[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%AFt%20gan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cắt gan":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"cắt gan","Cắt gan","Cắt gan là quá trình loại bỏ một phần hoặc toàn bộ cơ quan gan thông qua phẫu thuật. Thông thường, quá trình này được thực hiện khi gan bị tổn thương nghiêm trọ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Cắt gan\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hepatectomy \u002F Liver resection\u003C\u002Fem>) là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần hoặc một thùy giải phẫu của gan nhằm điều trị triệt căn các khối u gan nguyên phát hoặc thứ phát, nang gan phức tạp hoặc chấn thương gan nặng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giải phẫu chức năng gan theo hệ thống Couinaud\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nNền tảng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20c%E1%BA%AFt%20gan%22%7D}} hiện đại dựa trên mô hình phân chia giải phẫu chức năng của Claude Couinaud (1957). Gan được chia thành 8 phân thùy độc lập về mặt giải phẫu và chức năng (được đánh số bằng chữ số La Mã từ I đến VIII):\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cuống Glisson độc lập:\u003C\u002Fstrong> Mỗi phân thùy sở hữu một cuống mạch riêng biệt bao gồm một nhánh của tĩnh mạch cửa (portal vein), một nhánh của động mạch gan (hepatic artery) và một ống mật phân thùy được bọc chung trong bao xơ Glisson.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tĩnh mạch dẫn lưu:\u003C\u002Fstrong> Ba tĩnh mạch gan chính (tĩnh mạch gan phải, giữa và trái) nằm ở các khe liên thùy, dẫn lưu máu hồi lưu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} (IVC). Khe chính (đường Cantlie) nối từ đáy túi mật đến bờ trái tĩnh mạch chủ dưới chia gan thành gan phải (phân thùy V, VI, VII, VIII) và gan trái (phân thùy II, III, IV). Phân thùy I (thùy đuôi) nằm độc lập ở phía sau, nhận máu từ cả hai nhánh cuống gan và đổ thẳng vào tĩnh mạch chủ dưới qua các tĩnh mạch gan nhỏ độc lập.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chỉ định phẫu thuật cắt gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCắt gan được chỉ định trong nhiều bệnh cảnh ngoại khoa gan mật:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm bệnh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chỉ định cụ thể\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu ngoại khoa\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ung thư gan nguyên phát\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) trên nền gan không xơ hoặc xơ gan Child-Pugh A; ung thư đường mật trong gan (ICC).\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt bỏ trọn vẹn khối u với bờ diện cắt an toàn (R0 resection, khoảng cách ≥ 1 cm) bảo tồn chức năng gan.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Di căn gan (Secondary)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Di căn gan từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20%C4%91%E1%BA%A1i%20tr%E1%BB%B1c%20tr%C3%A0ng%22%7D}} (CRLM), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BB%91i%20u%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20n%E1%BB%99i%20ti%E1%BA%BFt%22%7D}} (NET) di căn gan.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt bỏ sạch toàn bộ các nốt di căn (kể cả cắt nhiều phân thùy hai thì) kết hợp hóa trị toàn thân nhằm kéo dài sống còn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khối u lành tính có triệu chứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>U máu khổng lồ (Hemangioma &gt; 10 cm gây chèn ép hoặc đau), u tuyến tế bào gan (Adenoma nguy cơ vỡ hoặc hóa ác), tăng sinh dạng nốt khu trú (FNH) lớn.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Loại bỏ triệu chứng chèn ép hoặc triệt tiêu nguy cơ xuất huyết vỡ u vào ổ bụng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Bệnh đường mật &amp; Sỏi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sỏi đường mật trong gan tái phát gây teo phân thùy gan xơ hóa, nang ống mật chủ type IVA.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cắt bỏ phân thùy gan bị teo xơ và lấy sạch sỏi triệt để, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} đường mật thứ phát.