[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh.{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cắt lớp vi tính.":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"cắt lớp vi tính.","cắt lớp vi tính. là gì? Định nghĩa, cơ chế và ứng dụng","Tìm hiểu cắt lớp vi tính. (Computed Tomography): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cắt lớp vi tính.\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Computed Tomography\u003C\u002Fem> - thường viết tắt là CT scan hoặc vi tính cắt lớp) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y học tiên tiến sử dụng sự kết hợp giữa chùm tia X phát ra từ nhiều góc độ quay quanh cơ thể và hệ thống máy tính xử lý điện toán để tái tạo hình ảnh lát cắt ngang hai chiều và mô hình không gian ba chiều chi tiết của các cấu trúc giải phẫu bên trong cơ thể người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý vật lý và thang đo đậm độ Hounsfield\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kỹ thuật cắt lớp vi tính được nhà vật lý học người Nam Phi Allan Cormack và kỹ sư điện người Anh Godfrey Hounsfield phát minh vào đầu thập niên 1970 (công trình đoạt giải Nobel Y học năm 1979). Nguyên lý cơ bản dựa trên định luật suy giảm bức xạ tia X khi đi qua các mô vật chất có khối lượng riêng và mật độ nguyên tử khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Để định lượng độ cản quang của mô, Godfrey Hounsfield đã thiết lập thang đo đơn vị \u003Cstrong>Hounsfield (HU)\u003C\u002Fstrong>, trong đó nước nguyên chất được quy ước chuẩn là 0 HU và không khí được quy chuẩn là -1000 HU theo công thức chuẩn hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\text{HU} = 1000 \times \frac{\\mu_{\text{mô}} - \\mu_{\text{nước}}}{\\mu_{\text{nước}}}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_{\text{mô}}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_{\text{nước}}\u003C\u002Fscript> lần lượt là hệ số suy giảm tuyến tính của mô khảo sát và của nước đối với chùm tia X. Nhờ thang đo này, các cấu trúc giải phẫu được phân định rạch ròi trên thang xám hình ảnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Không khí (-1000 HU):\u003C\u002Fstrong> Hiển thị màu đen hoàn toàn (trong khí đạo, phế nang phổi).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô mỡ (-50 đến -100 HU):\u003C\u002Fstrong> Màu xám đậm (mỡ dưới da, mỡ mạc treo).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nước và dịch trong cơ thể (0 đến +15 HU):\u003C\u002Fstrong> Màu xám trung gian (dịch não tủy, nước tiểu, dịch nang).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mô mềm và cơ quan nội tạng (+30 đến +70 HU):\u003C\u002Fstrong> Gan, lách, tụy, thận, cơ bắp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khối máu tụ cấp tính (+60 đến +90 HU):\u003C\u002Fstrong> Do nồng độ protein và globin co cụm đặc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xương xốp và xương vỏ (+300 đến +3000 HU):\u003C\u002Fstrong> Màu trắng sáng đặc trưng do hàm lượng canxi hydroxyapatite cao cản tia X tối đa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sự tiến hóa của các thế hệ máy cắt lớp vi tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghệ CT đã trải qua những bước nhảy vọt công nghệ để nâng cao tốc độ quét và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>CT xoắn ốc (Helical\u002FSpiral CT):\u003C\u002Fstrong> Phát minh vào cuối những năm 1980, cho phép bàn bệnh nhân di chuyển liên tục qua khoang máy trong khi bóng phát tia X quay tròn không ngừng quanh cơ thể, loại bỏ xảo ảnh do nhịp thở và rút ngắn thời gian chụp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>CT đa dãy đầu thu (Multi-Detector CT - MDCT):\u003C\u002Fstrong> Trang bị nhiều dãy đầu thu song song (từ 4, 16, 64 đến 128, 256, 640 lát cắt), cho phép thu thập thể tích dữ liệu đẳng hướng (isotropic voxels) siêu mỏng (&lt; 0,5 mm), tái tạo đa mặt phẳng (MPR) và dựng hình mạch máu 3D (CTA) sắc nét.