[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20wurtzite{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc wurtzite":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"4308ca65-0799-4bbf-a095-255327d50bbe","Tính chất ở quy mô nano của các hạt nano oxit kẽm (ZnO) được pha tạp dysprosium","Nanoscale Properties of Dysprosium-Doped Zinc Oxide Nanoparticles",[13,14,15],"Nupur Aggarwal","Ajay Vasishth","Kamaldeep Kaur",4,null,false,"2019-09-08",2019,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10948-019-05274-7","10.1007\u002Fs10948-019-05274-7","\u003Cp>Khảo sát vật liệu nano tổng hợp các hạt kẽm oxit pha tạp dysprosium \u003Ci>Zn1-xDyxO\u003C\u002Fi> kết tinh theo \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc wurtzite\u003C\u002Fb> lục giác bằng phương pháp sol-gel. Phân tích nhiễu xạ tia X và phổ quang phát quang chứng minh sự thay thế của ion đất hiếm vào vị trí cation giúp biến điệu hiệu quả vùng cấm quang học. Công trình \u003Cb>khẳng định\u003C\u002Fb> tiềm năng ứng dụng của hạt nano trong các linh kiện quang điện tử và cảm biến quang nhạy cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"504f9978-4125-4542-a8a2-3626baa332f4","Nghiên cứu lý thuyết về độ dẫn nhiệt trong phim GaN cấu trúc wurtzite","Theoretical Investigation of Thermal Conductivity in Wurtzite GaN",[29,30,31],"Dmitri Kotchetkov","Jie Zou","Alexander A. Balandin",3,"2003-01-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-731-W5.11","10.1557\u002FPROC-731-W5.11","\u003Cp>Nghiên cứu vật lý chất rắn ứng dụng lý thuyết nhiễu loạn bậc hai \u003Ci>Klemens\u003C\u002Fi> khảo sát cơ chế tán xạ phonon ảnh hưởng đến độ dẫn nhiệt của màng gali nitrit mang \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc wurtzite\u003C\u002Fb>. Tác giả phân tích cụ thể tác động của các sai hỏng mạng tinh thể như lệch mạng biên, lệch mạng xoắn và tạp chất điểm. Kết quả tính toán \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> rằng định hướng mật độ sai hỏng song song với gradient nhiệt giúp giảm thiểu đáng kể suy hao dẫn nhiệt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":17,"viewCount":73,"relateTopics":74},"cấu trúc wurtzite","Cấu trúc wurtzite là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Cấu trúc Wurtzite là một dạng mạng tinh thể lục phương có liên kết tứ diện, thường gặp trong các vật liệu bán dẫn như ZnO, GaN và AlN với dải cấm rộng. Đây là cấu trúc không tâm đối xứng, ảnh hưởng mạnh đến tính áp điện, quang học và được ứng dụng rộng rãi trong công nghệ LED, cảm biến và linh kiện điện tử. ","\u003Cdiv>\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Định nghĩa cấu trúc Wurtzite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc Wurtzite là một kiểu sắp xếp tinh thể phổ biến thuộc hệ tinh thể lục phương, thường gặp trong các vật liệu bán dẫn như ZnO (kẽm oxit), GaN (galli nitrua), AlN (nhôm nitrua). Đây là một trong hai dạng kết tinh chính được tìm thấy ở các hợp chất nhị phân nhóm III-V và II-VI, tồn tại song song với cấu trúc zinc blende ở một số vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tên gọi “Wurtzite” bắt nguồn từ tên nhà khoáng vật học người Pháp Charles Adolphe Wurtz, người đầu tiên mô tả khoáng vật ZnS có dạng kết tinh này. Cấu trúc Wurtzite thể hiện sự sắp xếp tứ diện giữa các nguyên tử, trong đó mỗi nguyên tử kim loại liên kết với bốn nguyên tử phi kim gần nhất theo hình học tứ diện.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc Wurtzite là đối xứng lục giác và có thể được mô tả như một mạng ABAB lặp lại dọc theo trục c, khác với cấu trúc zinc blende có mạng ABCABC thuộc hệ lập phương. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất điện, quang và cơ học của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình học và hệ tinh thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc Wurtzite thuộc hệ tinh thể lục phương với nhóm không gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P6_3mc\u003C\u002Fscript>. Mỗi đơn vị cơ sở chứa bốn nguyên tử: hai nguyên tử loại A (ví dụ Zn, Ga) và hai nguyên tử loại B (ví dụ O, N). Các vị trí nguyên tử được định nghĩa bởi các tham số mạng a, c và tham số vị trí u. Tỉ lệ trục lý tưởng được xác định bởi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u002Fa = \\sqrt{8\u002F3} \\approx 1.633\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Giá trị thực tế của tỉ lệ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u002Fa\u003C\u002Fscript> dao động xung quanh giá trị lý tưởng tùy theo vật liệu cụ thể và điều kiện kết tinh. Trong thực tế, các vật liệu như ZnO có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c\u002Fa \\approx 1.602\u003C\u002Fscript>, thấp hơn một chút so với lý tưởng, phản ánh độ biến dạng mạng do ứng suất nội tại hoặc ảnh hưởng từ tạp chất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mỗi