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chấn thương gan nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chấn thương vỡ nát nhu mô gan độ IV-V theo AAST kèm đứt rách mạch máu lớn không thể cầm máu bảo tồn.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phẫu thuật kiểm soát tổn thương (Damage control surgery) và cầm máu cứu sinh mạng.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Đánh giá tiền phẫu: Thể tích gan tương lai (FLR) và Chức năng gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSuy gan sau cắt gan (Post-hepatectomy liver failure - PHLF) là biến chứng nguy hiểm nhất có thể gây tử vong. Đánh giá tiền phẫu nghiêm ngặt bắt buộc bao gồm hai trụ cột:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đo thể tích gan tương lai (Future Liver Remnant - FLR):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng phần mềm dựng hình 3D từ dữ liệu CT scan hoặc MRI đa dãy để đo thể tích phần nhu mô gan lành còn lại sau mổ:\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Gan bình thường: FLR phải đạt tối thiểu 20 - 25% tổng thể tích gan chuẩn.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Gan tổn thương do hóa trị hoặc gan nhiễm mỡ: FLR phải đạt tối thiểu 30%.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Gan xơ hóa hoặc xơ gan Child-Pugh A: FLR bắt buộc phải đạt tối thiểu 40%.\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Trường hợp FLR không đủ: Thực hiện kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thuy%C3%AAn%20t%E1%BA%AFc%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} cửa (Portal Vein Embolization - PVE) hoặc phẫu thuật phân chia nhu mô gan và thắt tĩnh mạch cửa hai thì (ALPPS) để kích thích phì đại phần gan còn lại trước khi tiến hành cắt gan triệt để.\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thử nghiệm độ thanh thải Indocyanine Green (ICG):\u003C\u002Fstrong> Đo tỷ lệ lưu giữ thuốc nhuộm ICG tại thời điểm 15 phút sau tiêm tĩnh mạch (ICG-R15). Giá trị ICG-R15 &lt; 10% cho phép cắt gan lớn (cắt thùy gan); từ 10-20% chỉ nên cắt phân thùy hoặc hạ phân thùy; &gt; 20% chỉ cho phép cắt u hạn chế hình chêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật mổ và Kiểm soát mất máu trong phẫu thuật gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMất máu và nhu cầu truyền máu chu phẫu liên quan trực tiếp đến tỷ lệ biến chứng và tái phát ung thư. Phẫu thuật viên áp dụng các kỹ thuật tiên tiến để giảm thiểu chảy máu:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiệm pháp Pringle (Pringle Maneuver):\u003C\u002Fstrong> Cặp cuống gan (chặn hoàn toàn động mạch gan và tĩnh mạch cửa) theo từng đợt ngắt quãng (15 phút cặp kẹp, 5 phút nhả kẹp) để giảm áp lực tưới máu nhu mô gan trong lúc phẫu tích phân chia nhu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp (Low CVP):\u003C\u002Fstrong> Bác sĩ gây mê duy trì CVP &lt; 5 cmH2O bằng cách hạn chế truyền dịch và tư thế chống dốc ngược nhẹ, giúp giảm áp lực trong các tĩnh mạch gan và tĩnh mạch chủ dưới, giảm lượng máu trào ngược khi cắt nhu mô.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị cắt nhu mô gan chuyên dụng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng dao cắt hút siêu âm (CUSA - Cavitron Ultrasonic Surgical Aspirator) phá vỡ chọn lọc tế bào nhu mô gan nhưng bảo tồn nguyên vẹn các mạch máu và ống mật nhỏ để kẹp clip hoặc đốt lưỡng cực (bipolar).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật nội soi và phẫu thuật Robot:\u003C\u002Fstrong> Cắt gan nội soi ít xâm lấn ngày càng được chuẩn hóa cho cả cắt gan không theo giải phẫu và cắt thùy gan lớn, mang lại lợi ích giảm mất máu rõ rệt nhờ áp lực khí phúc mạc (pneumoperitoneum 12-14 mmHg) giúp ép cầm máu các tĩnh mạch nhỏ tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Hepatectomy","Cắt gan (Hepatectomy \u002F Liver resection) là phẫu thuật ngoại khoa cắt bỏ một phần hoặc một thùy giải phẫu của gan nhằm điều trị triệt căn các khối u gan nguyên phát hoặc thứ phát, nang gan phức tạp hoặc chấn thương gan nặng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Kokudo, Halkic, Kokudo (2025). Surgery for postoperative intrahepatic recurrence after