[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%E1%BA%AFt%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":71,"enrichTopicLink":72,"status":73,"createTime":74,"updateTime":75,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":76,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":77,"wikidataId":10,"relateTopics":78},"cắt thực quản","Cắt thực quản là gì? Các công bố khoa học về Cắt thực quản","Cắt thực quản là quá trình lấy một phần hoặc toàn bộ của thực quản thông qua phẫu thuật. Thực quản là một bộ phận trong hệ tiêu hóa, nằm giữa hầu hết các cơ qua...","\u003Cp>\u003Cstrong>Cắt thực quản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Esophagectomy\u003C\u002Fem>) là phẫu thuật ngoại khoa phức tạp cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ ống thực quản kèm nạo vét hạch bạch huyết vùng, sau đó phục hồi lưu thông đường tiêu hóa trên bằng ống dạ dày hoặc đoạn ruột tái tạo, chỉ định chủ yếu cho ung thư thực quản. Đây là một trong những đại phẫu có độ thách thức kỹ thuật cao nhất trong ngoại khoa lồng ngực và tiêu hóa, đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa chặt chẽ để tối ưu hóa kết quả phẫu thuật và giảm thiểu tỷ lệ tử vong chu phẫu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định phẫu thuật và đánh giá giai đoạn tiền phẫu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chỉ định chủ đạo của phẫu thuật cắt thực quản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ung thư biểu mô thực quản:\u003C\u002Fstrong> Ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}} (Adenocarcinoma) ở giai đoạn khu trú hoặc tiến triển tại chỗ (giai đoạn cT1b đến cT3, cN0-2, M0) sau khi đã hoàn thành hóa xạ trị tân bổ trợ (neoadjuvant chemoradiotherapy theo phác đồ CROSS).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương tiền ung thư độ cao:\u003C\u002Fstrong> Thực quản Barrett có loạn sản độ cao (HGD) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20bi%E1%BB%83u%20m%C3%B4%22%7D}} tại chỗ không đáp ứng hoặc không thể cắt bỏ hoàn toàn qua nội soi tiêu hóa (ER\u002FESD).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý thực quản lành tính giai đoạn cuối:\u003C\u002Fstrong> Co thắt tâm vị giai đoạn tiến triển (mega-esophagus) kháng trị với nong bóng và cắt cơ Heller, hẹp thực quản nặng do bỏng hóa chất ăn mòn, hoặc thủng vỡ thực quản tự phát (hội chứng Boerhaave) đến muộn có hoại tử mô rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Đánh giá tiền phẫu đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT ngực - bụng - chậu), siêu âm nội soi (EUS) để xác định chính xác độ sâu xâm lấn của u (uT) và tình trạng hạch vùng (uN), chụp PET-CT toàn thân loại trừ di căn xa, cùng với thăm dò chức năng tim mạch và hô hấp toàn diện.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kỹ thuật phẫu thuật kinh điển và xâm lấn tối thiểu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên đường mổ và vị trí thực hiện miệng nối tiêu hóa, hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} mở kinh điển được áp dụng rộng rãi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật Ivor Lewis (Hai đường mổ):\u003C\u002Fstrong> Mổ mở bụng (hoặc nội soi ổ bụng) để giải phóng và tạo hình ống dạ dày, sau đó mở ngực phải để cắt thực quản và thực hiện miệng nối thực quản - dạ dày trong lồng ngực tại vị trí trên quai tĩnh mạch đơn. Phương pháp này phù hợp cho các khối u ở 1\u002F3 dưới thực quản và chỗ nối dạ dày - thực quản.