[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc tinh thể":52},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":24,"vietnamLatest":51},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"51914d68-c9ef-4cad-98ab-1017a7d63423","Tổng hợp, Cấu trúc tinh thể và Tính chất gây độc tế bào của Nitrocombretastatin (E)- và (Z)-5-(4-Methoxy-3-nitrostyryl)-1,2,3-trimethoxybenzene","Synthesis, Crystal Structure and Cytotoxic Properties of Nitrocombretastatins (E)- and (Z)-5-(4-Methoxy-3-nitrostyryl)-1,2,3-trimethoxybenzene",[13,14,15],"Mariana S. Gerova","Gergina R. Encheva","Rositsa P. Nikolova",7,null,false,"2016-01-21",2016,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10870-016-0633-3","10.1007\u002Fs10870-016-0633-3","\u003Cp>Nghiên cứu hóa dược tổng hợp đã khảo sát phản ứng Wittig biến tính dưới điều kiện Boden để điều chế hai đồng phân dẫn xuất của \u003Ci>nitrocombretastatin\u003C\u002Fi>. Phân tích nhiễu xạ tia X đơn tinh thể làm sáng tỏ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fb> ba chiều thuộc các nhóm không gian Pbca và P21\u002Fc được ổn định nhờ tương tác C–H···O. Dẫn xuất Z thể hiện độc tính tế bào cao với giá trị IC50 đạt 0,11 µM trên dòng tế bào MG-63 nhưng cần tiếp tục thử nghiệm độc tính trên mô hình sống.\u003C\u002Fp>",[25,39],{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":17,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":17,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":17,"summary":38},"9cfe86ae-3811-4b8c-abca-3b8db1afed3c","Ảnh hưởng của nồng độ oxy đến đặc tính quang học và cấu trúc tinh thể của màng ZnO pha tạp Indium chế tạo bằng phương pháp phún xạ",[29,30,31],"NK Bình","TB Quân","NH Đăng",3,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,2026,0,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F2674","\u003Cp>Thực nghiệm vật liệu màng mỏng bằng phương pháp phún xạ phản ứng RF magnetron đã khảo sát ảnh hưởng của nồng độ oxy lên mẫu \u003Ci>ZnO\u003C\u002Fi> pha tạp Indi (IZO). Phân tích phổ nhiễu xạ tia X chỉ ra \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fb> dạng wurtzite với mặt mạng ưu tiên (002) và kích thước hạt 74,2 nm tại nồng độ oxy 10%. Màng đạt độ truyền qua quang học 85% trong vùng khả kiến, phù hợp làm điện cực trong suốt dù độ dẫn điện cần tiếp tục tối ưu hóa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":17,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":47,"vietnamJournal":34,"publishDate":17,"publishYear":48,"totalCitation":36,"url":49,"doi":17,"summary":50},"a4e17018-782a-4df5-895d-778a7f15e70d","Tổng hợp và phân tích cấu trúc tinh thể sorafenib sulfate",[43,44,45],"PC Uyên","NC Vinh","NXS Hoàng",4,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng",2021,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F7619","\u003Cp>Thực nghiệm hóa dược đã tổng hợp dạng muối \u003Ci>sorafenib sulfate\u003C\u002Fi> nhằm cải thiện độ tan kém của thuốc điều trị ung thư \u003Ci>sorafenib\u003C\u002Fi>. Phân tích nhiễu xạ tia X kết hợp bản đồ bề mặt Hirshfeld làm rõ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fb> và hệ thống liên kết hydro liên phân tử cùng tương tác xếp chồng π···π trong mạng lưới tinh thể. Dữ liệu cấu trúc đặt nền móng nâng cao sinh khả dụng đường uống dù độ ổn định vật lý dài hạn cần được theo dõi thêm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":53,"meta":17},{"id":54,"title":55,"description":56,"content":57,"term":54,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":58,"publishUser":17,"keywords":62,"keywordCount":87,"enrichTopicLink":34,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":17,"linkEnrichedTime":17,"publicationScanTime":91,"contentErrorMessage":17,"viewCount":92,"relateTopics":93},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là cách các nguyên tử, ion hoặc phân tử sắp xếp có trật tự trong không gian ba chiều, lặp lại đều đặn để tạo thành mạng tinh thể. Nó xác định tính chất vật lý và hóa học của vật rắn, được mô tả bằng ô cơ sở và thông số mạng, ứng dụng rộng rãi trong khoa học vật liệu và công nghệ.","\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc tinh thể là mô hình sắp xếp có trật tự không gian ba chiều của các nguyên tử, ion hoặc phân tử trong vật rắn, lặp lại đều đặn trong toàn bộ khối chất. Đây là yếu tố cơ bản phân biệt giữa vật rắn tinh thể và vật rắn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}}. Trong tinh thể, các hạt cấu tạo được tổ chức theo một quy luật hình học cụ thể, gọi là mạng tinh thể, tạo nên tính đồng nhất và các tính chất vật lý đặc trưng như điểm nóng chảy rõ ràng, độ bền cao, độ dẫn điện và phản xạ ánh sáng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cấu trúc tinh thể được mô tả thông qua đơn vị lặp cơ bản gọi là ô cơ sở (unit cell). Ô cơ sở là phần nhỏ nhất của tinh thể vẫn giữ nguyên các đặc tính hình học và hóa học khi được nhân bản đều trong không gian. Từ ô cơ sở, người ta có thể xây dựng nên toàn bộ mạng tinh thể. Việc nghiên cứu cấu trúc tinh thể là nền tảng cho nhiều lĩnh vực như vật lý chất rắn, hóa học vật liệu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kho%C3%A1ng%20v%E1%BA%ADt%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, và khoa học nano.