữ nguyên mạch máu nuôi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrước phẫu thuật, người bệnh cần được đánh giá toàn diện gồm: xét nghiệm TSH, fT4, tổng phân tích máu, chức năng đông máu, chức năng gan – thận, điện tim và chẩn đoán hình ảnh tuyến giáp (siêu âm, chụp CT nếu cần). Nếu có yếu tố nghi ung thư, chọc hút kim nhỏ (FNA) là thủ thuật bắt buộc để xác định kế hoạch điều trị.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng sau phẫu thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMặc dù cắt tuyến giáp là một phẫu thuật an toàn, các biến chứng có thể xảy ra và cần được theo dõi sát. Biến chứng được chia thành sớm và muộn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biến chứng sớm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chảy máu – tụ máu cổ:\u003C\u002Fstrong> có thể gây suy hô hấp cấp do chèn ép khí quản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khàn tiếng hoặc mất tiếng:\u003C\u002Fstrong> do tổn thương RLN một hoặc hai bên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạ calci máu:\u003C\u002Fstrong> do tổn thương hoặc lấy nhầm tuyến cận giáp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng vết mổ:\u003C\u002Fstrong> hiếm gặp nhờ kỹ thuật mổ sạch\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBiến chứng muộn:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sẹo lồi hoặc sẹo phì đại cổ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hạ calci máu mạn tính nếu mất hoàn toàn tuyến cận giáp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Suy giáp vĩnh viễn nếu không dùng hormone thay thế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTỷ lệ biến chứng thay đổi tùy cơ sở phẫu thuật, kỹ năng phẫu thuật viên và mức độ xâm lấn.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị thay thế hormone sau mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSau cắt toàn bộ tuyến giáp, bệnh nhân không còn khả năng tự sản xuất T3 và T4 nên cần dùng hormone thay thế levothyroxine (T4 tổng hợp) suốt đời. Mục tiêu là duy trì nồng độ TSH trong giới hạn bình thường, hoặc ức chế TSH ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp để giảm nguy cơ tái phát.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLiều levothyroxine ban đầu thường tính theo cân nặng:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{Liều (mcg)} = 1.6 \\times \\text{cân nặng (kg)}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBệnh nhân lớn tuổi, có bệnh tim mạch hoặc suy gan thận cần khởi đầu liều thấp hơn để tránh nguy cơ cường giáp iatrogenic (do thuốc). Sau 6-8 tuần, TSH được kiểm tra lại để điều chỉnh liều. Một số bệnh nhân có thể cần dùng đồng thời canxi, vitamin D nếu có hạ canxi máu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc tuân thủ liều lượng, thời điểm uống thuốc (sáng sớm lúc đói) và tái khám định kỳ là yếu tố quyết định hiệu quả kiểm soát hormone thay thế.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và chăm sóc hậu phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhần lớn bệnh nhân hồi phục tốt sau cắt tuyến giáp. Thời gian nằm viện trung bình từ 2–5 ngày nếu không có biến chứng. Sau mổ, người bệnh cần được theo dõi sát dấu hiệu chảy máu cổ, khó thở, tê môi – tay do hạ canxi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChế độ ăn mềm, tránh nói nhiều, không gắng sức vùng cổ trong 1–2 tuần đầu. Cắt chỉ sau khoảng 7 ngày. Người bệnh cần được hướng dẫn tự theo dõi triệu chứng bất thường tại nhà và được tái khám định kỳ để điều chỉnh liều levothyroxine cũng như tầm soát tái phát nếu có chỉ định (đặc biệt với ung thư tuyến giáp).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTiên lượng rất tốt nếu bệnh lý lành tính hoặc ung thư biệt hóa phát hiện sớm. Những tiến bộ gần đây trong kỹ thuật mổ và chẩn đoán sớm đã giúp giảm tỷ lệ biến chứng nghiêm trọng đáng kể.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phẫu thuật hiện đại và nghiên cứu mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhẫu thuật tuyến giáp đang bước sang kỷ nguyên ít xâm lấn và tối ưu thẩm mỹ. Các phương pháp như mổ nội soi qua ngả miệng (transoral endoscopic thyroidectomy vestibular approach – TOETVA) và ngả nách (transaxillary) đang được triển khai tại nhiều trung tâm lớn trên thế giới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLợi ích bao gồm không để lại sẹo trên cổ, giảm đau sau mổ và thời gian hồi phục ngắn. Tuy nhiên, đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và phẫu thuật viên được đào tạo chuyên sâu. Song song đó, công nghệ định vị dây thần kinh bằng điện sinh lý (intraoperative nerve monitoring – IONM) và dao siêu âm giúp tăng độ an toàn phẫu thuật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số nghiên cứu đang đánh giá hiệu quả của trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích hình ảnh siêu âm tuyến giáp trước mổ, từ đó hỗ trợ quyết định phẫu thuật sớm và chính xác hơn.