[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cắt lớp vi tính":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"60620cbb-b5d6-497d-b9bb-e104e95c2136","NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU CỘT SỐNG CỔ CAO TRÊN HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC",null,[14,15,16],"Nguyễn Hoàng Long","Nguyễn Thái Hà Dương","Nguyễn Anh Tú",4,"Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2025-10-10",2025,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F15926","10.51298\u002Fvmj.v555i1.15926","\u003Cp>Khảo sát giải phẫu ngoại khoa mô tả chi tiết kích thước đốt sống cổ cao trên hình ảnh phim chụp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cắt lớp vi tính\u003C\u002Fb> ở người trưởng thành tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tác giả đo đạc đường kính cuống sống và các góc nghiêng giải phẫu nhằm định hình bản đồ cá thể hóa. Dữ liệu cung cấp cơ sở đo lường tin cậy phục vụ phẫu thuật viên lựa chọn kích cỡ vít bắt cuống sống chính xác và an toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"3098a914-8e39-45d9-a19e-847f0a32704f","NGHIÊN CỨU TƯƠNG QUAN GIỮA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH 640 LÁT CẮT VÀ CHỤP MẠCH SỐ HÓA XÓA NỀN TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ ĐỘNG MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC ĐÀ NẴNG",[29,30,31],"Trần Như Tú","Lê Thị Hồng Vũ","Nguyễn Hữu Xuân",3,"Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam","2023-01-01",2023,"https:\u002F\u002Fvjrnm.edu.vn\u002Findex.php\u002Fvjrnm\u002Farticle\u002Fview\u002F688","10.55046\u002Fvjrnm.51.688.2023","\u003Cp>Khảo sát chẩn đoán hình ảnh đối chiếu giá trị lâm sàng của kỹ thuật chụp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cắt lớp vi tính\u003C\u002Fb> 640 lát cắt với chụp mạch số hóa xóa nền trong tầm soát bệnh mạch vành tại Vinmec Đà Nẵng. Tác giả định lượng mức độ hẹp lòng mạch, đặc điểm mảng xơ vữa và các chỉ số vôi hóa mạch máu tim. Kết quả cho thấy độ chính xác cao cùng giá trị dự báo âm tính vượt trội của phương pháp chụp không xâm lấn này.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":46,"publishUser":12,"keywords":50,"keywordCount":57,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":12,"viewCount":64,"relateTopics":65},"cắt lớp vi tính","Cắt lớp vi tính là gì? Các công bố khoa học về Cắt lớp vi tính","Cắt lớp vi tính là quá trình tách một hệ thống phức tạp thành các lớp nhỏ hơn và đơn giản hơn, giúp trong việc quản lý và phát triển phần mềm. Các lớp này sẽ có...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Cắt lớp vi tính là quá trình tách một hệ thống phức tạp thành các lớp nhỏ hơn và đơn giản hơn, giúp trong việc quản lý và phát triển phần mềm. Các lớp này sẽ có các chức năng và trách nhiệm cụ thể, làm cho việc phân công công việc và tương tác giữa các thành viên trong đội làm việc trở nên dễ dàng hơn. Việc cắt lớp vi tính thường dựa trên bản thiết kế và yêu cầu chức năng của hệ thống.\\nQuá trình cắt lớp vi tính bao gồm các bước sau:\\n\\n1. Xác định các thành phần chức năng của hệ thống: Trước hết, cần xác định các thành phần chức năng và các tính năng quan trọng của hệ thống để hiểu rõ các chức năng cần phát triển và tương tác giữa chúng.\\n\\n2. Xác định các lớp phụ thuộc: Dựa trên chuỗi chức năng và sự phụ thuộc giữa các thành phần, ta phân tích thông tin để tìm ra các lớp phụ thuộc nhau. Các lớp này thường bao gồm các thành phần cần thiết để thực hiện một chức năng cụ thể.\\n\\n3. Xác định các lớp độc lập: Sau khi xác định các lớp phụ thuộc, ta tiếp tục tìm các lớp độc lập – có chức năng độc lập và không phụ thuộc lẫn nhau. Các lớp này có thể thực hiện các chức năng riêng biệt mà không cần sự tương tác trực tiếp với các lớp khác.