nguyên tử trong cấu trúc Wurtzite có 4 hàng xóm gần nhất tạo thành liên kết tứ diện. Sự sắp xếp này dẫn đến mật độ khối thấp hơn so với một số cấu trúc khác như NaCl hoặc CsCl. Tuy nhiên, chính cấu trúc lục giác mở này lại tạo điều kiện thuận lợi cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và quang học quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt các thông số tinh thể điển hình của một số vật liệu có cấu trúc Wurtzite:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>a (nm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>c (nm)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>c\u002Fa\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>u (vị trí z)\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>ZnO\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.32495\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.52069\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.602\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.3826\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>GaN\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.3189\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.5185\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.626\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.377\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>AlN\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.3112\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.4982\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>1.600\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.382\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>So sánh Wurtzite và Zinc Blende\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc Wurtzite và Zinc Blende đều có kiểu liên kết tứ diện, tuy nhiên khác nhau về hệ tinh thể, nhóm đối xứng và sự sắp xếp nguyên tử trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%20ba%20chi%E1%BB%81u%22%7D}}. Zinc blende thuộc hệ lập phương diện khối (cubic face-centered), có nhóm không gian \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\\overline{4}3m\u003C\u002Fscript>, còn Wurtzite là hệ lục giác có đối xứng thấp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cả hai cấu trúc này có thể cùng tồn tại trong một vật liệu tùy thuộc vào điều kiện kết tinh như tốc độ làm nguội, nền vật liệu, hoặc ứng suất cơ học. Một số vật liệu như GaN, ZnS, hoặc InN có thể chuyển đổi giữa hai pha này bằng cách thay đổi điều kiện tổng hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng so sánh sau giúp minh họa rõ sự khác biệt giữa hai cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Wurtzite\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Zinc Blende\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hệ tinh thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lục phương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lập phương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Nhóm không gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P6_3mc\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\\overline{4}3m\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Số nguyên tử trong ô cơ sở\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>4\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ví dụ vật liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>ZnO, GaN, AlN\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>GaAs, ZnS, InP\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đặc tính quang học\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thường có tính áp điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không có áp điện\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Liên kết hóa học trong cấu trúc Wurtzite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nguyên tử trong mạng Wurtzite liên kết theo kiểu cộng hóa trị tứ diện, tương tự như liên kết trong kim cương nhưng có phân cực mạnh hơn do sự khác biệt về độ âm điện giữa các nguyên tử kim loại và phi kim. Trong ZnO, độ âm điện của Zn là 1.65 và của O là 3.44, tạo ra liên kết cộng hóa trị có tính ion đáng kể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự phân cực trong liên kết làm phát sinh mômen lưỡng cực điện trong mạng tinh thể, ảnh hưởng đến tính áp điện, điện môi và các hiệu ứng phi tuyến. Cấu trúc không có tâm đối xứng cũng góp phần quan trọng vào các đặc tính điện động lực học của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Góc liên kết lý tưởng trong mạng tứ diện là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">109.47^\\circ\u003C\u002Fscript>, tuy nhiên trong thực tế, góc này có thể bị biến dạng do áp lực nội tại, tạp chất hoặc sự không hoàn hảo trong mạng. Việc điều chỉnh các tham số mạng và góc liên kết có thể dẫn đến biến đổi đáng kể trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003Ctxt>\n\u003Ch2>Tính chất điện và quang của vật liệu Wurtzite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các vật liệu bán dẫn có cấu trúc Wurtzite như GaN, ZnO và AlN thường có dải cấm năng lượng (bandgap) rộng, làm cho chúng trở nên lý tưởng cho các ứng dụng quang điện tử như LED tử ngoại, laser diode công suất cao, và cảm biến quang. Dải cấm này chủ yếu là trực tiếp (direct bandgap), nghĩa là quá trình chuyển mức năng lượng không cần sự tham gia của phonon, giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20ph%C3%A1t%20quang%22%7D}} cao hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, ZnO có dải cấm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g \\approx 3.37\\, \\text{eV}\u003C\u002Fscript> ở nhiệt độ phòng, trong khi GaN có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E_g \\approx 3.4\\, \\text{eV}\u003C\u002Fscript>. Những vật liệu này có thể phát xạ trong vùng tử ngoại gần (UV-A, UV-B), rất hữu ích trong các thiết bị khử trùng, phát hiện sinh học, và công nghệ chiếu sáng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp dải cấm và các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"4\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Vật liệu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Dải cấm (eV)\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Loại dải cấm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vùng phát quang\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>ZnO\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3.37\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tử ngoại gần\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>GaN\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>3.4\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tử ngoại \u002F ánh sáng xanh\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>AlN\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>6.2\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>UV sâu\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Do cấu trúc không có tâm đối xứng, các vật liệu Wurtzite còn thể hiện hiệu ứng áp điện (piezoelectric effect), cho phép chuyển đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại. Điều này đặc biệt quan trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%22%7D}}, thiết bị năng lượng, và linh kiện vi cơ điện tử (MEMS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ổn định năng lượng và điều kiện kết tinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc Wurtzite và zinc blende là hai pha tinh thể có năng lượng rất gần nhau trong một số hợp chất. Sự lựa chọn pha cấu trúc cuối cùng phụ thuộc vào điều kiện tổng hợp, bao gồm nhiệt độ, áp suất, tốc độ kết tinh và bản nền (substrate) được sử dụng trong quá trình epitaxy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện nhiệt độ cao và áp suất thấp, cấu trúc Wurtzite thường là trạng thái ổn định nhiệt động lực. Trong khi đó, zinc blende có thể hình thành khi sử dụng nền tinh thể lập phương hoặc trong điều kiện kết tinh nhanh. Sự chênh lệch năng lượng giữa hai pha thường chỉ vào khoảng 1–5 meV\u002Fnguyên tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình chuyển pha giữa hai cấu trúc có thể được kích hoạt bằng biến dạng cơ học, chiếu xạ năng lượng cao hoặc xử lý nhiệt. Trong một số trường hợp, cả hai pha có thể đồng tồn tại trong một vật liệu, tạo thành các miền cấu trúc nano khác nhau, ảnh hưởng đến tính chất điện tử cục bộ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng của cấu trúc Wurtzite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ vào các đặc tính quang, điện và cơ học vượt trội, các vật liệu Wurtzite được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử và quang điện tử hiện đại. GaN là vật liệu cốt lõi trong công nghệ LED ánh sáng xanh và trắng, từng được trao giải Nobel Vật lý năm 2014 vì ứng dụng quan trọng trong tiết kiệm năng lượng toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>ZnO với đặc tính áp điện và dải cấm rộng được dùng trong cảm biến khí, cảm biến áp suất, màng mỏng trong pin mặt trời, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22transistor%20hi%E1%BB%87u%20%E1%BB%A9ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} (FET). AlN nổi bật với tính cách điện và dẫn nhiệt cao, thích hợp cho linh kiện tần số cao và môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>LED tử ngoại và ánh sáng trắng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Laser diode công suất cao\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cảm biến áp suất, cảm biến sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Linh kiện vi điện tử chịu nhiệt\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osapublishing.org\u002Fviewmedia.cfm?uri=oe-26-25-33076&amp;seq=0\" target=\"_blank\">Optics