[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20t%E1%BB%AD%20cung%20n%E1%BB%99i%20soi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cắt tử cung nội soi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":10,"keywords":59,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":60,"status":61,"createTime":62,"updateTime":63,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"relateTopics":65},"cắt tử cung nội soi","Cắt tử cung nội soi là gì? Kỹ thuật, chỉ định và ưu điểm vượt trội","Cắt tử cung nội soi (laparoscopic hysterectomy) là kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu giúp điều trị u xơ, lạc nội mạc tử cung với thời gian hồi phục nhanh.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cắt tử cung nội soi\u003C\u002Fstrong> (laparoscopic hysterectomy) là kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu trong sản phụ khoa, sử dụng hệ thống camera nội soi độ nét cao và các dụng cụ phẫu tích vi phẫu đưa qua các vết rạch nhỏ trên thành bụng để cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tử cung (kèm hoặc không kèm hai phần phụ). Kể từ ca phẫu thuật đầu tiên do Harry Reich thực hiện, phẫu thuật nội soi đã tạo nên bước ngoặt lớn thay thế phần lớn các chỉ định mổ mở kinh điển, mang lại lợi ích vượt trội về giảm đau sau mổ, thẩm mỹ, rút ngắn thời gian nằm viện và bảo tồn tối đa cấu trúc sàn chậu cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các kỹ thuật cắt tử cung nội soi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa vào mức độ can thiệp qua ngả nội soi ổ bụng và ngả âm đạo, kỹ thuật được phân chia thành các phương thức chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương thức phẫu thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm kỹ thuật thao tác\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định ưu tiên\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi (TLH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Toàn bộ các thì phẫu thuật (cắt dây chằng tròn, dây chằng rộng, động mạch tử cung, mở túi cùng âm đạo và khâu phục hồi mỏm âm đạo) đều thực hiện qua ngả nội soi ổ bụng; tử cung được lấy ra ngoài qua ngả âm đạo hoặc nghiền mô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bệnh lý lành tính hoặc ác tính giai đoạn sớm, buồng tử cung không quá lớn, mỏm âm đạo dễ tiếp cận.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cắt tử cung ngả âm đạo hỗ trợ nội soi (LAVH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các thì giải phóng cuống mạch trên và dây chằng tử cung - buồng trứng thực hiện qua nội soi; các thì kẹp cuống mạch tử cung dưới, mở âm đạo và lấy bệnh phẩm thực hiện qua ngả âm đạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tử cung di động tương đối, có chỉ định kèm phục hồi thành âm đạo sàn chậu.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cắt tử cung bán phần qua nội soi (LSH)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ cắt bỏ thân tử cung trên lỗ trong cổ tử cung, bảo tồn lại toàn bộ cổ tử cung và các dây chằng nâng đỡ sàn chậu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phụ nữ trẻ có bệnh lý lành tính mong muốn duy trì cấu trúc cổ tử cung và không có nguy cơ ung thư cổ tử cung.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chỉ định và chống chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật dựa trên sự đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố giải phẫu bệnh học và toàn trạng bệnh nhân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ định phẫu thuật phổ biến:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>U xơ tử cung kích thước lớn gây chèn ép bàng quang, trực tràng hoặc biến chứng thiếu máu nặng do rong kinh rong huyết kháng trị với điều trị nội khoa.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Bệnh lý lạc nội mạc trong cơ tử cung (adenomyosis) gây đau vùng chậu mạn tính mức độ nặng và thống kinh dữ dội.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Tăng sinh nội mạc tử cung không điển hình hoặc tổn thương tiền ung thư có nguy cơ ác tính hóa cao.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư cổ tử cung ở giai đoạn sớm được chỉ định phẫu thuật triệt căn bảo tồn.