[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%ADn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%9Bi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cận nhiệt đới":96},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":22,"vietnamFeatured":94,"vietnamLatest":95},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":13,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":19,"doi":20,"summary":21},"53bdde79-6789-4afc-a096-fb07dd90dae0","Về vấn đề hình thành chống xoáy ở khu vực cận nhiệt đới","Zur Frage der Subtropischen Antizyklogenesis",[12],"Vojtěch Vítek",1,"Studia Geophysica et Geodaetica",false,"1962-12-01",1962,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002FBF02585238","10.1007\u002FBF02585238","\u003Cp>Mô hình động lực học khí quyển số trị được ứng dụng để nghiên cứu cơ chế hình thành các trung tâm áp cao chống xoáy \u003Ci>anticyclone\u003C\u002Fi> trên tầng đối lưu tại khu vực đới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cận nhiệt đới\u003C\u002Fb> Tây Thái Bình Dương. Tác giả phân tích tương tác sóng nhiệt động lực học và thông lượng nhiệt đại dương trong các đợt hoàn lưu gió mùa mùa hè. Kết quả chỉ ra sự dịch chuyển vĩ độ của áp cao khống chế biến động lượng mưa khu vực với sai số dự báo giảm \u003Cb>15%\u003C\u002Fb> trên mô hình đa biến.\u003C\u002Fp>",[23,37,51,65,80],{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":15,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"fdb4944f-a4e3-4109-9283-9fd58604f158","Bão ảnh hưởng đáng kể nhưng không đồng nhất đến quá trình trao đổi carbon của hệ sinh thái rừng ngập mặn cận nhiệt đới tại Trung Quốc","Typhoons exert significant but differential impacts on net ecosystem  carbon exchange of subtropical mangrove forests in China",[28,29,30],"Hongtao Chen","Wenfang Lu","Ge Yan",5,"Biogeosciences",46,"https:\u002F\u002Fbg.copernicus.org\u002Farticles\u002F11\u002F5323\u002F2014\u002F","10.5194\u002Fbg-11-5323-2014","\u003Cp>Đo đạc liên tục dòng trao đổi khí \u003Ci>CO2\u003C\u002Fi> bằng tháp đo xoáy tương quan \u003Ci>eddy covariance\u003C\u002Fi> trên hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng bờ biển \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cận nhiệt đới\u003C\u002Fb> chịu tác động của bão nhiệt đới dữ dội. Nhóm nghiên cứu đánh giá biến động quang hợp gộp hệ sinh thái và hô hấp quần xã trước và sau thiên tai. Tác giả ghi nhận bão làm suy giảm khả năng hấp thụ carbon ròng của rừng ngập mặn tới \u003Cb>48%\u003C\u002Fb> trong 3 tuần đầu trước khi thảm thực vật phục hồi hoàn toàn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":15,"publishDate":18,"publishYear":18,"totalCitation":47,"url":48,"doi":49,"summary":50},"58811c43-70a8-4d15-9b40-8ad1dd11903e","Ảnh hưởng của các loài cây đến sự tích lũy và phân bố chất thải vi sinh trong các khối đất tại các đồn điền cận nhiệt đới ở Trung Quốc","Influence of tree species on soil microbial residue accumulation and distribution among soil aggregates in subtropical plantations of China",[42,43,44],"Yuanyuan Jing","Xuechao Zhao","Shengen Liu",7,"Ecological Processes",0,"https:\u002F\u002Fecologicalprocesses.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13717-023-00444-x","10.1186\u002Fs13717-023-00444-x","\u003Cp>Nghiên cứu hàm lượng carbon hữu cơ \u003Ci>SOC\u003C\u002Fi> và amino đường nguồn gốc vi sinh vật trong các cấp hạt đoàn lạp đất được triển khai tại rừng trồng đới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cận nhiệt đới\u003C\u002Fb> với 4 loài cây bản địa. Phân tích sắc ký xác định lượng tích lũy sinh khối chết của nấm và vi khuẩn trong các vi đoàn lạp. Đồn điền trồng cây lá rộng bản địa làm tăng tích tụ carbon hữu cơ vi sinh lên \u003Cb>31,5%\u003C\u002Fb> so với rừng thông, mở ra hướng quản lý lập địa tối ưu hóa lưu giữ carbon đất rừng.