[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A7m%20m%C3%A1u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%E1%BA%A7m%20m%C3%A1u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"cầm máu","Cầm máu là gì? Sinh lý học quá trình đông cầm máu và xét nghiệm","Cầm máu (hemostasis) là cơ chế sinh lý ngăn chặn mất máu khi tổn thương mạch. Tìm hiểu 3 giai đoạn: cầm máu sơ cấp, đông máu huyết tương và tiêu sợi huyết.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cầm máu\u003C\u002Fstrong> (tiếng Anh: \u003Cem>hemostasis\u003C\u002Fem>; hay quá trình đông cầm máu) là một chuỗi phản ứng sinh lý học tự nhiên tinh vi và phối hợp đa tầng của cơ thể nhằm ngăn chặn sự thoát máu ra khỏi lòng mạch khi hệ tuần hoàn bị tổn thương, đồng thời giới hạn cục máu đông tại đúng vị trí tổn thương và duy trì dòng máu ở trạng thái lỏng lưu thông bình thường trong toàn bộ hệ mạch còn lại. Sự mất cân bằng của hệ thống đông cầm máu có thể dẫn đến hai tình trạng bệnh lý đối nghịch nguy hiểm: xuất huyết không kiểm soát (chảy máu kéo dài) do thiếu hụt yếu tố đông máu, hoặc hình thành huyết khối tắc mạch (thrombosis) gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ não. Bài viết này trình bày toàn diện về ba giai đoạn sinh lý học kinh điển của quá trình cầm máu, mô hình đông máu dựa trên bề mặt tế bào (Cell-based model), các xét nghiệm đông máu lâm sàng và các rối loạn bệnh lý thường gặp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ba giai đoạn kinh điển của quá trình đông cầm máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình cầm máu diễn ra liên tục qua ba giai đoạn liên kết mật thiết:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn cầm máu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế sinh lý học cốt lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Yếu tố tham gia chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kết quả đạt được\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>1. Cầm máu sơ cấp (Primary Hemostasis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Co thắt mạch máu phản xạ tức thì (nhờ endothelin, thromboxane \\(A_2\\)); tiểu cầu bám dính vào lớp collagen dưới nội mạc, hoạt hóa thay đổi hình dạng và giải phóng bọc đậm đặc; kết tập tiểu cầu.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thành mạch, yếu tố von Willebrand (vWF), thụ thể tiểu cầu (GPIb, GPIIb\u002FIIIa), ADP, Thromboxane \\(A_2\\)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hình thành \u003Cem>Nút tiểu cầu (Platelet plug)\u003C\u002Fem> trắng bịt kín tạm thời vết rách nội mạc trong vòng vài giây đến vài phút.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>2. Đông máu thứ cấp (Secondary Hemostasis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hoạt hóa chuỗi thác enzyme đông máu huyết tương (con đường nội sinh, ngoại sinh và con đường chung), biến đổi Prothrombin thành Thrombin (\\(\text{IIa}\\)), Thrombin xúc tác chuyển Fibrinogen hòa tan thành mạng lưới sợi Fibrin không hòa tan.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các yếu tố đông máu từ I đến XIII (chủ yếu là protein tổng hợp tại gan, phụ thuộc Vitamin K gồm II, VII, IX, X), ion \\(\text{Ca}^{2+}\\) (Yếu tố IV)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mạng lưới sợi Fibrin bẫy giữ hồng cầu và tiểu cầu, tạo thành \u003Cem>Cục máu đông (Fibrin clot)\u003C\u002Fem> bền vững bịt chặt vết thương.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>3. Tiêu sợi huyết và Tái thông mạch (Fibrinolysis)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tế bào nội mô giải phóng chất hoạt hóa plasminogen mô (t-PA), chuyển hóa Plasminogen thành enzyme Plasmin hoạt tính, cắt nhỏ sợi fibrin thành các mảnh thoái giáng FDP và D-Dimer.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>t-PA, Urokinase, Plasminogen, Plasmin, chất ức chế PAI-1, \\(&#x7;lpha_2\\)-antiplasmin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hòa tan cục máu đông sau khi thành mạch đã được phục hồi tế bào, tái thông lòng mạch máu hoàn toàn.