[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc thị trường":24},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":22,"vietnamLatest":23},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":14,"journalName":15,"vietnamJournal":16,"publishDate":17,"publishYear":18,"totalCitation":11,"url":19,"doi":20,"summary":21},"d2f5b3ab-827a-4056-9ba7-9580115efb56","Entry, market structures and welfare",null,[13],"Suryaprakash Mishra",1,"Zeitschrift für Nationalökonomie",false,"2024-02-19",2024,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00712-024-00859-w","10.1007\u002Fs00712-024-00859-w","\u003Cp>Mô hình hóa kinh tế học vi mô phân tích tác động của gia nhập doanh nghiệp đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc thị trường\u003C\u002Fb> độc quyền nhóm \u003Ci>Cournot\u003C\u002Fi> và phúc lợi xã hội. Kết quả chỉ ra sự gia nhập có thể làm biến đổi cấu trúc từ thông đồng sang cạnh tranh, tạo bước nhảy thặng dư kinh tế. Nghiên cứu cung cấp luận cứ định lượng cho chính sách kiểm soát độc quyền và chống liên kết giá.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":25,"meta":11},{"id":26,"title":27,"description":28,"content":29,"term":30,"englishTitle":31,"synonyms":11,"definition":32,"discipline":33,"references":34,"faqs":53,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":68,"keywordCount":11,"enrichTopicLink":16,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":11,"publicationScanTime":73,"contentErrorMessage":11,"viewCount":74,"relateTopics":75},"cấu trúc thị trường","Cấu trúc thị trường là gì? 4 mô hình và chỉ số đo lường","Cấu trúc thị trường phân loại mức độ cạnh tranh kinh tế thông qua 4 mô hình chuẩn tắc và các chỉ số tập trung thị trường như CR và HHI.","\u003Cp>Cấu trúc thị trường (market structure) là khái niệm trung tâm trong kinh tế học vi mô và lý thuyết tổ chức ngành (industrial organization), phản ánh các đặc trưng tổ chức của một ngành kinh tế quyết định mức độ cạnh tranh, hành vi ứng xử của doanh nghiệp và hiệu quả phân bổ nguồn lực xã hội. Cấu trúc thị trường được định hình bởi số lượng người bán và người mua, rào cản gia nhập và rút lui khỏi ngành, mức độ phân biệt sản phẩm và tính minh bạch của thông tin.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bốn mô hình Cấu trúc thị trường cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Lý thuyết kinh tế phân loại cấu trúc thị trường thành bốn hình thái chuẩn tắc dọc theo một phổ liên tục từ mức độ cạnh tranh cao nhất đến mức độ độc quyền tuyệt đối:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hình thái thị trường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Số lượng doanh nghiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tính chất sản phẩm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Rào cản gia nhập ngành\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Khả năng kiểm soát giá\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cạnh tranh hoàn hảo\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất nhiều doanh nghiệp nhỏ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đồng nhất hoàn toàn (chuẩn hóa)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có rào cản (tự do hoàn toàn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Không có (người chấp nhận giá: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P = MC\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cạnh tranh độc quyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiều doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân biệt (khác biệt hóa nhãn hiệu)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhỏ (phụ thuộc mức độ trung thành thương hiệu)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độc quyền nhóm (Oligopoly)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Một vài doanh nghiệp lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đồng nhất hoặc phân biệt\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cao (vốn lớn, công nghệ, quy mô)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lớn (có tính phụ thuộc lẫn nhau chiến lược)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Độc quyền thuần túy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy nhất một doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độc nhất, không có hàng thay thế\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất cao hoặc tuyệt đối (pháp lý, tự nhiên)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Rất lớn (người định giá trên thị trường)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số đo lường Mức độ tập trung thị trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để lượng hóa cấu trúc thị trường phục vụ công tác thực thi chính sách cạnh tranh và kiểm soát sáp nhập doanh nghiệp, các nhà kinh tế sử dụng hai chỉ số định lượng phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ tập trung:\u003C\u002Fstrong> Đo lường tổng thị phần của các doanh nghiệp lớn nhất trong ngành:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">CR_k = \\sum_{i=1}^{k} S_i\u003C\u002Fscript>\ntrong đó \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_i\u003C\u002Fscript> là phần trăm thị phần của doanh nghiệp thứ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">i\u003C\u002Fscript>.