\n\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>American Thyroid Association. Thyroid Surgery Guidelines. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.thyroid.org\u002Fthyroid-surgery\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.thyroid.org\u002Fthyroid-surgery\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Uptodate. Thyroidectomy Techniques and Complications. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fthyroidectomy\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Fthyroidectomy\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Cancer Institute. Thyroid Cancer Treatment (PDQ®). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Ftypes\u002Fthyroid\u002Fpatient\u002Fthyroid-treatment-pdq\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>British Thyroid Foundation. Post-Operative Care after Thyroid Surgery. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.btf-thyroid.org\u002F\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.btf-thyroid.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Harrison’s Principles of Internal Medicine, 20th ed. McGraw-Hill Education, 2018.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},[13],false,"PUBLISHED","2025-06-03T03:00:33.079+00:00","2025-09-10T22:29:27.523+00:00","2025-07-09T04:14:54.790+00:00",331,[30,33,44,54,64,69,74,79,82,85],{"id":31,"title":32,"term":31,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nôn sau phẫu thuật","Nôn sau phẫu thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nôn sau phẫu thuật",{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"ung thư tuyến giáp biệt hóa","Ung thư tuyến giáp biệt hóa là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Ung thư tuyến giáp biệt hóa","Differentiated thyroid cancer (DTC)","Ung thư tuyến giáp biệt hóa là nhóm các bệnh lý ác tính bắt nguồn từ các tế bào biểu mô nang giáp, bảo tồn một phần các đặc tính sinh lý của mô giáp bình thường (như khả năng bắt giữ iod), chủ yếu bao gồm thể nhú và thể nang.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"thông điệp gián tiếp","Thông điệp gián tiếp là gì? Bản chất và cơ chế ngữ dụng học","indirect message","Thông điệp gián tiếp là hình thức truyền tải ý niệm mà trong đó ý định giao tiếp thực sự của người nói không tương thích với nghĩa đen của câu chữ, đòi hỏi người nghe phải suy luận dựa trên ngữ cảnh và tri thức nền chung.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"phân loại chủng","Phân loại chủng là gì? Các phương pháp và ứng dụng dịch tễ","strain typing","Phân loại chủng là tập hợp các phương pháp thực nghiệm và phân tích sinh học phân tử nhằm phân biệt các dòng vi sinh vật thuộc cùng một loài ở cấp độ dưới loài. Kỹ thuật này giữ vai trò then chốt trong điều tra nguồn lây nhiễm trùng và giám sát sự lan truyền của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"điện cực màng polymer","Điện cực màng polymer là gì? Nguyên lý và ứng dụng phân tích","polymer membrane electrode","Điện cực màng polymer là cảm biến điện hóa chọn lọc ion sử dụng màng nền polymer hữu cơ đã được hóa dẻo kết hợp với chất mang ion để chuyển đổi hoạt độ ion thành thế điện động. Thiết bị cho phép định lượng nhanh và chính xác các chất điện giải trong phân tích y sinh và môi trường.",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"hệ xương","Hệ xương là gì? Giải phẫu, chức năng và cơ chế sinh lý","skeletal system","Hệ xương là hệ cơ quan phức hợp gồm các xương, sụn, khớp và dây chằng liên kết chặt chẽ, tạo nên bộ khung cơ học nâng đỡ toàn bộ cơ thể người. Hệ thống này đảm nhiệm các chức năng thiết yếu bao gồm vận động, bảo vệ nội tạng, tạo máu trong tủy xương và duy trì cân bằng nội môi canxi, phospho thông qua quá trình tái cấu trúc liên tục.",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"mô tuyến giáp","Mô tuyến giáp là gì? Cấu trúc vi thể và chức năng sinh lý","thyroid tissue","Mô tuyến giáp (thyroid tissue) là mô tuyến nội tiết cấu thành bởi các nang giáp chứa chất keo và mạng lưới tế bào cạnh nang. Cấu trúc này giữ chức năng tiếp nhận iodide, sinh tổng hợp và bài tiết các hormone triiodothyronine (T3), thyroxine (T4) và calcitonin nhằm điều hòa chuyển hóa và cân bằng nội môi.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt độ thấp","Nhiệt độ thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt độ thấp",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại tâm thu thất","Ngoại tâm thu thất là gì? Các công bố khoa học về Ngoại tâm thu thất",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"metacercariae","Metacercariae là gì? Các công bố khoa học về Metacercariae"]