[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%8B{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cận thị":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"cận thị","Cận thị: Cơ chế quang học, nguyên nhân và kiểm soát tiến triển","Cận thị là tật khúc xạ phổ biến khi hình ảnh của vật hội tụ trước võng mạc, gây mờ khi nhìn xa nhưng nhìn gần vẫn rõ.","\u003Cp>Cận thị là một tật khúc xạ của mắt, trong đó các tia sáng song song đi vào mắt khi không điều tiết được hội tụ tại một điểm nằm ở phía trước võng mạc thay vì hội tụ chính xác trên bề mặt võng mạc, khiến các vật thể ở xa bị mờ trong khi các vật thể ở gần vẫn nhìn thấy rõ. Là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực có thể điều chỉnh được trên toàn cầu, cận thị đang gia tăng nhanh chóng và trở thành một vấn đề y tế công cộng quy mô lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế quang học và phân loại cận thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt quang {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, sự mất cân xứng giữa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%7D}} của hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} mắt với chiều dài trục trước - sau của nhãn cầu là căn nguyên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%ADt%20kh%C3%BAc%20x%E1%BA%A1%22%7D}} này. Cận thị được phân thành hai nhóm cơ chế chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại cận thị\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế sinh lý bệnh\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm lâm sàng và diễn tiến\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cận thị trục\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trục trước - sau của nhãn cầu phát triển quá dài so với công suất khúc xạ bình thường\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiếm đại đa số trường hợp, thường tiến triển nhanh trong lứa tuổi học đường và thanh thiếu niên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cận thị độ cong hoặc chiết xuất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Độ cong bề mặt giác mạc quá lớn hoặc chiết suất thể thủy tinh tăng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gặp trong giác mạc chóp, đục thể thủy tinh người già giai đoạn sớm xơ cứng nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học toàn cầu và gánh nặng sức khỏe\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu dịch tễ học dự báo quy mô toàn cầu của Holden và cộng sự công bố năm 2016 trên tạp chí Ophthalmology, xu hướng gia tăng cận thị từ năm 2000 đến năm 2050 cho thấy tốc độ đô thị hóa nhanh đang làm bùng nổ tỷ lệ mắc bệnh, đặc biệt tại các quốc gia khu vực Đông Á và Đông Nam Á.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong bài tổng quan trên The Lancet năm 2012, Morgan và cộng sự đã chỉ ra rằng áp lực học tập căng thẳng kết hợp với sự thiếu hụt thời gian hoạt động dưới ánh sáng tự nhiên ngoài trời là hai yếu tố môi trường then chốt thúc đẩy dịch cận thị ở trẻ em. Khi độ cận tiến triển thành cận thị cao, nguy cơ gặp phải các bệnh lý thoái hóa võng mạc, bong rách võng mạc và glôcôm tăng lên gấp nhiều lần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh học phân tử và tín hiệu điều tiết võng mạc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Flitcroft vào năm 2012 trên Progress in Retinal and Eye Research đã làm sáng tỏ vai trò của hiện tượng mất nét viễn thị chu biên. Khi mắt nhìn gần liên tục, hình ảnh tại vùng võng mạc chu biên bị hội tụ ra phía sau võng mạc, kích hoạt giải phóng các chất trung gian hóa học như dopamine và các yếu tố tăng trưởng, kích thích củng mạc tái cấu trúc và làm dài trục nhãn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp can thiệp và kiểm soát tiến triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhãn khoa hiện đại đã phát triển nhiều phác đồ can thiệp toàn diện nhằm làm chậm tốc độ tăng độ cận ở thanh thiếu niên:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp dược lý:\u003C\u002Fstrong> Thuốc nhỏ mắt atropine nồng độ thấp giúp ức chế thụ thể muscarinic tại củng mạc, làm chậm quá trình giãn dài nhãn cầu mà ít gây tác dụng phụ giãn đồng tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kính chỉnh quang chuyên biệt:\u003C\u002Fstrong> Kính gọng công nghệ vi thấu kính DIMS hoặc kính tiếp xúc đa tiêu