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật McKeown (Ba đường mổ):\u003C\u002Fstrong> Gồm ba thì phẫu thuật tuần tự tại ngực phải, ổ bụng và cổ trái. Miệng nối thực quản - dạ dày được đưa lên nối tại vùng cổ. Ưu điểm nổi bật là cho phép nạo vét hạch triệt để hơn ở vùng trung thất trên và nếu có biến chứng rò miệng nối thì dịch rò thoát ra ngoài da cổ, ít gây viêm trung thất tử vong so với rò trong lồng ngực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên ngoại khoa hiện đại, phẫu thuật cắt thực quản {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} (Minimally Invasive Esophagectomy - MIE) và phẫu thuật có robot hỗ trợ (RAMIE) đã trở thành tiêu chuẩn vàng tại nhiều trung tâm ung bướu lớn. MIE sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20n%E1%BB%99i%20soi%22%7D}} ngực và nội soi ổ bụng, giúp giảm mất máu trong mổ, giảm đau sau mổ, hạ tỷ lệ biến chứng phổi từ 30% xuống dưới 15% và rút ngắn thời gian hồi sức tích cực mà vẫn bảo đảm diện cắt R0 âm tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình nạo vét hạch và tái tạo lưu thông đường tiêu hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nạo vét hạch bạch huyết là yếu tố tiên quyết quyết định sống còn ung thư học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống nạo vét hạch hai vùng (Two-field lymphadenectomy) bao gồm nạo vét toàn bộ hạch trung thất (hạch cạnh thực quản, phế quản, tĩnh mạch đơn, dưới chạc ba khí phế quản) và hạch ổ bụng (hạch thân tạng, vị trái, gan chung, lách). Nạo vét hạch ba vùng (Three-field) bổ sung thêm nạo vét hạch cổ hai bên, thường được chỉ định cho các khối u ở 1\u002F3 trên và giữa thực quản có nguy cơ di căn hạch cổ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để tái tạo đường tiêu hóa, dạ dày là tạng thay thế lý tưởng nhất nhờ mạng lưới cấp máu phong phú từ cuống mạch vị mạc nối phải. Ống dạ dày (gastric conduit) được tạo hình có đường kính khoảng 3 - 4 cm dọc theo bờ cong lớn bằng các máy dập cắt nối tự động (stapler), sau đó được kéo lên lồng ngực hoặc vùng cổ qua đường trung thất sau để nối với mỏm thực quản còn lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh biến chứng và kết quả phẫu thuật theo phương pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí đánh giá\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phẫu thuật mở Ivor Lewis\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phẫu thuật mở McKeown\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phẫu thuật xâm lấn tối thiểu (MIE\u002FRAMIE)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Vị trí miệng nối\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trong lồng ngực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tại vùng cổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lồng ngực hoặc cổ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Lượng máu mất trung bình\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300 - 500 mL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>350 - 600 mL\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>100 - 200 mL\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tỷ lệ rò miệng nối\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5% - 10% (mức độ nguy hiểm cao)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10% - 18% (dễ dẫn lưu cổ an toàn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>6% - 12%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Biến chứng viêm phổi sau mổ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25% - 35%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25% - 35%\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>12% - 18%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tổn thương thần kinh quặt ngược\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp (&lt;2%)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khá cao (8% - 15% do phẫu tích cổ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm nhờ độ phóng đại của robot\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian nằm viện trung bình\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>12 - 18 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>14 - 20 ngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>8 - 12 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chăm sóc hậu phẫu và chương trình phục hồi sớm (ERAS)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng dụng phác đồ phục hồi sớm sau phẫu thuật (Enhanced Recovery After Surgery - ERAS) đã làm thay đổi căn bản chất lượng sống của bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý hô hấp:\u003C\u002Fstrong> Rút ống nội khí quản sớm ngay tại phòng