[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc vật liệu":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"cấu trúc vật liệu","Cấu trúc vật liệu là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Cấu trúc vật liệu là sự sắp xếp không gian của các nguyên tử, ion, phân tử và các pha vi mô bên trong vật liệu, quyết định trực tiếp đến các cơ tính, ","\u003Cp>\u003Cstrong>Cấu trúc vật liệu\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Material structure \u002F Microstructure\u003C\u002Fem>) là sự sắp xếp không gian của các nguyên tử, ion, phân tử và các pha vi mô bên trong vật liệu, quyết định trực tiếp đến các cơ tính, lý tính, hóa tính và hiệu năng kỹ thuật của vật liệu đó.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa cấu trúc vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc vật liệu là cách thức sắp xếp, tổ chức của các thành phần vật chất từ cấp độ nguyên tử đến cấp độ vĩ mô, quyết định trực tiếp tính chất cơ–điện–nhiệt và cơ học của vật liệu. Ở cấp độ nguyên tử, cấu trúc bao gồm vị trí tương đối và liên kết giữa các nguyên tử hoặc ion trong khối tinh thể hoặc mạng vô định hình. Cấp độ vi mô phản ánh kích thước và hình dạng của các hạt tinh thể (grains) cũng như sự hiện diện của khuyết tật như biên hạt, vết nứt, hoặc lỗ rỗng (voids).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm này được chuẩn hóa theo các tài liệu của Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Quốc gia Hoa Kỳ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002F\" target=\"_blank\">NIST\u003C\u002Fa>) và Hiệp hội Khoa học Vật liệu ASM International (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\u002F\" target=\"_blank\">ASM International\u003C\u002Fa>), giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư quy ước thuật ngữ và phương pháp phân tích đồng nhất trong nghiên cứu và ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc vật liệu chia thành hai dạng chính: tinh thể (crystalline) với mạng lưới có trật tự, lặp lại theo tiêu chí đối xứng, và vô định hình (amorphous) với sự sắp xếp nguyên tử ngẫu nhiên. Ví dụ điển hình của vật liệu tinh thể là kim loại và gốm sứ tinh thể; trong khi thủy tinh và một số polymer thường có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}} hoặc bán vô định hình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các cấp độ cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấp nguyên tử (atomic scale) mô tả các thông số mạng tinh thể (lattice constants), hệ tinh thể (cubic, hexagonal, tetragonal…) và liên kết hoá học giữa các nguyên tử. Thông số mạng a, b, c và góc α, β, γ xác định khoảng cách và hướng giữa các nguyên tử trong ô mạng cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấp vi mô (microstructure) liên quan đến kích thước hạt (grain size), hình dạng và sự phân bố của các hạt tinh thể cũng như khuyết tật đường (dislocations), khuyết tật mặt (grain boundaries). Việc kiểm soát kích thước hạt thủy tinh hóa hay tăng kích thước hạt qua quá trình gia công nhiệt ảnh hưởng mạnh đến độ bền kéo, độ dẻo và độ cứng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấp vĩ mô (macroscopic scale) bao gồm hình dạng tổng thể, cấu trúc đa lớp (composite layering) và các khuyết tật lớn như rạn nứt (cracks) hoặc lỗ rỗng (pores). Ở cấp độ này, kết cấu kết hợp của các thành phần khác nhau (như sợi thủy tinh trong composite) quyết định tính toàn vẹn cơ học và khả năng truyền ứng suất trên toàn bộ chi tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Cấp nguyên tử: trật tự mạng, vị trí, liên kết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấp vi mô: kích thước hạt, biên hạt, khuyết tật đường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cấp vĩ mô: cấu trúc đa lớp, rạn nứt, lỗ rỗng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Pha và cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pha là vùng trong vật liệu có cấu trúc đồng nhất về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20ho%C3%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}. Các pha khác nhau có thể đồng tồn trong cùng một vật liệu, hình thành các vách ngăn pha (phase boundaries) phân chia ranh giới cấu trúc. Sơ đồ pha (phase diagram) biểu diễn điều kiện nhiệt độ và thành phần tạo ra từng pha, giúp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%B1%20%C4%91o%C3%A1n%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} ở các giai đoạn nhiệt luyện khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các hệ tinh thể cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lập phương tâm khối (Body-Centered Cubic – BCC)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lập phương tâm diện (Face-Centered Cubic – FCC)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lục giác (Hexagonal Close-Packed – HCP)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thoi (Tetragonal), đơn nghiêng (Monoclinic), và nhiều hệ khác\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tỷ lệ khối lượng của mỗi pha trong hợp kim thường được mô tả bằng công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nw_i = \\frac{m_i}{\\sum_j m_j}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó \u003Cem>m\u003Csub>i\u003C\u002Fsub>\u003C\u002Fem> là khối lượng pha \u003Cem>i\u003C\u002Fem> và tổng khối lượng là tổng của tất cả các pha. Công thức này giúp tính toán thành phần pha trên cơ sở đo lường bằng phổ XRD hoặc cân phân tích.