\\n\\n4. Xác định quan hệ giữa các lớp: Sau khi xác định các lớp phụ thuộc và lớp độc lập, ta xác định các quan hệ giữa các lớp, bao gồm quan hệ kế thừa, quan hệ phụ thuộc, hay quan hệ sử dụng mà các lớp tương tác với nhau trong quá trình thực hiện chức năng.\\n\\n5. Tối ưu hóa cấu trúc lớp: Cuối cùng, ta điều chỉnh cấu trúc lớp để tối ưu hóa quy định và tương tác giữa các thành phần. Việc tối ưu hóa này nhằm giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}} của hệ thống, tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20linh%20ho%E1%BA%A1t%22%7D}} và dễ bảo trì.\\n\\nViệc cắt lớp vi tính là một phần quan trọng trong quy trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20ph%E1%BA%A7n%20m%E1%BB%81m%22%7D}}, giúp tăng tính tổ chức và dễ quản lý của hệ thống. Nó giúp cải thiện khả năng phân công công việc, nâng cao hiệu suất và dễ dàng theo dõi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%B1%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}} của dự án.\\nTrong quá trình cắt lớp, có một số phương pháp và nguyên tắc cần áp dụng để đảm bảo hiệu quả và chính xác:\\n\\n1. Nguyên tắc độc lập: Các lớp vi tính cần được thiết kế để có độc lập và không phụ thuộc lẫn nhau. Điều này giúp giảm sự ràng buộc và tăng tính linh hoạt của hệ thống. Mỗi lớp nên có một nhiệm vụ cụ thể và không cần dựa vào các lớp khác để hoàn thành chức năng của mình.\\n\\n2. Nguyên tắc đóng gói thông tin: Mỗi lớp nên chứa thông tin và dữ liệu liên quan chỉ đến chức năng mà nó phục vụ. Điều này giúp giữ cho các lớp độc lập và dễ dàng quản lý.\\n\\n3. Nguyên tắc trách nhiệm đơn giản: Mỗi lớp nên có một trách nhiệm duy nhất và tập trung vào việc thực hiện chức năng cụ thể. Điều này giúp giảm độ phức tạp và tạo ra các lớp dễ bảo trì.\\n\\n4. Phân chia công việc logic: Cắt lớp vi tính nên tập trung vào phân chia chức năng logic của hệ thống, không chỉ dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}. Việc tập trung vào chức năng giúp tạo ra các lớp có tính chất độc lập cao và dễ dàng kiểm thử.\\n\\n5. Sử dụng nguyên tắc thiết kế SOLID: Nguyên tắc SOLID bao gồm năm nguyên tắc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20ph%E1%BA%A7n%20m%E1%BB%81m%22%7D}} quan trọng - Single Responsibility Principle (Nguyên tắc trách nhiệm đơn giản), Open\u002FClosed Principle (Nguyên tắc Mở\u002FĐóng), Liskov Substitution Principle (Nguyên tắc thay thế Liskov), Interface Segregation Principle (Nguyên tắc phân chia Interface), và Dependency Inversion Principle (Nguyên tắc đảo ngược phụ thuộc). Áp dụng các nguyên tắc này giúp xác định và cắt lớp vi tính một cách hiệu quả.\\n\\nNhư vậy, quá trình cắt lớp vi tính là một quá trình phức tạp và yêu cầu kiến thức về thiết kế phần mềm. Tuy nhiên, việc thực hiện đúng and các nguyên tắc thiết kế và quy trình cắt lớp cần thiết sẽ mang lại lợi ích lớn cho quản lý và phát triển phần mềm.\\n\"}]}",{"id":47,"researcherId":12,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[51,52,53,54,55,56],"độ phức tạp","tính linh hoạt","phát triển phần mềm","sự phát triển","cấu trúc dữ liệu","thiết kế phần mềm",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T08:26:43.483+00:00","2026-09-04T12:11:05.116+00:00","2026-09-04T12:11:04.864+00:00","2026-09-04T11:18:06.493+00:00",433,[66,69,72,75,78,81,84,87,90,93],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thành tựu","Thành tựu là gì? Các công bố khoa học về Thành tựu",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"syngas","Syngas là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Syngas",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"mâu thuẫn","Mâu thuẫn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ngôn ngữ học tri nhận","Ngôn ngữ học tri nhận là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]