[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%20%C4%91a%20d%C3%A3y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cắt lớp vi tính đa dãy":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"cắt lớp vi tính đa dãy","Cắt lớp vi tính đa dãy là gì? Các công bố khoa học về Cắt lớp vi tính đa dãy","Cắt lớp vi tính đa dãy là quá trình chia nhỏ một dãy các phần tử của lớp vi tính thành các đoạn nhỏ hơn. Mỗi đoạn nhỏ được gọi là một lớp con hoặc dãy con. Quá ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Cắt lớp vi tính đa dãy là quá trình chia nhỏ một dãy các phần tử của lớp vi tính thành các đoạn nhỏ hơn. Mỗi đoạn nhỏ được gọi là một lớp con hoặc dãy con. Quá trình cắt lớp vi tính đa dãy thường được sử dụng để giải các bài toán tìm kiếm, sắp xếp và xử lý dữ liệu trong ngành công nghệ thông tin.\\nQuá trình cắt lớp vi tính đa dãy (Multiway Cut) là một thuật toán trong lĩnh vực xử lý dữ liệu. Thuật toán này giúp chia nhỏ một dãy gồm n phần tử thành các đoạn nhỏ hơn, mỗi đoạn nhỏ gồm một hoặc nhiều phần tử liên tiếp trong dãy ban đầu.\\n\\nCắt lớp vi tính đa dãy được sử dụng rộng rãi trong việc giải các bài toán tìm kiếm và sắp xếp dữ liệu. Ví dụ, trong bài toán tìm kiếm, mục tiêu là tìm kiếm một phần tử cụ thể trong dãy. Bằng cách cắt lớp vi tính đa dãy, ta có thể xác định vị trí của phần tử trong dãy và chỉ tìm kiếm trong đoạn nhỏ chứa phần tử đó.\\n\\nĐối với bài toán sắp xếp, cắt lớp vi tính đa dãy có thể giúp ta sắp xếp các phần tử trong dãy theo một thứ tự nhất định. Bằng cách chia dãy thành các đoạn nhỏ hơn và áp dụng thuật toán sắp xếp lên từng đoạn, ta có thể đạt được mục tiêu sắp xếp toàn bộ dãy.\\n\\nQuá trình cắt lớp vi tính đa dãy có thể được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào bài toán cụ thể và yêu cầu của từng tình huống. Một số phương pháp thông dụng để cắt lớp vi tính đa dãy bao gồm:\\n\\n1. Chia đều: Chia dãy thành các đoạn có độ dài bằng nhau, hoặc cách đều nhau.\\n2. Chia theo điều kiện: Chia dãy thành các đoạn dựa trên các điều kiện nhất định, ví dụ như chia thành các đoạn sao cho mỗi đoạn không vượt quá một giới hạn nào đó.\\n3. Chia theo giá trị: Chia dãy thành các đoạn dựa trên giá trị của các phần tử trong dãy, ví dụ như chia thành các đoạn gồm các phần tử có giá trị tăng dần.\\n\\nCắt lớp vi tính đa dãy là một công cụ quan trọng trong việc xử lý và phân tích dữ liệu trong ngành công nghệ thông tin. Đối với các bài toán có quy mô lớn và dữ liệu phức tạp, việc chia nhỏ dữ liệu có thể giúp cải thiện khả năng tìm kiếm, sắp xếp và xử lý dữ liệu một cách hiệu quả.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2025-09-11T09:12:26.129+00:00",325,[28,38,43,48,52,58,64,70,75,81],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":31,"definition":32,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ung thư tế bào gan","Ung thư tế bào gan là gì? Cơ chế BCLC, EASL và miễn dịch","hepatocellular carcinoma","Ung thư tế bào gan là khối u ác tính nguyên phát xuất phát từ tế bào biểu mô nhu mô gan, thường phát triển trên nền bệnh gan mạn tính hoặc xơ gan do virus viêm gan B, C hoặc rượu bia, được chẩn đoán và điều trị theo phân tầng giai đoạn BCLC.