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>CT hai mức năng lượng (Dual-Energy CT - DECT):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hai chùm tia X có điện thế khác nhau (ví dụ 80 kVp và 140 kVp) để phân tích thành phần hóa học của vật chất, cho phép phân biệt sỏi thận acid uric với sỏi canxi, phát hiện tinh thể urat trong bệnh gout và xóa xương tự động trong chụp mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Bảng so sánh ứng dụng lâm sàng của CT không tiêm và có tiêm thuốc cản quang\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Loại kỹ thuật chụp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định ưu tiên hàng đầu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chống chỉ định và lưu ý an toàn\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CT không cản quang (Non-contrast CT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chấn thương sọ não cấp, nghi ngờ đột quỵ xuất huyết não, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%8Fi%20h%E1%BB%87%20ti%E1%BA%BFt%20ni%E1%BB%87u%22%7D}} (sỏi thận, niệu quản), bệnh lý nhu mô phổi kẽ liều thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ nữ có thai (trừ trường hợp khẩn cấp đe dọa tính mạng), cần che chắn bức xạ cho vùng nhạy cảm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CT có tiêm cản quang tĩnh mạch (CECT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chẩn đoán và phân giai đoạn khối u ác tính, áp-xe ổ bụng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ru%E1%BB%99t%20th%E1%BB%ABa%20c%E1%BA%A5p%22%7D}}, chấn thương tạng đặc ổ bụng (gan, lách, thận)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiền sử dị ứng nặng với thuốc cản quang iod, suy thận nặng (độ lọc cầu thận eGFR &lt; 30 mL\u002Fphút\u002F1,73m²) nguy cơ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BA%ADn%20c%E1%BA%A5p%22%7D}} do thuốc cản quang (PC-AKI)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>CT mạch máu (CT Angiography - CTA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B3c%20t%C3%A1ch%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}}, tắc động mạch phổi cấp tính (PE), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20d%E1%BA%A1ng%20m%E1%BA%A1ch%20m%C3%A1u%22%7D}} não (AVM), hẹp tắc động mạch vành và mạch chi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi đường truyền tĩnh mạch kim lớn (18-20G), bơm tiêm áp lực cao, kiểm soát nhịp tim trong chụp mạch vành\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>An toàn bức xạ và nguyên tắc ALARA\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Do sử dụng bức xạ ion hóa, việc chỉ định chụp CT luôn phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc \u003Cstrong>ALARA (As Low As Reasonably Achievable)\u003C\u002Fstrong> - đạt được chất lượng hình ảnh đủ tin cậy cho chẩn đoán với liều bức xạ thấp nhất có thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kỹ thuật điều chế liều tự động (AEC):\u003C\u002Fstrong> Máy tự động điều chỉnh dòng điện bóng phát (mA) theo độ dày cơ thể của từng lát cắt.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thuật toán tái tạo lặp mô hình hóa (Iterative Reconstruction):\u003C\u002Fstrong> Cho phép giảm từ 30% đến 80% liều bức xạ so với phương pháp chiếu ngược lọc (FBP) truyền thống mà vẫn bảo toàn độ tương phản và chi tiết giải phẫu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chụp CT liều thấp (LDCT) tầm soát ung thư phổi:\u003C\u002Fstrong> Liều bức xạ tương đương chỉ khoảng 1,5 mSv (so với liều thông thường 7-8 mSv), được khuyến cáo hàng năm cho nhóm người có nguy cơ cao hút thuốc lá nặng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Computed Tomography",[],"kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sử dụng chùm tia X chiếu quanh cơ thể kết hợp với hệ thống xử lý điện toán để tái tạo hình ảnh cắt ngang chi tiết của các cơ quan nội tạng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Kalra (2007). Patient Centering in MDCT: Dose Effects. Medical Radiology Radiation Dose from Adult and Pediatric Multidetector Computed Tomography.","Patient Centering in MDCT: Dose Effects","Kalra, Toth","Medical Radiology Radiation Dose from Adult and Pediatric Multidetector Computed Tomography",2007,"10.1007\u002F978-3-540-68575-3_8",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Guite (2013). Computed Tomography in Abdominal Imaging: How to Gain Maximum Diagnostic Information at the Lowest Radiation Dose. Selected Topics on Computed Tomography.","Computed Tomography in Abdominal Imaging: How to Gain Maximum Diagnostic Information at the Lowest Radiation Dose","Guite, Louis, Lee","Selected Topics on Computed Tomography",2013,"10.5772\u002F55903",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":27,"doi":40,"url":10},"Nagel (2007). CT Parameters that Influence the Radiation Dose. Medical Radiology Radiation Dose from Adult and Pediatric Multidetector Computed Tomography.","CT Parameters that Influence the Radiation Dose","Nagel","10.1007\u002F978-3-540-68575-3_4",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Thang đo Hounsfield (HU) trong cắt lớp