cự tạo hiệu ứng mất nét cận thị chu biên để ngăn chặn tín hiệu kéo dài trục mắt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉnh hình giác mạc ban đêm Ortho-K:\u003C\u002Fstrong> Đeo kính tiếp xúc cứng thấm khí định hình lại biểu mô giác mạc trong khi ngủ, giúp nhìn rõ ban ngày mà không cần đeo kính gọng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật khúc xạ:\u003C\u002Fstrong> Khi độ khúc xạ ổn định ở tuổi trưởng thành, các phương pháp laser như LASIK, SMILE hoặc đặt thấu kính nội nhãn Phakic ICL giúp phục hồi thị lực hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khuyến nghị chăm sóc và vệ sinh thị giác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các can thiệp y khoa, việc áp dụng quy tắc thư giãn mắt định kỳ (sau mỗi hai mươi phút nhìn gần, nhìn xa hai mươi feet trong hai mươi giây), duy trì khoảng cách đọc sách tối thiểu ba mươi lăm centimet và dành tối thiểu hai giờ mỗi ngày hoạt động ngoài trời là những biện pháp tự nhiên vô cùng hiệu quả để bảo vệ thị lực cho thế hệ trẻ.\u003C\u002Fp>","Myopia",[19,20],"tật cận thị","tật nhìn gần","Cận thị là một tật khúc xạ của mắt, trong đó các tia sáng song song đi vào mắt khi không điều tiết được hội tụ tại một điểm nằm ở phía trước võng mạc thay vì trên võng mạc, khiến các vật thể ở xa bị mờ trong khi các vật thể ở gần vẫn rõ ràng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,37],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Holden, B. A., Fricke, T. R., Wilson, D. A., Jong, M., Naidoo, K. S., Sankaridurg, P., Wong, T. Y., Naduvilath, T. J., & Resnikoff, S. (2016). Global Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000 through 2050. Ophthalmology, 123(5), 1036-1042.","Global Prevalence of Myopia and High Myopia and Temporal Trends from 2000 through 2050","Holden, B. A.; Fricke, T. R.; Wilson, D. A.; Jong, M.; Naidoo, K. S.; Sankaridurg, P.; Wong, T. Y.; Naduvilath, T. J.; Resnikoff, S.","Ophthalmology",2016,"10.1016\u002Fj.ophtha.2016.01.006",{"citationText":32,"title":17,"authors":33,"source":34,"year":35,"doi":36,"url":10},"Morgan, I. G., Ohno-Matsui, K., & Saw, S. M. (2012). Myopia. The Lancet, 379(9827), 1739-1748.","Morgan, I. G.; Ohno-Matsui, K.; Saw, S. M.","The Lancet",2012,"10.1016\u002FS0140-6736(12)60272-4",{"citationText":38,"title":39,"authors":40,"source":41,"year":35,"doi":42,"url":10},"Flitcroft, D. I. (2012). The complex interactions of retinal, optical and environmental factors in myopia aetiology. Progress in Retinal and Eye Research, 31(6), 622-660.","The complex interactions of retinal, optical and environmental factors in myopia aetiology","Flitcroft, D. I.","Progress in Retinal and Eye Research","10.1016\u002Fj.preteyeres.2012.06.004",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cận thị học đường bắt nguồn từ nguyên nhân nào?","Bắt nguồn từ sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và môi trường như thời gian nhìn gần kéo dài, thiếu ánh sáng tự nhiên ngoài trời và thói quen sinh hoạt không hợp lý.",{"question":48,"answer":49},"Các phương pháp kiểm soát tiến triển cận thị ở trẻ em là gì?","Bao gồm nhỏ mắt atropine nồng độ thấp, đeo kính gọng phân đoạn vi thấu kính DIMS, kính tiếp xúc ban đêm Ortho-K và tăng thời gian hoạt động ngoài trời.",{"question":51,"answer":52},"Cận thị nặng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nào?","Làm tăng nguy cơ bong võng mạc, thoái hóa hoàng điểm do cận thị, đục thủy tinh thể sớm và tăng nhãn áp glôcôm góc mở.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"hình học","công suất","khúc xạ","quang học","sinh lý học","tật khúc xạ",6,false,"PUBLISHED","2023-09-19T02:07:17.584+00:00","2026-09-02T11:08:45.786+00:00","2026-09-02T11:08:45.407+00:00",270,[72,75,78,81,84,87,90,93,96,99],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ánh sáng nhìn thấy","Ánh sáng nhìn thấy là gì? Các nghiên cứu khoa học ",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cây phả hệ","Cây phả hệ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cây phả hệ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trường điện từ","Trường điện từ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Trường điện từ",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trào lưu công suất","Trào lưu công suất là gì? Các công bố khoa học về Trào lưu công suất"]