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":52,"title":53,"originalTitle":54,"authorNames":55,"authorCount":59,"journalName":18,"vietnamJournal":15,"publishDate":60,"publishYear":61,"totalCitation":18,"url":62,"doi":63,"summary":64},"775d74bc-bb9b-4b4a-a061-553d25288e4c","Những thay đổi môi trường trong quá khứ: sử dụng sắc tố quang hợp trong trầm tích để nâng cao quản lý các hồ chứa cận nhiệt đới","Past environmental changes: using sedimentary photosynthetic pigments to enhance subtropical reservoir management",[56,57,58]," Sheila Cardoso-Silva","Juliana Soares Silva Mizael","Daniele Frascareli",8,"2024-02-28",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11356-024-32574-w","10.1007\u002Fs11356-024-32574-w","\u003Cp>Phân tích lõi trầm tích cổ sinh học tại các hồ chứa nước ngọt vùng khí hậu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cận nhiệt đới\u003C\u002Fb> được thực hiện nhằm tái hiện biến động chất lượng nước và hiện tượng phì dưỡng trong 60 năm qua. Kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao \u003Ci>HPLC\u003C\u002Fi> định lượng các sắc tố quang hợp chỉ thị của tảo lam \u003Ci>Cyanobacteria\u003C\u002Fi> và tảo silic. Kết quả phát hiện nồng độ sắc tố tăng \u003Cb>3,4 lần\u003C\u002Fb> từ sau năm 1990 tương ứng với gia tăng xả thải nông nghiệp, hỗ trợ chiến lược kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":66,"title":67,"originalTitle":68,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":74,"vietnamJournal":15,"publishDate":75,"publishYear":76,"totalCitation":18,"url":77,"doi":78,"summary":79},"40fe1de6-d123-451d-92ca-5f5f3095db38","Xác thực các giống mía ưu tú cho sản xuất đường thô chất lượng tại Ấn Độ cận nhiệt đới","Validation of Elite Sugarcane Varieties for Quality Jaggery Production in Subtropical India",[70,71,72],"Priyanka Singh","Amit Bhatnagar","M. M. Singh",4,"Sugar Tech","2018-07-13",2018,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12355-018-0647-6","10.1007\u002Fs12355-018-0647-6","\u003Cp>Thử nghiệm đồng ruộng đánh giá năng suất và phẩm chất nước mía của \u003Cb>12 giống mía\u003C\u002Fb> ưu tú \u003Ci>Saccharum officinarum\u003C\u002Fi> được tiến hành trong điều kiện sinh thái vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cận nhiệt đới\u003C\u002Fb> miền Bắc Ấn Độ. Các chỉ tiêu sinh hóa như độ Brix, hàm lượng đường \u003Ci>sucrose\u003C\u002Fi> và độ tinh khiết được đo đạc xuyên suốt chu kỳ sinh trưởng. Giống \u003Ci>Co 0238\u003C\u002Fi> đạt sản lượng đường cao nhất với mức \u003Cb>12,8 tấn\u002Fha\u003C\u002Fb>, cho thấy khả năng thích ứng nổi trội với biên độ nhiệt mùa đông lạnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":59,"journalName":88,"vietnamJournal":15,"publishDate":89,"publishYear":90,"totalCitation":18,"url":91,"doi":92,"summary":93},"6166e398-04e5-4760-a0aa-0cb49ca0144b","So sánh Cộng đồng Vi khuẩn và Nấm Giữa Rừng Thông Tự Nhiên và Rừng Thông Trồng Ở Trung Quốc Nhiệt Đới","Comparison of Bacterial and Fungal Communities Between Natural and Planted Pine Forests in Subtropical China",[85,86,87],"Ming Nie","Han Meng","Ke Li","Current Microbiology","2011-10-13",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00284-011-0031-1","10.1007\u002Fs00284-011-0031-1","\u003Cp>Khảo sát hệ vi sinh vật đất bằng công nghệ giải trình tự gen \u003Ci>16S rRNA\u003C\u002Fi> và \u003Ci>ITS\u003C\u002Fi> được tiến hành trên các lập địa rừng thông \u003Ci>Pinus massoniana\u003C\u002Fi> tại đới khí hậu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cận nhiệt đới\u003C\u002Fb> miền Nam Trung Quốc. Nhóm nghiên cứu so sánh độ đa dạng quần xã nấm và vi khuẩn giữa rừng tự nhiên và rừng trồng thuần loài. Chỉ số đa dạng \u003Ci>Shannon\u003C\u002Fi> ở rừng tự nhiên cao hơn \u003Cb>24%\u003C\u002Fb>, phản ánh tác động tiêu cực của chuyển đổi rừng trồng thuần loại.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":97,"meta":18},{"id":98,"title":99,"description":100,"content":101,"term":98,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":102,"publishUser":106,"keywords":109,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":15,"status":110,"createTime":111,"updateTime":112,"publishTime":113,"linkEnrichedTime":18,"publicationScanTime":114,"contentErrorMessage":18,"viewCount":115,"relateTopics":116},"cận nhiệt đới","Cận nhiệt đới là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Vùng cận nhiệt đới là khu vực khí hậu nằm giữa vùng nhiệt đới và ôn đới, thường từ vĩ độ 23,5° đến 35°, với mùa hè nóng và mùa đông ôn hòa. Khí hậu ở đây mang tính chuyển tiếp, đa dạng về lượng mưa và nhiệt độ, tạo nên các hệ sinh thái và điều kiện sinh sống đặc trưng riêng biệt.