vi tính phản ánh điều gì?","Đơn vị Hounsfield phản ánh mức độ suy giảm tia X của từng loại mô so với nước: không khí là -1000 HU, nước là 0 HU, mỡ khoảng -50 đến -100 HU, mô mềm từ +20 đến +70 HU và xương đặc từ +700 đến +3000 HU.",{"question":46,"answer":47},"Cắt lớp vi tính đa dãy đầu thu (MDCT) có ưu điểm gì vượt trội?","MDCT cho phép thu thập đồng thời nhiều lát cắt mỏng trong một vòng quay của bóng phát tia X, rút ngắn đáng kể thời gian chụp, giảm xảo ảnh chuyển động và cho phép tái tạo hình ảnh không gian 3 chiều độ phân giải cao.",{"question":49,"answer":50},"Nguyên tắc ALARA trong an toàn bức xạ cắt lớp vi tính nghĩa là gì?","ALARA viết tắt của 'As Low As Reasonably Achievable' - duy trì liều bức xạ chiếu cho bệnh nhân ở mức thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo chất lượng hình ảnh đủ để chẩn đoán chính xác.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"chất lượng hình ảnh","sỏi hệ tiết niệu","viêm ruột thừa cấp","tổn thương thận cấp","bóc tách động mạch chủ","dị dạng mạch máu",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-09-13T17:08:24.543+00:00","2026-09-13T17:08:24.125+00:00",209,[70,79,82,85,95,100,106,112,117,123],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tiêu bản cố định","Tiêu bản cố định là gì? Các công bố khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tim phổi nhân tạo","Tim phổi nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"kính hiển vi điện tử quét","Kính hiển vi điện tử quét là gì? Các công bố khoa học về Kính hiển vi điện tử quét","Scanning Electron Microscope","Kính hiển vi điện tử quét (SEM) là thiết bị phân tích hình thái vi mô sử dụng chùm electron hội tụ quét trên bề mặt mẫu vật để thu nhận các tín hiệu phát xạ, tạo ra hình ảnh bề mặt ba chiều có độ phóng đại và độ phân giải cao.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"hình ảnh tensor khuếch tán","Hình ảnh tensor khuếch tán là gì? Khái niệm và ứng dụng","Diffusion tensor imaging (DTI)","Hình ảnh tensor khuếch tán là kỹ thuật cộng hưởng từ tiên tiến đo lường độ khuếch tán dị hướng của các phân tử nước để tái tạo đường dẫn truyền chất trắng trong não bộ.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"ct ngực","CT ngực là gì? Dấu hiệu bệnh học và tầm soát u phổi","CT ngực","chest computed tomography","CT ngực là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính lồng ngực sử dụng tia X và thuật toán máy tính nhằm cung cấp hình ảnh chi tiết nhu mô phổi, trung thất và mạch máu ngực.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tiên lượng tử vong","Tiên lượng tử vong là gì? Thang điểm đánh giá lâm sàng, SOFA, APACHE II và ý nghĩa điều trị","Tiên lượng tử vong","mortality prognosis","Tiên lượng tử vong (dự đoán nguy cơ tử vong) là quá trình lượng hóa và dự báo xác suất tử vong của người bệnh trong một khoảng thời gian nhất định (nội viện, ngắn hạn hoặc dài hạn), dựa trên việc tổng hợp các chỉ số sinh lý bệnh học, mức độ suy đa cơ quan và các mô hình thang điểm lâm sàng chuẩn hóa.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"can thiệp qua da","Can thiệp qua da là gì? Các công bố khoa học về Can thiệp qua da","percutaneous intervention","Can thiệp qua da (percutaneous intervention) là nhóm thủ thuật y khoa xâm lấn tối thiểu tiếp cận các cơ quan sâu và mạch máu qua vết chọc kim nhỏ dưới hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh.",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":121,"definition":122,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"siêu âm 3d","Siêu âm 3d là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Siêu âm 3D","Three-dimensional ultrasound (3D ultrasound) \u002F 3D ultrasonography","Siêu âm 3D là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y khoa sử dụng đầu dò siêu âm chuyên dụng thu nhận liên tục một chuỗi các mặt cắt siêu âm 2D song song hoặc quét rẻ quạt, sau đó dùng thuật toán máy tính tái tạo khối dữ liệu không gian 3 chiều giúp quan sát trực quan hình thái giải phẫu của các cơ quan nội tạng.",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":126,"definition":127,"discipline":20,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tế bào ống thận","Tế bào ống thận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Renal tubular epithelial cells","Tế bào ống thận (Renal tubular epithelial cells) là các tế bào biểu mô chuyên hóa cao lót dọc theo các đoạn của ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa và ống góp, chịu trách nhiệm tái hấp thu và bài tiết chọn lọc các chất."]