curative resection for hepatocellular carcinoma: Repeat hepatectomy versus salvage liver transplantation. Global Health &amp; Medicine. doi:10.35772\u002Fghm.2025.01088","Surgery for postoperative intrahepatic recurrence after curative resection for hepatocellular carcinoma: Repeat hepatectomy versus salvage liver transplantation","Kokudo, Halkic, Kokudo","Global Health &amp; Medicine",2025,"10.35772\u002Fghm.2025.01088",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Wen, Zhang (2015). Liver Resection for Primary Hepatocellular Carcinoma. Operative Techniques in Liver Resection. doi:10.1007\u002F978-94-017-7411-6_15","Liver Resection for Primary Hepatocellular Carcinoma","Wen, Zhang","Operative Techniques in Liver Resection",2015,"10.1007\u002F978-94-017-7411-6_15",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"El-Badry, Abusedera, Ali (2019). Postoperative thrombocytopenia aggravates liver dysfunction after resection of hepatocellular carcinoma in the cirrhotic liver. HPB. doi:10.1016\u002Fj.hpb.2019.10.349","Postoperative thrombocytopenia aggravates liver dysfunction after resection of hepatocellular carcinoma in the cirrhotic liver","El-Badry, Abusedera, Ali","HPB",2019,"10.1016\u002Fj.hpb.2019.10.349",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Nguyên tắc phân chia thùy và phân thùy gan theo hệ thống giải phẫu Couinaud là gì?","Hệ thống Couinaud chia gan thành 8 phân thùy độc lập về mặt chức năng giải phẫu (từ I đến VIII) dựa trên cấu trúc phân nhánh của tĩnh mạch cửa, động mạch gan và đường mật, cho phép phẫu thuật viên cắt bỏ chính xác từng phân thùy tổn thương mà bảo tồn mạch máu của các phân thùy lân cận.",{"question":47,"answer":48},"Đánh giá thể tích gan còn lại trong tương lai (FLR) có ý nghĩa sống còn như thế nào trước mổ cắt gan?","Thể tích gan còn lại phải đạt tối thiểu 20-25% thể tích gan chuẩn ở bệnh nhân có nhu mô gan bình thường, và phải đạt ít nhất 30-40% ở bệnh nhân xơ gan hoặc viêm gan mạn nhằm phòng ngừa biến chứng suy gan cấp sau mổ (PHLF).",{"question":50,"answer":51},"Những tiến bộ của phẫu thuật cắt gan nội soi (Laparoscopic hepatectomy) so với mổ mở truyền thống là gì?","Phẫu thuật nội soi giúp giảm đáng kể lượng máu mất trong mổ nhờ áp lực bơm khí phúc mạc ép tĩnh mạch gan nhỏ, giảm đau sau mổ, vết sẹo thẩm mỹ nhỏ hơn, rút ngắn thời gian nằm viện và bệnh nhân phục hồi nhu động tiêu hóa sớm hơn.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"phẫu thuật cắt gan","tĩnh mạch chủ dưới","ung thư đại trực tràng","khối u thần kinh nội tiết","phòng ngừa ung thư","thuyên tắc tĩnh mạch",6,false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-08T07:08:41.718+00:00","2026-09-08T07:08:41.366+00:00",237,[71,74,77,80,89,94,97,100,105,115],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dây chằng liềm","Dây chằng liềm là gì? Các công bố khoa học về Dây chằng liềm",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố tiên lượng","Yếu tố tiên lượng là gì? Các nghiên cứu về Yếu tố tiên lượng",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":81,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"spermine","Spermine là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"acetyl hóa histone","Acetyl hóa histone là gì? Cơ chế biểu sinh và điều hòa gen","histone acetylation","Acetyl hóa histone là quá trình biến đổi biểu sinh thuận nghịch trong đó nhóm acetyl (-COCH3) từ acetyl-CoA được chuyển đến gốc lysine trên đuôi amin của protein histone bởi enzyme histone acetyltransferase (HAT), làm giảm điện tích dương của histone, giãn xoắn chromatin và kích hoạt phiên mã gen.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"hậu môn nhân tạo","Hậu môn nhân tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Hậu môn nhân tạo","colostomy","Hậu môn nhân tạo là một miệng mở nhân tạo được phẫu thuật viên thiết lập đưa một phần của đại tràng ra ngoài thành bụng, nhằm mục đích chuyển hướng lưu thông phân và hơi ra khỏi ống tiêu hóa dưới vào túi chứa ngoài cơ thể.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":57,"title":116,"term":57,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Phẫu thuật cắt gan là gì? Các công bố khoa học về Phẫu thuật cắt gan"]