mổ, tập thở tích cực với phế dung kế khuyến khích và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%20ngo%C3%A0i%20m%C3%A0ng%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}} ngực giúp bệnh nhân vận động sớm ngoài giường từ ngày hậu phẫu thứ nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng đường ruột:\u003C\u002Fstrong> Đặt ống mở thông hỗng tràng (feeding jejunostomy) trong mổ để nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm trong khi chờ miệng nối thực quản lành lặn, thường bắt đầu từ ngày hậu phẫu thứ hai với tốc độ tăng dần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giám sát rò miệng nối và tràn dịch dưỡng chấp:\u003C\u002Fstrong> Chụp X-quang thực quản có uống thuốc cản quang tan trong nước (Gastrografin) hoặc nội soi kiểm tra trước khi cho ăn đường miệng lại vào ngày thứ 5 đến thứ 7. Theo dõi lượng dịch dẫn lưu màng phổi để phát hiện sớm rò ống ngực dưỡng chấp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược bảo tồn cấu trúc và tái tạo vi phẫu mạch máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các trường hợp dạ dày đã bị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20b%E1%BB%8F%22%7D}} từ trước hoặc tổn thương bỏng sẹo co rút không thể sử dụng làm ống dẫn lưu, các kỹ thuật thay thế thực quản bằng đoạn đại tràng (đại tràng phải hoặc đại tràng trái) hoặc đoạn hỗng tràng tự do có cuống vi phẫu được chỉ định. Phẫu thuật viên sử dụng kính hiển vi phẫu thuật phóng đại để nối cuống mạch mạc treo của đoạn ruột ghép với động mạch và tĩnh mạch vùng cổ (như động mạch giáp trên hoặc động mạch mặt), đảm bảo tưới máu tối ưu cho tạng ghép.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, bảo tồn nhánh thần kinh quặt ngược thanh quản hai bên (recurrent laryngeal nerve) trong thì phẫu tích hạch trung thất trên là kỹ thuật mấu chốt để phòng ngừa liệt dây thanh âm và biến chứng hít sặc sau mổ. Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20theo%20d%C3%B5i%22%7D}} thần kinh trong mổ (Intraoperative Neuromonitoring - IONM) giúp giảm tỷ lệ tổn thương thần kinh xuống dưới 3% trong phẫu thuật cắt thực quản có hỗ trợ robot hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phục hồi chức năng nuốt và quản lý hội chứng Dumping sau mổ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sau khi cắt toàn bộ thực quản và dạ dày bị thu nhỏ thành hình ống kéo lên trung thất, cơ chế van chống trào ngược tự nhiên tại tâm vị bị phá hủy hoàn toàn. Bệnh nhân đối mặt với các rối loạn sinh lý tiêu hóa mạn tính đòi hỏi chương trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} và hướng dẫn dinh dưỡng chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hội chứng Dumping sớm và muộn:\u003C\u002Fstrong> Do thức ăn di chuyển quá nhanh từ ống dạ dày xuống ruột non mà không qua giai đoạn lưu giữ nhào trộn ở hang vị. Dumping sớm (xuất hiện sau ăn 15-30 phút) gây chóng mặt, vã mồ hôi, tụt huyết áp do dịch cơ thể rút nhanh vào lòng ruột; trong khi Dumping muộn (sau 2-3 giờ) gây hạ đường huyết phản ứng do tụy tiết insulin quá mức. Bệnh nhân cần chia nhỏ bữa ăn làm 6-8 lần\u002Fngày, ăn thức ăn đặc riêng biệt với nước uống và hạn chế đường đơn tinh chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trào ngược dịch mật và viêm niêm mạc mỏm thực quản:\u003C\u002Fstrong> Dịch mật kiềm từ tá tràng trào trực tiếp lên mỏm thực quản còn lại gây cảm giác nóng rát ngực họng dữ dội. Bệnh nhân bắt buộc phải nằm ngủ kê cao đầu giường từ 30 đến 45 độ, sử dụng thuốc kết dính acid mật (như Cholestyramine) và thuốc kích thích nhu động ruột (Prokinetics).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tập nuốt và chống sặc:\u003C\u002Fstrong> Chuyên viên âm ngữ trị liệu hướng dẫn các bài tập co thắt hầu họng, tập nuốt cằm cúi (chin-tuck maneuver) nhằm ngăn ngừa thức ăn lọt vào đường thở trong những tuần đầu hồi phục.