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khuyết tật cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khuyết tật điểm (point defects) bao gồm vacancy (vị trí trống), interstitial (nguyên tử lạc chỗ) và tạp chất (impurity atoms). Chúng thay đổi mật độ electron và có thể ảnh hưởng đến tính dẫn điện, dẫn nhiệt và cơ tính của vật liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyết tật đường (line defects) chủ yếu là các dislocation: dislocation cạnh (edge dislocation) và dislocation xoắn (screw dislocation). Sự chuyển vị của dislocation dưới ứng suất là cơ chế chính của biến dạng nhựa (plastic deformation) trong kim loại và một số hợp kim.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khuyết tật mặt (surface defects) như biên hạt (grain boundaries) và vết nứt (cracks) ảnh hưởng đến độ bền mỏi (fatigue strength) và khả năng kháng ăn mòn. Bảng dưới đây tóm tắt một số loại khuyết tật và ảnh hưởng điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại khuyết tật\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vacancy\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vị trí nguyên tử trống trong mạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm mật độ, tăng khuếch tán\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Interstitial\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nguyên tử lạc chỗ tại vị trí không phải ô mạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng ứng suất nội sinh, thay đổi cơ tính\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dislocation\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khuyết tật dạng đường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} nhựa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Biên hạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ranh giới giữa hai hạt tinh thể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng cường độ bền, giảm tính dẻo\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Quan hệ cấu trúc – tính chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc vật liệu quyết định trực tiếp các tính chất cơ–điện–nhiệt và cơ học. Ví dụ, tổ chức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} với kích thước hạt nhỏ (nanograin) thường làm tăng độ bền kéo và độ cứng nhưng giảm độ dẻo, do hiệu ứng Hall–Petch. Trong kim loại, sự hiện diện của hai pha khác nhau như austenite và martensite cho phép tối ưu hóa mô hình độ bền – độ dẻo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tính dẫn điện và dẫn nhiệt cũng phụ thuộc vào cấu trúc tinh thể và khuyết tật. Vật liệu tinh thể đơn như đồng tinh khiết có độ dẫn điện cao nhờ ít khuyết tật, còn hợp kim nhiệt độ cao thường chứa nhiều biên hạt và tạp chất làm tăng tán xạ electron, giảm dẫn điện và dẫn nhiệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng của kích thước hạt\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ảnh hưởng của khuyết tật\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ bền kéo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng khi hạt nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm khi dislocation nhiều\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Độ dẻo\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm khi hạt nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm khi biên hạt nhiều\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dẫn điện\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không đáng kể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Giảm khi tạp chất cao\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Cơ chế tương tác giữa dislocation và biên hạt, tạp chất tạo nên đường cong ứng suất–biến dạng đặc trưng cho từng vật liệu. Tối ưu hóa cấu trúc thông qua xử lý nhiệt và biến dạng cơ học cho phép điều chỉnh các tính chất này theo nhu cầu ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp xác định cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích tia X (X-ray Diffraction – XRD) là kỹ thuật chủ đạo xác định mạng tinh thể, hệ tinh thể và kích thước hạt tinh thể. Dữ liệu quét góc 2θ cho phép tính thông số mạng qua định luật Bragg:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nn\\lambda = 2d\\sin\\theta\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Kính hiển vi điện tử quét (SEM) và truyền qua (TEM) cung cấp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%20%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} để quan sát vi cấu trúc, khuyết tật và phân bố pha. SEM cho phép khảo sát bề mặt và kích thước hạt, TEM phân tích khuyết tật đường và liên kết giữa các hạt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>XRD: đánh giá pha, kích thước hạt, biến dạng mạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>SEM: hình ảnh bề mặt, phân bố hạt, biên hạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>TEM: quan sát dislocation, mạng tinh thể, vách ngăn pha.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phổ Raman và FTIR: xác định liên kết hóa học và pha vô định hình.