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống chỉ định tương đối và tuyệt đối:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Kích thước tử cung quá lớn vượt quá rốn gây cản trở phẫu trường quan sát và thao tác dụng cụ nội soi an toàn.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Tiền sử mổ mở nhiều lần vùng bụng dưới kèm theo dính ruột và dính mạc nối mức độ phức tạp.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Bệnh lý tim mạch hoặc hô hấp nặng không dung nạp được áp lực bơm khí CO2 ổ bụng và tư thế đầu thấp (Trendelenburg).\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Nghi ngờ sarcoma tử cung hoặc ung thư lan tràn giai đoạn muộn có nguy cơ gieo rắc tế bào ác tính khi thao tác cắt vụn mô.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình kỹ thuật và các bước phẫu thuật chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một ca phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tiêu chuẩn diễn ra theo các thì tuần tự:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết lập phẫu trường:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân được gây mê nội khí quản, đặt tư thế phụ khoa đầu thấp. Bơm khí tạo áp lực ổ bụng và đưa trocar chính qua rốn cùng các trocar phụ hai bên hố chậu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu tích dây chằng và cuống mạch trên:\u003C\u002Fstrong> Dùng dao mổ siêu âm hoặc dao lưỡng cực cắt đốt dây chằng tròn, mở phúc mạc lá trước dây chằng rộng, hạ bàng quang ra khỏi đoạn dưới cổ tử cung. Cắt dây chằng tử cung - buồng trứng (nếu bảo tồn buồng trứng) hoặc dây chằng treo buồng trứng (nếu cắt kèm hai phần phụ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý động mạch tử cung:\u003C\u002Fstrong> Phẫu tích bộc lộ bó mạch tử cung sát bờ bên cổ tử cung, kẹp và hàn cắt mạch máu chính xác bằng năng lượng cao để kiểm soát chảy máu triệt để.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cắt mở và đóng mỏm âm đạo:\u003C\u002Fstrong> Cắt vòng quanh túi cùng âm đạo để giải phóng hoàn toàn khối tử cung, đưa bệnh phẩm ra ngoài qua âm đạo. Sau đó, khâu phục hồi mỏm âm đạo bằng chỉ tự tiêu liên tục hoặc mũi rời qua ngả nội soi hoặc ngả âm đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm vượt trội so với phẫu thuật mổ mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các bằng chứng y học thực chứng từ các phân tích gộp quốc tế khẳng định phẫu thuật nội soi mang lại nhiều ưu thế lâm sàng rõ rệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cắt tử cung nội soi (TLH\u002FLAVH)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cắt tử cung mổ mở (AH)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mức độ mất máu\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp nhờ khả năng phóng đại phẫu trường và cầm máu chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lượng máu mất nhiều hơn, tỷ lệ truyền máu cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Đau sau phẫu thuật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít đau, nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau opioid giảm đáng kể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đau nhiều tại đường rạch thành bụng lớn, kéo dài nhiều ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thời gian nằm viện\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ngắn (trung bình 1 đến 2 ngày), phục hồi sinh hoạt nhanh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kéo dài từ 4 đến 7 ngày\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nhiễm trùng vết mổ\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nguy cơ nhiễm trùng và thoát vị thành bụng cực thấp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng và tụ dịch vết mổ cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn triển khai tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, phẫu thuật cắt tử cung nội soi là kỹ thuật thường quy được triển khai rất thành công tại các bệnh viện phụ sản đầu ngành như Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Bệnh viện Từ Dũ, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, cũng như các khoa sản bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh trên cả nước. Việc áp dụng các thiết bị phẫu thuật tiên tiến