\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mô hình đông máu dựa trên tế bào (Cell-Based Model)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với sơ đồ thác đông máu cổ điển (chia tách con đường nội sinh aPTT và ngoại sinh PT trong ống nghiệm), mô hình hiện đại mô tả đông máu in vivo diễn ra đồng thời trên các bề mặt tế bào qua ba pha liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha Khởi đầu (Initiation):\u003C\u002Fstrong> Diễn ra trên bề mặt tế bào mang yếu tố mô (Tissue Factor - TF như nguyên bào sợi màng ngoài mạch). Phức hợp TF:VIIa hoạt hóa một lượng nhỏ yếu tố X (thành Xa) và yếu tố IX (thành IXa). Xa kết hợp Va chuyển đổi một lượng vết Prothrombin thành một lượng nhỏ \"Thrombin khởi động\".\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha Khuếch đại (Amplification):\u003C\u002Fstrong> Lượng Thrombin ban đầu này thâm nhập và hoạt hóa mạnh mẽ các tiểu cầu tại vị trí vết thương, đồng thời hoạt hóa các đồng yếu tố V thành Va, VIII thành VIIIa và XI thành XIa trên bề mặt màng tiểu cầu giàu phospholipid tích điện âm (phosphatidylserine).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha Lan tỏa (Propagation):\u003C\u002Fstrong> Phức hợp men \"Tenase\" (IXa:VIIIa:\\(\text{Ca}^{2+}\\):PL) và phức hợp men \"Prothrombinase\" (Xa:Va:\\(\text{Ca}^{2+}\\):PL) lắp ráp hoàn chỉnh trên màng tiểu cầu hoạt hóa, tạo ra một đợt bùng nổ Thrombin ồ ạt (Thrombin burst) chuyển hóa toàn bộ Fibrinogen thành mạng lưới sợi Fibrin vững chắc được ổn định bởi liên kết chéo của Yếu tố XIIIa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các xét nghiệm thăm dò chức năng đông cầm máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Số lượng tiểu cầu (Platelet count):\u003C\u002Fstrong> Bình thường từ 150.000 đến 450.000 \u002F \\(\\mu\text{L}\\). Giảm dưới 50.000 có nguy cơ chảy máu sau thủ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian Prothrombin (PT \u002F Tỷ số chuẩn hóa quốc tế INR):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá con đường đông máu ngoại sinh và con đường chung (các yếu tố I, II, V, VII, X). Rất nhạy với suy giảm chức năng gan và dùng để theo dõi liều lượng thuốc chống đông kháng vitamin K (Warfarin, Sintrom).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thời gian Thromboplastin từng phần hoạt hóa (aPTT):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá con đường đông máu nội sinh (các yếu tố XII, XI, IX, VIII, X, V, II, I). Kéo dài trong bệnh Hemophilia A (thiếu yếu tố VIII), Hemophilia B (thiếu yếu tố IX) hoặc theo dõi điều trị bằng Heparin không phân đoạn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Định lượng Fibrinogen và D-Dimer:\u003C\u002Fstrong> D-Dimer tăng cao là dấu ấn chỉ thị sự hiện diện của cục máu đông đang bị tiêu biến, dùng để loại trừ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), cũng như chẩn đoán Hội chứng đông máu nội mạch rải rác (DIC).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và thuốc điều biến đông máu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Aspirin, Clopidogrel, Ticagrelor):\u003C\u002Fstrong> Dự phòng huyết khối động mạch trong nhồi máu cơ tim cấp và đặt stent mạch vành.