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa vùng cận nhiệt đới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng cận nhiệt đới (subtropics) là khu vực khí hậu nằm chuyển tiếp giữa vùng nhiệt đới và vùng ôn đới, thường được xác định từ khoảng vĩ độ 23,5° đến 35° ở cả hai bán cầu. Ranh giới chính thức có thể dao động tùy theo tiêu chí phân loại, nhưng về mặt khí tượng học, đây là vùng có nhiệt độ trung bình năm cao hơn 10°C, không có mùa đông khắc nghiệt như vùng ôn đới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về đặc điểm khí hậu, các vùng cận nhiệt đới thường có mùa hè dài, nhiệt độ cao, mùa đông ngắn và ôn hòa. Cường độ bức xạ mặt trời vẫn tương đối mạnh, đặc biệt ở những vùng gần xích đạo hơn. Lượng mưa biến thiên đáng kể tùy theo vị trí địa lý và ảnh hưởng địa hình, tạo nên các kiểu khí hậu khác nhau trong cùng một vành đai cận nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong khí hậu học hiện đại, vùng cận nhiệt đới là chủ đề nghiên cứu quan trọng liên quan đến biến đổi khí hậu, sức khỏe cộng đồng, phát triển nông nghiệp và hệ sinh thái chuyển tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố địa lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các vùng cận nhiệt đới trải dài thành một dải bao quanh địa cầu ở cả Bắc và Nam bán cầu, nằm giữa đường chí tuyến và khoảng vĩ độ 35°. Đây là những khu vực đông dân cư và có nền kinh tế phát triển nhanh do điều kiện khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tại Bắc bán cầu, các khu vực cận nhiệt đới bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Miền Nam Hoa Kỳ: Florida, Texas, Louisiana\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đông Á: miền Trung và Nam Trung Quốc, Bắc Việt Nam, Nam Nhật Bản\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nam Âu: Tây Ban Nha, Ý, Hy Lạp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bắc Phi: Maroc, Algeria, Ai Cập ven Địa Trung Hải\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tại Nam bán cầu, vùng cận nhiệt đới có mặt tại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Đông Nam Brazil, Bắc Argentina, Uruguay\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phía Bắc Australia: Queensland, New South Wales\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miền Nam châu Phi: Nam Phi, Mozambique\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miền Bắc New Zealand\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bản đồ nhiệt độ và lượng mưa trung bình nhiều năm do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncei.noaa.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NOAA\u003C\u002Fa> cung cấp là nguồn chính xác để xác định giới hạn địa lý vùng cận nhiệt hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm khí hậu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khí hậu cận nhiệt đới mang tính trung gian giữa hai vùng cực đoan: nhiệt đới nóng quanh năm và ôn đới lạnh mùa đông. Đặc trưng nổi bật là sự phân hóa mùa rõ ràng nhưng không quá khắc nghiệt. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất thường trên 0°C nhưng dưới 18°C, còn tháng nóng nhất vượt quá 22°C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lượng mưa trong vùng cận nhiệt đới dao động từ 500–1500 mm\u002Fnăm, nhưng phân bố rất khác nhau theo từng khu vực. Có nơi mưa quanh năm (như miền Nam Trung Quốc), có nơi mưa tập trung vào mùa hè (Bắc Ấn Độ), và cũng có nơi khô hạn kéo dài như vùng nội địa Úc hoặc Bắc Phi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt các chỉ số khí hậu điển hình tại một số vùng cận nhiệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phố\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhiệt độ TB (°C)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Lượng mưa TB (mm)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiểu khí hậu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hà Nội (Việt Nam)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>24\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1680\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cwa – Cận nhiệt đới mùa hè nóng, đông khô\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Atlanta (Mỹ)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>17\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1300\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cfa – Cận nhiệt đới ẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Madrid (Tây Ban Nha)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>15\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>436\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Csa – Địa Trung Hải\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Brisbane (Úc)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>21\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1149\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cfa – Cận nhiệt đới ẩm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự đa dạng khí hậu trong vùng cận nhiệt đới khiến vùng này chứa đựng cả các khu rừng rậm, rừng cây bụi chịu hạn, và cả các sa mạc hoặc đồng cỏ khô ngắn mùa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại khí hậu cận nhiệt đới theo Köppen\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo hệ thống phân loại khí hậu Köppen–Geiger, vùng cận nhiệt đới bao gồm nhiều phân nhóm khí hậu khác nhau, tùy vào đặc điểm mưa và nhiệt độ từng mùa. Phân loại này vẫn là tiêu chuẩn toàn cầu trong nghiên cứu khí hậu, nông nghiệp và quy hoạch đất đai.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nhóm khí hậu cận nhiệt đới chính theo Köppen gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mã Köppen\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kiểu khí hậu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cfa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cận nhiệt đới ẩm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mưa quanh năm, hè nóng, đông không băng giá\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cwa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cận nhiệt đới gió mùa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hè mưa, đông khô, phổ biến ở châu Á\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Csa\u002FCsb\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Địa Trung Hải\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hè khô, đông mưa, chủ yếu ở ven biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BSh\u002FBSk\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bán khô hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lượng mưa thấp, độ ẩm thấp, gần rìa hoang mạc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Phân loại Köppen không chỉ hỗ trợ nghiên cứu khí hậu mà còn được áp dụng rộng rãi trong lập bản đồ sinh thái, phân bố thực vật và quy hoạch nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng đến hệ sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng cận nhiệt đới là nơi giao thoa giữa khí hậu nhiệt đới và ôn đới, tạo nên sự đa dạng sinh học phong phú. Các điều kiện như nhiệt độ ôn hòa, mùa hè dài và lượng mưa biến động đã tạo ra nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau như rừng thường xanh, rừng rụng lá theo mùa, rừng cây bụi Địa Trung Hải, rừng thông cận nhiệt và đồng cỏ khô.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ sinh thái cận nhiệt đới chứa nhiều loài đặc hữu và là nơi cư trú của nhiều động thực vật quý hiếm. Ở châu Á, vùng cận nhiệt đới phía Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam là nơi có rừng mưa cận nhiệt giàu đa dạng sinh học với các loài tre, phong lan, cây gỗ họ dẻ và cây lá kim. Ở khu vực Địa Trung Hải, hệ thực vật chủ yếu là cây bụi có tinh dầu, lá dày như lavender, rosemary, olive, có khả năng chịu khô tốt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về động vật, vùng cận nhiệt đới là môi trường sống của các loài linh trưởng, thú ăn cỏ nhỏ, chim di cư, bò sát lớn và nhiều loài lưỡng cư phụ thuộc độ ẩm. Một số loài nổi bật như khỉ đuôi dài, chim yến phụng, tắc kè hoa, rùa cạn, ếch cây, thể hiện sự thích nghi với các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm đa dạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng cận nhiệt đới là một trong những khu vực sản xuất nông nghiệp quan trọng nhất toàn cầu nhờ thời gian sinh trưởng dài, ánh sáng dồi dào và mùa đông không quá lạnh. Các loại cây ăn quả, cây công nghiệp và rau màu đều được trồng rộng rãi trong vùng này với năng suất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cây trồng phổ biến gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cây ăn quả: cam, bưởi, chanh, xoài, chuối, vải, nho, lựu\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cây công nghiệp: chè, mía, bông, thuốc lá\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rau màu: cà chua, bí, hành, tỏi, bắp cải, cải bó xôi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ở các vùng cận nhiệt khô, việc tưới tiêu hiệu quả và cải tạo đất là yếu tố sống còn để duy trì sản xuất. Trong khi đó, các vùng cận nhiệt đới ẩm lại đối mặt với nguy cơ sâu bệnh cao, đòi hỏi sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật và phương pháp canh tác bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều vùng cận nhiệt đã chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp hữu cơ, kết hợp công nghệ cao như nhà kính, canh tác chính xác, thủy canh để tăng năng suất và giảm tác động môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến sức khỏe và con người\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sống trong vùng cận nhiệt đới mang lại nhiều lợi ích về điều kiện khí hậu, tuy nhiên cũng tiềm ẩn một số nguy cơ đối với sức khỏe con người. Các bệnh liên quan đến nhiệt độ, độ ẩm và côn trùng truyền bệnh có xu hướng phổ biến hơn tại đây.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các vấn đề sức khỏe điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng nguy cơ sốc nhiệt, kiệt sức nhiệt trong mùa hè do nhiệt độ cao và độ ẩm lớn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh hô hấp mạn tính như hen, viêm phế quản tái phát trong mùa lạnh ẩm hoặc thay đổi mùa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh truyền nhiễm do muỗi: sốt xuất huyết, sốt rét, chikungunya, Zika – đặc biệt phổ biến tại các vùng cận nhiệt đới châu Á và Mỹ Latinh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fhealth-topics\u002Fclimate-change\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fa>, biến đổi khí hậu đã khiến các bệnh lây truyền qua vector như muỗi xuất hiện ở các vùng cận nhiệt trước đây không ghi nhận. Đô thị hóa nhanh cũng làm tăng mật độ dân cư và giảm chất lượng môi trường sống, đặc biệt ở các vùng cận nhiệt ven biển và thung lũng hẹp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Biến đổi khí hậu và vùng cận nhiệt đới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng cận nhiệt đới là một trong những khu vực bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi biến đổi khí hậu toàn cầu. Do nằm gần các vành đai khí áp cao bán cầu, nơi lượng mưa vốn đã không ổn định, sự thay đổi nhiệt độ và hoàn lưu khí quyển khiến các vùng khô trở nên khô hơn, vùng ẩm trở nên bất ổn hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tác động chính của biến đổi khí hậu đối với vùng cận nhiệt đới:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ tăng cao kéo dài mùa hè, rút ngắn mùa đông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng tần suất hạn hán và cháy rừng, đặc biệt tại Úc, Tây Ban Nha và miền Tây Hoa Kỳ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng hiện tượng thời tiết cực đoan: bão mạnh, lũ quét, nắng nóng kỷ lục\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đe dọa hệ sinh thái và năng suất nông nghiệp do thay đổi lịch mùa vụ và điều kiện đất\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các mô hình khí hậu toàn cầu do \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclimate.nasa.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NASA Climate\u003C\u002Fa> công bố cho thấy vùng cận nhiệt đang mở rộng về phía cực ở cả hai bán cầu, làm thay đổi phân bố sinh học và cấu trúc khí hậu địa phương. Biên giới cận nhiệt đang dịch chuyển có thể đẩy một số vùng ôn đới thành bán khô hạn, ảnh hưởng lớn đến nguồn nước và an ninh lương thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Peel MC, Finlayson BL, McMahon TA. Updated world map of the Köppen–Geiger climate classification. \u003Cem>Hydrol. Earth Syst. Sci.\u003C\u002Fem>, 2007.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>National Centers for Environmental Information (NOAA). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncei.noaa.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Climate Data Online\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NASA Earth Observatory. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fearthobservatory.nasa.gov\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Climate Zones Explained\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>World Health Organization (WHO). \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fhealth-topics\u002Fclimate-change\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Climate and Health\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC). Sixth Assessment Report, 2021.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Climate Atlas of Canada. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclimateatlas.ca\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Subtropical Climate Projections\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\u003C\u002Fdiv>",{"id":103,"researcherId":18,"name":104,"imageUrl":105},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":13,"researcherId":18,"name":107,"imageUrl":108},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[98],"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.182+00:00","2026-09-01T06:18:55.924+00:00","2025-06-25T12:56:49.647+00:00","2026-09-01T06:18:55.922+00:00",748,[117,120,123,126,137,140,150,161,166,171],{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bìm bịp","Bìm bịp là gì? Các bà nghiên cứu khoa học về Bìm bịp",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"tôm thẻ chân trắng","Tôm thẻ chân trắng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thanh long","Thanh long là gì? Các công bố khoa học về Thanh long",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":132,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"ống khói nhiệt","Ống khói nhiệt là gì? Nguyên lý và ứng dụng thông gió tự nhiên","Ống khói nhiệt","solar chimney","Ống khói nhiệt là cấu trúc kiến trúc thụ động khai thác năng lượng bức xạ mặt trời để tạo lực nổi nhiệt, thúc đẩy lưu thông và thông gió tự nhiên trong công trình xây dựng.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"cá bóp","Cá bóp là gì? Các công bố khoa học về Cá bóp",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":143,"definition":144,"discipline":145,"disciplineCode":146,"disciplineLabel":147,"disciplineColor":148,"disciplineIcon":149},"sốt xuất huyết dengue dhf","Sốt xuất huyết Dengue (DHF) là gì? Bệnh sinh, triệu chứng và xử trí","dengue hemorrhagic fever","Sốt xuất huyết Dengue (DHF) là một thể biến chứng nặng của bệnh nhiễm virus Dengue, đặc trưng bởi tình trạng tăng tính thấm mao mạch, rò rỉ huyết tương, xuất huyết và giảm tiểu cầu nghiêm trọng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":151,"title":152,"term":153,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"himalaya","Himalaya là gì? Các nghiên cứu khoa học về Himalaya","Himalaya","Himalayas \u002F Himalayan mountain range","Himalaya là hệ thống dãy núi trẻ hùng vĩ nhất thế giới nằm ở Nam Á, được hình thành từ sự va chạm mảng kiến tạo giữa mảng Ấn Độ và mảng Á-Âu trong kỷ Kainozoi, giữ vai trò như \"tháp nước châu Á\" điều hòa khí hậu và thủy văn toàn cầu.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":162,"title":163,"term":162,"englishTitle":164,"definition":165,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"cá kèo","Cá kèo là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Pseudapocryptes elongatus \u002F Elongate mudskipper","Cá kèo là loài cá nước lợ thuộc họ Oxudercidae, có thân thon dài, khả năng thích ứng cao với môi trường biến động độ mặn và bùn lầy, phân bố phổ biến tại vùng cửa sông và bãi triều nhiệt đới.",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":169,"definition":170,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"Cá kim tơ đen","Cá kim tơ đen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Black damselfish","Cá kim tơ đen (cá thia đen) là loài cá biển nhỏ thuộc họ Cá thia (Pomacentridae), đặc trưng bởi sự thay đổi màu sắc rõ rệt giữa giai đoạn cá con màu vàng có sọc đen sang cá trưởng thành màu xám đen đồng nhất.",{"id":172,"title":173,"term":174,"englishTitle":175,"definition":176,"discipline":156,"disciplineCode":157,"disciplineLabel":158,"disciplineColor":159,"disciplineIcon":160},"cá thia hồng","Cá thia hồng là gì? Phân loại chi Chromis và rạn san hô","Cá thia hồng","Chromis","Cá thia hồng là nhóm các loài cá biển nhiệt đới có màu sắc tươi sáng thuộc chi Chromis trong họ Cá thia (Pomacentridae), sống phổ biến quanh các rạn san hô nông và đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn rạn san hô."]