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thiết kế vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát cấu trúc nhờ xử lý nhiệt (annealing, quenching) và gia công cơ khí (cold work, hot work) cho phép thiết kế hợp kim với tính chất ưu việt. Trong ngành ô tô, thép nhiệt độ cao được chế tạo qua quá trình ủ biến màu tạo pha bainite để vừa bền vừa dẻo, giảm trọng lượng và tiêu hao nhiên liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vật liệu composite tích hợp sợi carbon hoặc sợi thủy tinh trong ma trận polymer cho kết cấu lớp chồng có độ bền kéo cao và đàn hồi tốt. Cấu trúc đa lớp cũng áp dụng trong lớp phủ chống mài mòn, nhiệt điện và siêu dẫn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô phỏng và phân tích cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp đầu từ (first-principles) như Density Functional Theory (DFT) mô phỏng cấu trúc nguyên tử, tính toán năng lượng liên kết và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}. DFT giúp dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} pha và phổ tần số dao động mạng (phonon dispersion).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình cơ học hữu hạn (Finite Element Analysis – FEA) và mô phỏng mesoscale tích hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20vi%20m%C3%B4%22%7D}} vào phân tích vĩ mô, dự báo ứng xử cơ học dưới tải trọng phức tạp. Nền tảng Materials Project cung cấp dữ liệu cấu trúc và tính chất nhiều nghìn vật liệu cho cộng đồng nghiên cứu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật cải biến cấu trúc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Gia công nhiệt (heat treatment) gồm các quá trình như tôi (quenching), ram (tempering), ủ (annealing) để điều chỉnh pha và kích thước hạt. Ví dụ, thép C45 được tôi để tạo martensite bền cứng, sau đó ram ở 200–400 °C để giảm ứng suất nội và tăng độ dẻo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ học biến dạng (mechanical processing) như cán nóng, kéo nguội tạo biến dạng kết tinh, tăng mật độ dislocation và cứng hóa biến dạng (work hardening). Kỹ thuật này áp dụng rộng rãi trong sản xuất dây thép, tấm inox và ống thép chịu áp lực.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Tôi nhanh (quenching): tạo pha martensite, tăng độ cứng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ủ mềm (annealing): tái kết tinh, giảm nội ứng suất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cán nóng và kéo nguội: tinh chỉnh vi cấu trúc, work hardening.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cấu trúc vật liệu","Material structure \u002F Microstructure","Cấu trúc vật liệu là sự sắp xếp không gian của các nguyên tử, ion, phân tử và các pha vi mô bên trong vật liệu, quyết định trực tiếp đến các cơ tính, lý tính, hóa tính và hiệu năng kỹ thuật của vật liệu đó.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Chen (2026). Regulation of grain boundary microstructure and enhancement of comprehensive mechanical properties in 2014 aluminum alloy via a novel thermal-mechanical process. Elsevier BV. doi:10.2139\u002Fssrn.6830361","Regulation of grain boundary microstructure and enhancement of comprehensive mechanical properties in 2014 aluminum alloy via a novel thermal-mechanical process","Chen, Li, Chen","Elsevier BV",2026,"10.2139\u002Fssrn.6830361",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Saha (2025). Deformation and annealing driven microstructure, texture, grain boundary and mechanical properties changes in interstitial free steel. Materials Characterization. doi:10.1016\u002Fj.matchar.2025.115166","Deformation and annealing driven microstructure, texture, grain boundary and mechanical properties changes in interstitial free steel","Saha, Ray, Rollett","Materials Characterization",2025,"10.1016\u002Fj.matchar.2025.115166",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Matsushita (1992). The Dependence of the Internal Friction and the Mechanical Properties of Ceramics on their Grain Boundary Structures. Grain Boundary Controlled Properties of Fine Ceramics. doi:10.1007\u002F978-94-011-1878-1_10","The Dependence of the Internal Friction and the Mechanical Properties of Ceramics on their Grain Boundary Structures","Matsushita","Grain Boundary Controlled Properties of Fine Ceramics",1992,"10.1007\u002F978-94-011-1878-1_10",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cấu trúc mạng tinh thể ảnh hưởng như thế nào đến tính dẻo và độ bền của kim loại?","Mạng tinh thể lập phương tâm diện (FCC) có nhiều hệ trượt độc lập hơn mạng lập phương tâm khối (BCC) và lục giác xếp chặt (HCP), do đó kim loại FCC (như nhôm, đồng) thường có độ dẻo cao và dễ biến dạng nguội hơn.",{"question":48,"answer":49},"Ranh giới hạt (grain boundary) tác động như thế nào đến cơ tính theo định luật Hall-Petch?","Theo định luật Hall-Petch, khi kích thước hạt tinh thể càng mịn thì mật độ ranh giới hạt càng cao, cản trở sự dịch chuyển của các lệch mạng (dislocations), từ đó làm tăng đáng kể giới hạn chảy và độ bền của vật liệu.",{"question":51,"answer":52},"Những phương pháp phân tích thực nghiệm nào được dùng phổ biến để khảo sát cấu trúc vi mô?","Các kỹ thuật chuẩn bao gồm nhiễu xạ tia X (XRD) để xác định cấu trúc mạng tinh thể, kính hiển vi điện tử quét (SEM) để quan sát bề mặt và hình thái hạt, và kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) để quan sát cấu trúc mức nguyên tử và sai hỏng mạng.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"cấu trúc vô định hình","thành phần hoá học","cấu trúc tinh thể","dự đoán cấu trúc","cơ chế biến dạng","vi cấu trúc","hình ảnh độ phân giải cao","tính chất điện tử","tính ổn định","cấu trúc vi mô",10,true,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.623+00:00","2026-09-07T12:11:07.860+00:00","2025-07-10T09:09:37.857+00:00","2026-09-07T12:11:07.562+00:00",262,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasmid","Plasmid là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Plasmid"]