Express – Wurtzite GaN LEDs\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật mô phỏng và phân tích cấu trúc Wurtzite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu Wurtzite, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} kết hợp với mô phỏng lý thuyết. Các kỹ thuật phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiễu xạ tia X (XRD) để xác định pha và thông số mạng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) để quan sát hình thái và khuyết tật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phổ Raman để đánh giá dao động mạng và ứng suất tinh thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Về lý thuyết, các mô phỏng từ đầu (ab initio) như DFT (Density Functional Theory) được thực hiện bằng phần mềm như VASP, Quantum ESPRESSO hoặc CASTEP. Những mô hình này cho phép dự đoán dải năng lượng, trạng thái điện tử, hiệu ứng ứng suất và động học tinh thể với độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô phỏng kết hợp thực nghiệm giúp tối ưu hóa vật liệu trước khi tổng hợp thực tế, tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu và phát triển vật liệu Wurtzite\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện nay, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} Wurtzite tập trung vào việc cải thiện tính chất điện tử, quang học và độ ổn định. Một số hướng đi tiêu biểu bao gồm pha tạp (doping) nguyên tử như Mg, Si hoặc Cu để điều chỉnh độ dẫn điện, mở rộng phổ hấp thụ hoặc tăng khả năng phát quang.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thiết kế vật liệu Wurtzite dạng dị thể (heterojunction), siêu mạng (superlattice), và cấu trúc quantum well đang mở ra hướng đi mới cho các thiết bị hiệu suất cao như laser siêu nhanh, điện tử năng lượng cao và bộ thu năng lượng quang học.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cấu trúc nano như nanorods, nanosheets Wurtzite cũng đang được quan tâm vì khả năng tăng diện tích bề mặt, hiệu ứng lượng tử kích thước và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C6%B0%C6%A1ng%20th%C3%ADch%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} tốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>ScienceDirect. Properties of Wurtzite Semiconductors. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fabs\u002Fpii\u002FS1369702110701604\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nature Materials. Wurtzite Structures in Semiconductor Physics. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnmat1849\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Springer Materials. GaN and ZnO Crystal Structures. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fmaterials.springer.com\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fmaterials.springer.com\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Optics Express. Wurtzite GaN LEDs. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osapublishing.org\u002Fviewmedia.cfm?uri=oe-26-25-33076&amp;seq=0\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fwww.osapublishing.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IEEE Xplore. Wurtzite vs Zinc Blende Nanostructures. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\" target=\"_blank\">https:\u002F\u002Fieeexplore.ieee.org\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Ftxt>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":17,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":17,"name":52,"imageUrl":53},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"tính chất điện tử","không gian ba chiều","tính chất vật liệu","hiệu suất phát quang","tính chất quang học","cảm biến áp suất","transistor hiệu ứng trường","phân tích thực nghiệm","nghiên cứu vật liệu","tương thích sinh học",10,true,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:08.574+00:00","2026-09-07T04:07:38.914+00:00","2025-10-23T02:44:20.858+00:00","2026-09-07T04:07:38.574+00:00","2026-09-06T12:17:59.611+00:00",370,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nanocellulose","Nanocellulose là gì? Các công bố khoa học về Nanocellulose",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"động cơ dual fuel","Động cơ dual fuel là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ số thấm","Hệ số thấm là gì? Các công bố khoa học về Hệ số thấm",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"exciton","Exciton là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Exciton",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tính chất lưu biến","Tính chất lưu biến là gì? Nghiên cứu về Tính chất lưu biến",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"thiết kế công cụ","Thiết kế công cụ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất nén","Ứng suất nén là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]