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (DOACs \u002F NOACs: Rivaroxaban, Apixaban, Dabigatran):\u003C\u002Fstrong> Ức chế trực tiếp yếu tố Xa hoặc Thrombin, dự phòng đột quỵ do rung nhĩ và điều trị huyết khối tĩnh mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc tiêu sợi huyết (Alteplase - rtPA):\u003C\u002Fstrong> \"Thuốc phá cục máu đông\" trong cửa sổ vàng 4,5 giờ đầu của đột quỵ nhồi máu não cấp tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cầm máu","hemostasis",[20,21,18,22],"đông cầm máu","quá trình cầm máu","blood coagulation","Cầm máu (hemostasis) là quá trình sinh lý phức tạp và phối hợp chặt chẽ của cơ thể nhằm ngăn chặn sự mất máu khi mạch máu bị tổn thương, đồng thời duy trì máu ở trạng thái lỏng bình thường trong lòng mạch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Hoffman, M., & Monroe, D. M. (2001). A cell-based model of hemostasis. Thrombosis and Haemostasis, 85(06), 958-965.","A cell-based model of hemostasis","Maureane Hoffman, Dougald M. Monroe","Thrombosis and Haemostasis",2001,"10.1055\u002Fs-0037-1615947",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"Gale, A. J. (2011). Current understanding of hemostasis. Toxicologic Pathology, 39(1), 273-280.","Current understanding of hemostasis","Andrew J. Gale","Toxicologic Pathology",2011,"10.1177\u002F0192623310389474",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Palta, S., Saroa, R., & Palta, A. (2014). Overview of the coagulation system. Indian Journal of Anaesthesia, 58(5), 515-523.","Overview of the coagulation system","Sanjeev Palta, Richa Saroa, Anshu Palta","Indian Journal of Anaesthesia",2014,"10.4103\u002F0019-5049.144643",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Quá trình cầm máu sinh lý tự nhiên gồm có những giai đoạn nào?","Quá trình cầm máu tự nhiên gồm 3 giai đoạn kế tiếp nhau: Cầm máu sơ cấp (co mạch và tạo nút tiểu cầu), Đông máu thứ cấp (hoạt hóa thác đông máu huyết tương tạo mạng lưới sợi fibrin), và Tiêu sợi huyết (hòa tan cục máu đông để tái thông lòng mạch sau khi vết thương lành).",{"question":52,"answer":53},"Con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh khác nhau như thế nào?","Con đường ngoại sinh được kích hoạt nhanh chóng khi có tổn thương mô giải phóng yếu tố mô (Tissue Factor - TF \u002F Yếu tố III) kết hợp yếu tố VIIa. Con đường nội sinh được kích hoạt khi máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm dưới nội mạc (collagen), bắt đầu từ yếu tố XII, XI, IX và VIII.",{"question":55,"answer":56},"Những xét nghiệm đông máu cơ bản nào thường được chỉ định trước phẫu thuật?","Các xét nghiệm cơ bản gồm: Số lượng tiểu cầu (Platelet count), Thời gian Prothrombin (PT \u002F INR - đánh giá con đường ngoại sinh), Thời gian Thromboplastin một phần hoạt hóa (aPTT - đánh giá con đường nội sinh), và Nồng độ Fibrinogen trong huyết tương.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-03-20T02:18:13.448+00:00","2026-08-22T10:56:16.909+00:00",295,[68,71,79,84,89,94,100,105,111,116],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tri thức bản địa","Tri thức bản địa là gì? Các nghiên cứu về Tri thức bản địa",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":72,"definition":74,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"fibrinogen","Fibrinogen là gì? Vai trò trong đông máu và ý nghĩa lâm sàng","Fibrinogen là glycoprotein hòa tan trong huyết tương do gan sinh tổng hợp, đóng vai trò tiền chất trực tiếp tạo thành mạng lưới sợi fibrin để hình thành cục máu đông trong cầm máu sinh lý.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"dịch vụ y tế khẩn cấp","Dịch vụ y tế khẩn cấp là gì? Nguyên lý, chuỗi cứu sống và mô hình tổ chức","emergency medical services","Dịch vụ y tế khẩn cấp là hệ thống y tế chuyên trách cung cấp chăm sóc y tế cấp tính ngoài bệnh viện, ổn định tình trạng người bệnh tại hiện trường và vận chuyển an toàn đến cơ sở điều trị dứt điểm.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"giải phẫu phẫu thuật","Giải phẫu phẫu thuật (surgical anatomy) là gì?","surgical anatomy","Giải phẫu phẫu thuật là phân ngành giải phẫu học ứng dụng nghiên cứu cấu trúc, mối liên quan không gian và các mốc định vị cơ quan nhằm phục vụ an toàn can thiệp ngoại khoa.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":117,"title":118,"term":119,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":24,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính."]