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hệ thống phân loại cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} học, có bảy hệ tinh thể cơ bản được phân loại dựa trên chiều dài các cạnh của ô cơ sở và góc giữa các trục:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ lập phương (Cubic):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a = b = c; \\alpha = \\beta = \\gamma = 90^\\circ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thoi (Tetragonal):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a = b \\neq c; \\alpha = \\beta = \\gamma = 90^\\circ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ trực thoi (Orthorhombic):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\neq b \\neq c; \\alpha = \\beta = \\gamma = 90^\\circ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ đơn tà (Monoclinic):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\neq b \\neq c; \\alpha = \\gamma = 90^\\circ, \\beta \\neq 90^\\circ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ ba tà (Triclinic):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a \\neq b \\neq c; \\alpha \\neq \\beta \\neq \\gamma \\neq 90^\\circ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ lục phương (Hexagonal):\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a = b \\neq c; \\alpha = \\beta = 90^\\circ, \\gamma = 120^\\circ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tam phương (Trigonal):\u003C\u002Fstrong> Tương tự hệ lục phương nhưng có trục {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%91i%20x%E1%BB%A9ng%22%7D}} ba lần.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Kết hợp với các dạng đối xứng khác nhau, ta thu được 14 mạng Bravais – là các cách sắp xếp ô cơ sở duy nhất trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}} ba chiều. Đây là nền tảng để phân tích cấu trúc của hơn 500.000 hợp chất tinh thể đã được xác định đến nay. Chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucr.org\u002Feducation\u002Fpamphlets\u002F3\u002Ffull-text\">IUCr – Crystal Structures\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Các kiểu mạng tinh thể phổ biến\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Một số kiểu mạng tinh thể đặc trưng thường gặp trong thực tiễn vật liệu học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lập phương tâm khối (BCC):\u003C\u002Fstrong> Có nguyên tử ở tám đỉnh và một nguyên tử ở tâm ô cơ sở. Gặp trong sắt (ở nhiệt độ phòng), crom, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vanadi%22%7D}}. Đặc trưng bởi độ cứng cao nhưng ít dẻo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lập phương tâm diện (FCC):\u003C\u002Fstrong> Có nguyên tử tại tám đỉnh và sáu tâm mặt của ô cơ sở. Gặp trong đồng, nhôm, bạc, vàng. Có khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} tốt, dễ gia công.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lục phương xếp chặt (HCP):\u003C\u002Fstrong> Nguyên tử sắp xếp dạng lớp chặt chẽ, thường gặp ở magie, titan, kẽm. Mật độ đóng gói cao, có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đặc biệt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Mật độ đóng gói của các kiểu mạng này lần lượt là: BCC (~68%), FCC và HCP (~74%). Cấu trúc tinh thể càng chặt chẽ, vật liệu càng bền và cứng nhưng khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} có thể giảm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thông số mạng và tính toán thể tích ô cơ sở\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mỗi ô cơ sở được xác định bởi sáu thông số mạng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chiều dài cạnh:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a, b, c\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Góc giữa các cạnh:\u003C\u002Fstrong>&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\alpha, \\beta, \\gamma\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Công thức tính thể tích ô cơ sở trong hệ tổng quát:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = abc \\sqrt{1 - \\cos^2\\alpha - \\cos^2\\beta - \\cos^2\\gamma + 2\\cos\\alpha\\cos\\beta\\cos\\gamma}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ lập phương, do các cạnh bằng nhau và góc vuông, thể tích được đơn giản hóa:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V = a^3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Thông số mạng có thể được xác định bằng thực nghiệm thông qua nhiễu xạ tia X hoặc hiển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và dùng để tính mật độ vật liệu, chỉ số Miller, và khoảng cách giữa các mặt tinh thể.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phương pháp xác định cấu trúc tinh thể\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các kỹ thuật phổ biến trong xác định cấu trúc tinh thể gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>X-ray Diffraction (XRD):\u003C\u002Fstrong> Dựa trên hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85u%22%7D}} xạ tia X khi chiếu vào tinh thể để xác định khoảng cách mặt tinh thể và đối xứng không gian.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Transmission Electron Microscopy (TEM):\u003C\u002Fstrong> Quan sát trực tiếp cấu trúc tinh thể ở cấp độ nguyên tử với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Neutron Diffraction:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng neutron thay tia X, phù hợp để phân tích vật liệu chứa nguyên tử nhẹ hoặc có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%AB%20t%C3%ADnh%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các kỹ thuật này giúp phân tích cấu trúc vi mô của vật liệu, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất hoặc phát triển vật liệu mới. Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osti.gov\u002Fbiblio\u002F10109306\">OSTI – X-ray Diffraction\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của cấu trúc tinh thể trong vật lý và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc tinh thể có ảnh hưởng quyết định đến tính chất vật liệu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cơ học:\u003C\u002Fstrong> Tinh thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} FCC như đồng hoặc nhôm có tính dẻo cao hơn so với tinh thể BCC như sắt, nên dễ rèn, cán, kéo.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điện tử:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc bán dẫn của silicon dựa trên mạng tinh thể lập phương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20c%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}, ảnh hưởng đến tính dẫn điện và hoạt động của linh kiện.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Quang học:\u003C\u002Fstrong> Một số tinh thể có khả năng phân cực ánh sáng, ứng dụng trong chế tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22laser%22%7D}}, cảm biến và vật liệu quang học phi tuyến.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt học:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc tinh thể ảnh hưởng đến khả năng dẫn nhiệt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20dung%22%7D}} riêng của vật liệu.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chính nhờ hiểu cấu trúc tinh thể, các nhà khoa học đã phát triển nhiều loại vật liệu siêu cứng ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20c%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} tổng hợp), siêu nhẹ (aerogel tinh thể) và vật liệu chuyển pha trong bộ nhớ điện tử.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể trong khoáng vật và sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong khoáng vật học, cấu trúc tinh thể là cơ sở để phân biệt các loại khoáng chất. Ví dụ: thạch anh có cấu trúc tinh thể tứ diện SiO₂ rất bền và phổ biến. Đá quý như kim cương, ruby hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sapphire%22%7D}} đều là những tinh thể có cấu trúc đặc biệt tạo ra tính chất quang học hấp dẫn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong sinh học phân tử, các phân tử như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}}, ADN, RNA cũng có thể kết tinh và được nghiên cứu cấu trúc bằng phương pháp nhiễu xạ tia X. Việc xác định cấu trúc tinh thể của protein là nền tảng cho phát triển thuốc và nghiên cứu cơ chế hoạt động sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cấu trúc tinh thể trong công nghệ vật liệu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong công nghiệp hiện đại, cấu trúc tinh thể là tiêu chí quan trọng để thiết kế và lựa chọn vật liệu:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> Tinh thể silicon hoặc gallium {{topic|%7B%22topic%22%3A%22arsen%22%7D}}ide cần độ tinh khiết và hoàn hảo cực cao để sản xuất vi mạch.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pin và lưu trữ năng lượng:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lithium%22%7D}} cobalt oxide (LiCoO₂) có cấu trúc lớp tinh thể giúp tăng khả năng sạc – xả.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu siêu dẫn:\u003C\u002Fstrong> YBCO và các hợp chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cuprate%22%7D}} có cấu trúc phức tạp nhưng hỗ trợ dòng điện mà không tỏa nhiệt ở nhiệt độ thấp.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những hiểu biết sâu về cấu trúc tinh thể đã mở đường cho các ứng dụng trong hàng không, y tế, robot và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} tái tạo. Chi tiết thêm: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemmater.8b03913\">ACS – Crystal Engineering in Materials\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cấu trúc tinh thể là nền tảng của khoa học vật liệu hiện đại, giúp giải thích và điều khiển các tính chất vật lý, hóa học và cơ học của chất rắn. Việc nghiên cứu cấu trúc tinh thể không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn mang ý nghĩa thực tiễn lớn trong công nghệ, từ chế tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} đến phát triển vật liệu mới. Nắm bắt được mối liên hệ giữa cấu trúc và tính chất là chìa khóa để thiết kế những vật liệu ưu việt cho thế giới tương lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucr.org\u002Feducation\u002Fpamphlets\u002F3\u002Ffull-text\">IUCr – Crystal Structures and Symmetry\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41586-020-2911-6\">Nature – Crystallography and Materials\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.osti.gov\u002Fbiblio\u002F10109306\">OSTI – X-ray Diffraction Techniques\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubs.acs.org\u002Fdoi\u002F10.1021\u002Facs.chemmater.8b03913\">ACS – Crystal Engineering in Modern Materials\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":59,"researcherId":17,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72,73,74,75,76,77,78,79,77,80,81,82,83,84,85,86],"vô định hình","khoáng vật học","tinh thể","đối xứng","không gian","vanadi","biến dạng dẻo","tính chất cơ học","biến dạng","vi điện tử","nhiễu","độ phân giải cao","từ tính","kim loại","kim cương","laser","nhiệt dung","sapphire","protein","arsen","lithium","cuprate","năng lượng","vi mạch",25,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:13.739+00:00","2026-08-29T03:09:50.620+00:00","2026-08-29T03:09:50.617+00:00",1369,[94,97,100,103,106,109,112,115,118,121],{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest"]