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":39,"title":40,"term":39,"englishTitle":41,"definition":42,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ghép gan từ người hiến sống","Ghép gan từ người hiến sống (LDLT): Cơ sở giải phẫu, quy trình sàng lọc và kỹ thuật ghép","living donor liver transplantation","Ghép gan từ người hiến sống (Living Donor Liver Transplantation - LDLT) là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần gan lành mạnh từ người hiến sống để ghép thay thế gan bệnh lý cho người nhận.",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":46,"definition":47,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"ung thư đầu tụy","Ung thư đầu tụy","Pancreatic Head Cancer","Ung thư đầu tụy (Pancreatic Head Cancer) là khối u biểu mô tuyến ác tính khởi phát tại vùng đầu giải phẫu của tuyến tụy, thường gây chèn ép đoạn xa ống mật chủ dẫn đến triệu chứng vàng da tắc mật tiến triển sớm hơn so với ung thư thân và đuôi tụy.",{"id":31,"title":49,"term":31,"englishTitle":50,"definition":51,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"Hepatocellular carcinoma là gì? Các công bố khoa học về Hepatocellular carcinoma","Hepatocellular carcinoma (HCC)","Hepatocellular carcinoma là thể ung thư gan nguyên phát phổ biến nhất, khởi phát trực tiếp từ các tế bào nhu mô gan (hepatocyte), thường xuất hiện trên nền tảng bệnh gan mạn tính, xơ gan do viêm gan virus B, C hoặc nhiễm độc rượu.",{"id":53,"title":54,"term":55,"englishTitle":56,"definition":57,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"gãy xương hàm dưới","Gãy xương hàm dưới là gì? Tổng quan học thuật","Gãy xương hàm dưới","mandibular fracture","Gãy xương hàm dưới (mandibular fracture) là tổn thương mất tính liên tục cấu trúc giải phẫu của xương hàm dưới do lực tác động cơ học trực tiếp hoặc gián tiếp, thường gặp nhất trong các chấn thương xương vùng mặt.",{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"huyết khối tĩnh mạch cửa","Huyết khối tĩnh mạch cửa là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Huyết khối tĩnh mạch cửa","Portal vein thrombosis (PVT)","Huyết khối tĩnh mạch cửa là tình trạng hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn lòng thân chính của tĩnh mạch cửa hoặc các nhánh trong gan, thường gặp ở bệnh nhân xơ gan hoặc các hội chứng tăng đông máu.",{"id":65,"title":66,"term":67,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"u máu gan","U máu gan là gì? Các công bố khoa học về U máu gan","U máu gan","Hepatic hemangioma \u002F Cavernous hemangioma","U máu gan là khối u lành tính phổ biến nhất của gan, bản chất là một dị dạng mạch máu bẩm sinh cấu tạo từ các xoang huyết thanh hang được lót bởi một lớp tế bào nội mô mạch máu trưởng thành không có hiện tượng loạn sản.",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"gây tắc động mạch phế quản","Gây tắc động mạch phế quản","Bronchial Artery Embolization (BAE)","Gây tắc động mạch phế quản (Bronchial Artery Embolization) là thủ thuật can thiệp mạch máu qua da có hướng dẫn của chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), đưa các vật liệu gây tắc chuyên dụng vào lòng các nhánh động mạch phế quản bệnh lý nhằm cầm máu trong điều trị ho ra máu sét đánh hoặc ho ra máu tái phát dai dẳng.",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"chụp clvt đa dãy","Chụp clvt đa dãy là gì? Các công bố về Chụp clvt đa dãy","Chụp CLVT đa dãy","multidetector computed tomography \u002F MDCT","Chụp CLVT đa dãy (multidetector computed tomography - MDCT) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh cắt lớp vi tính tiên tiến sử dụng nhiều hàng đầu dò song song, cho phép thu thập đồng thời nhiều lát cắt hình ảnh cực mỏng trong một vòng quay của bóng phát tia X.",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":33,"disciplineCode":34,"disciplineLabel":35,"disciplineColor":36,"disciplineIcon":37},"tĩnh mạch chủ","Tĩnh mạch chủ: Giải phẫu, sinh lý và bệnh lý lâm sàng","vena cava","Tĩnh mạch chủ là hệ thống gồm hai thân tĩnh mạch lớn nhất trong cơ thể người, bao gồm tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới, đảm nhiệm chức năng thu gom toàn bộ máu nghèo oxy từ hệ tuần hoàn chung của cơ thể để dẫn lưu trở về tâm nhĩ phải của tim."]