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cắt thực quản","Esophagectomy","Cắt thực quản là phẫu thuật ngoại khoa phức tạp cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ ống thực quản kèm nạo vét hạch bạch huyết vùng, sau đó phục hồi lưu thông đường tiêu hóa trên bằng ống dạ dày hoặc đoạn ruột tái tạo, chỉ định chủ yếu cho ung thư thực quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,30,38],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":29},"Schumer, Perry, Melvin (2012). Minimally Invasive Esophagectomy for Esophageal Cancer. Surgical Laparoscopy, Endoscopy &amp; Percutaneous Techniques.","Minimally Invasive Esophagectomy for Esophageal Cancer","Schumer, Perry, Melvin","Surgical Laparoscopy, Endoscopy &amp; Percutaneous Techniques",2012,"10.1097\u002Fsle.0b013e31826295a4","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1097\u002Fsle.0b013e31826295a4",{"citationText":31,"title":32,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":37},"Shah, Hammoud (2020). Comments on: Lower Incidence of Postoperative Pulmonary Complications Following Robot-Assisted Minimally Invasive Esophagectomy for Esophageal Cancer: Propensity Score-Matched Comparison to Conventional Minimally Invasive Esophagectomy. Annals of Surgical Oncology.","Comments on: Lower Incidence of Postoperative Pulmonary Complications Following Robot-Assisted Minimally Invasive Esophagectomy for Esophageal Cancer: Propensity Score-Matched Comparison to Conventional Minimally Invasive Esophagectomy","Shah, Hammoud","Annals of Surgical Oncology",2020,"10.1245\u002Fs10434-020-09085-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1245\u002Fs10434-020-09085-2",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":45},"Park (2022). Thoracoscopic Esophagectomy for Esophageal Cancer: Detailed Procedures and Review. Techniques in Minimally Invasive Thoracic Surgery.","Thoracoscopic Esophagectomy for Esophageal Cancer: Detailed Procedures and Review","Park","Techniques in Minimally Invasive Thoracic Surgery",2022,"10.1007\u002F978-981-19-2472-9_10","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002F978-981-19-2472-9_10",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"So sánh hai kỹ thuật phẫu thuật cắt thực quản kinh điển: Ivor Lewis và McKeown?","Kỹ thuật Ivor Lewis gồm 2 thì (mổ bụng và ngực phải, miệng nối nằm trong lồng ngực); trong khi McKeown gồm 3 thì (ngực, bụng và cổ, miệng nối nằm ở cổ trái giúp giảm nguy cơ viêm trung thất khi rò).",{"question":51,"answer":52},"Biến chứng nguy hiểm nhất sau phẫu thuật cắt thực quản tái tạo dạ dày là gì?","Rò miệng nối thực quản - dạ dày (Anastomotic leak) là biến chứng nguy hiểm hàng đầu, có thể dẫn đến viêm trung thất, nhiễm trùng huyết và suy đa tạng nếu không được dẫn lưu và can thiệp kịp thời.",{"question":54,"answer":55},"Ưu thế của phẫu thuật cắt thực quản xâm lấn tối thiểu (MIE) so với mổ mở truyền thống là gì?","MIE (nội soi ngực bụng hoặc có robot hỗ trợ) giúp giảm đáng kể lượng máu mất, giảm biến chứng hô hấp sau mổ, rút ngắn thời gian nằm viện hồi sức trong khi vẫn đảm bảo diện cắt ung thư âm tính (R0).",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66,67,68,69,70],"ung thư biểu mô tuyến","ung thư biểu mô","chụp cắt lớp vi tính","phương pháp phẫu thuật","xâm lấn tối thiểu","phẫu thuật nội soi","giảm đau ngoài màng cứng","phẫu thuật cắt bỏ","hệ thống theo dõi","phục hồi chức năng",10,true,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.021+00:00","2026-09-11T08:09:29.249+00:00","2026-09-11T08:09:28.853+00:00",335,[79,82,85,88,91,101,104,113,116,119],{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":96,"disciplineCode":97,"disciplineLabel":98,"disciplineColor":99,"disciplineIcon":100},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất làm đầy","Chất làm đầy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chất làm đầy",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":20,"disciplineCode":109,"disciplineLabel":110,"disciplineColor":111,"disciplineIcon":112},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình động học","Mô hình động học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động học","Động học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Động học"]