như dao hàn mạch Ligasure, dao siêu âm Harmonic và kỹ thuật khâu nội soi thuần thục của phẫu thuật viên Việt Nam đã giúp tỷ lệ chuyển mổ mở giảm xuống mức dưới một phần trăm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến chứng tiềm ẩn và cách phòng ngừa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù là phẫu thuật an toàn, các biến chứng phẫu thuật nội soi vẫn có thể xảy ra nếu không tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương niệu quản và bàng quang:\u003C\u002Fstrong> Do niệu quản bắt chéo phía dưới động mạch tử cung, phẫu thuật viên cần nhận diện rõ đường đi niệu quản trước khi phát năng lượng hàn mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tụ máu mỏm âm đạo hoặc bục mỏm âm đạo:\u003C\u002Fstrong> Cần khâu mép âm đạo chắc chắn, tránh làm tổn thương nhiệt quá mức và tư vấn kiêng quan hệ tình dục ít nhất sáu đến tám tuần sau mổ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","laparoscopic hysterectomy",[19,20],"phẫu thuật nội soi cắt tử cung","cắt tử cung qua nội soi ổ bụng","Cắt tử cung nội soi là phẫu thuật xâm lấn tối thiểu sử dụng camera và dụng cụ nội soi qua các vết rạch nhỏ trên thành bụng để cắt bỏ tử cung.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Reich, H., DeCaprio, J., & McGlynn, F. (1989). Laparoscopic Hysterectomy. Journal of Gynecologic Surgery, 5(2), 213-216.","Laparoscopic Hysterectomy","Reich, DeCaprio, McGlynn","Journal of Gynecologic Surgery",1989,"10.1089\u002Fgyn.1989.5.213",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Garry, R., Fountain, J., Mason, S., Napp, V., Brown, J., Hawe, J., ... & eVALuate Study Group (2004). The eVALuate study: two parallel randomised trials, one comparing laparoscopic with abdominal hysterectomy, the other comparing laparoscopic with vaginal hysterectomy. BMJ, 328(7432), 129.","The eVALuate study: two parallel randomised trials, one comparing laparoscopic with abdominal hysterectomy, the other comparing laparoscopic with vaginal hysterectomy","Garry","BMJ",2004,"10.1136\u002Fbmj.37984.623889.f6",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"American College of Obstetricians and Gynecologists (2009). ACOG Committee Opinion No. 444: Choosing the Route of Hysterectomy for Benign Disease.","ACOG Committee Opinion No. 444: Choosing the Route of Hysterectomy for Benign Disease","ACOG Committee on Gynecologic Practice","Obstetrics & Gynecology",2009,"10.1097\u002Faog.0b013e3181c33c72",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Cắt tử cung nội soi có ưu điểm gì so với mổ mở truyền thống?","Giúp giảm lượng máu mất trong mổ, ít đau sau mổ, vết sẹo mổ thẩm mỹ, giảm nguy cơ nhiễm trùng và rút ngắn thời gian nằm viện xuống chỉ còn 1-2 ngày.",{"question":50,"answer":51},"Cắt tử cung nội soi hoàn toàn (TLH) khác gì với cắt tử cung ngả âm đạo hỗ trợ nội soi (LAVH)?","Trong TLH, toàn bộ các thì cắt tử cung và đóng mỏm âm đạo đều được thực hiện qua ngả nội soi ổ bụng; trong khi ở LAVH, các thì cắt mạch tử cung dưới và lấy bệnh phẩm được thực hiện qua ngả âm đạo.",{"question":53,"answer":54},"Sau khi cắt tử cung nội soi, bệnh nhân cần kiêng quan hệ tình dục trong bao lâu?","Bệnh nhân cần kiêng quan hệ tình dục qua đường âm đạo ít nhất 6 đến 8 tuần sau phẫu thuật để mỏm cắt âm đạo liền sẹo hoàn toàn và tránh nguy cơ bục rách mỏm âm đạo.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.587+00:00","2026-08-28T05:22:00.938+00:00",323,[66,75,80,86,91,97,103,108,113,117],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":69,"definition":70,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":98,"title":99,"term":100,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":114,"definition":116,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":118,"definition":121,"discipline":22,"disciplineCode":71,"disciplineLabel":72,"disciplineColor":73,"disciplineIcon":74},"antibiotic","Kháng sinh là gì? Phân loại, cơ chế tác dụng và kháng thuốc","Kháng sinh","Kháng sinh là hợp chất hóa học có nguồn gốc sinh học hoặc tổng hợp, có khả năng ức chế sinh trưởng (kìm khuẩn) hoặc tiêu diệt đặc hiệu vi khuẩn (diệt khuẩn) thông qua tác động vào các đích phân tử thiết yếu của tế bào vi sinh vật."]