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI):\u003C\u002Fstrong> Tính bằng tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường liên quan:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">HHI = \\sum_{i=1}^{n} S_i^2\u003C\u002Fscript>\nThang đo HHI phản ánh nhạy bén sự chênh lệch quy mô giữa các doanh nghiệp. Các đặc tính phương pháp luận và giới hạn của HHI đã được Kvålseth (2021) phân tích chi tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ Cấu trúc - Hành vi - Hiệu quả (Mô hình SCP)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình Cấu trúc - Hành vi - Hiệu quả (Structure - Conduct - Performance paradigm) do Joe S. Bain phát triển giả định rằng cấu trúc thị trường quy định hành vi cạnh tranh về giá, quảng cáo, nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, từ đó quyết định hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật của toàn ngành. Các nghiên cứu thực nghiệm hiện đại của Bresnahan (1989) và Baker (2006) đã bổ sung thêm tính chất tương tác hai chiều, trong đó hành vi chiến lược của doanh nghiệp cũng có thể tái định hình cấu trúc ngành thông qua sáp nhập hoặc tạo dựng rào cản nhân tạo.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy định pháp lý về Cạnh tranh và Kiểm soát độc quyền tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, khung khổ pháp lý về cạnh tranh đã hoàn thiện các quy định về kiểm soát cấu trúc thị trường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xác định vị trí thống lĩnh thị trường:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá dựa trên sức mạnh thị trường đáng kể và ngưỡng thị phần kết hợp của doanh nghiệp đơn lẻ hoặc nhóm doanh nghiệp trên thị trường liên quan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát tập trung kinh tế:\u003C\u002Fstrong> Cơ quan quản lý cạnh tranh thẩm định các giao dịch sáp nhập, hợp nhất, mua lại doanh nghiệp dựa trên biến động chỉ số tập trung để ngăn chặn các giao dịch tạo ra cấu trúc độc quyền gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa thực tiễn trong Hoạch định chiến lược kinh doanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nắm bắt bản chất cấu trúc thị trường giúp các nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn chiến lược cạnh tranh thích ứng: trong thị trường cạnh tranh độc quyền, doanh nghiệp tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm và marketing thương hiệu; trong thị trường độc quyền nhóm, doanh nghiệp áp dụng lý thuyết trò chơi để dự báo phản ứng đối thủ về giá và công nghệ; trong khi trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tối ưu hóa chi phí sản xuất ngắn hạn là giải pháp sống còn duy nhất.\u003C\u002Fp>","Cấu trúc thị trường","market structure","Cấu trúc thị trường là tập hợp các đặc trưng tổ chức của một ngành kinh tế xác định mức độ cạnh tranh và khả năng chi phối giá của các doanh nghiệp, được quy định bởi số lượng người mua và người bán, rào cản gia nhập ngành, tính đồng nhất của sản phẩm và mức độ hoàn hảo của thông tin.","SOCIAL_SCIENCES",[35,41,47],{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":11,"year":39,"doi":40,"url":11},"Bresnahan, T. F. (1989). Empirical studies of industries with market power. Handbook of Industrial Organization, 2, 1011-1057.","Empirical studies of industries with market power","Bresnahan, T. F.",1989,"10.1016\u002FS1573-448X(89)02005-4",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":11,"year":45,"doi":46,"url":11},"Kvålseth, T. O. (2021). Cautionary note about the Herfindahl-Hirschman index of market (industry) concentration. Contemporary Economics, 15(4), 450-462.","Cautionary note about the Herfindahl-Hirschman index of market (industry) concentration","Kvålseth, T. O.",2021,"10.5709\u002Fce.1897-9254.468",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":11,"year":51,"doi":52,"url":11},"Baker, J. B. (2006). Economic evidence in antitrust: defining markets and measuring market power. SSRN Electronic Journal.","Economic evidence in antitrust: defining markets and measuring market power","Baker, J. B.",2006,"10.2139\u002Fssrn.931225",[54,57,60],{"question":55,"answer":56},"Bốn mô hình cấu trúc thị trường cơ bản gồm những gì?","Bốn mô hình chuẩn gồm: Cạnh tranh hoàn hảo, Cạnh tranh độc quyền, Độc quyền nhóm (Thiểu số độc quyền) và Độc quyền thuần túy.",{"question":58,"answer":59},"Chỉ số HHI được tính như thế nào để đánh giá mức độ tập trung thị trường?","Chỉ số Herfindahl-Hirschman (HHI) được tính bằng tổng bình phương thị phần của tất cả các doanh nghiệp trong ngành: HHI = tổng (s_i)^2, phản ánh mức độ phân bổ quy mô trên thị trường.",{"question":61,"answer":62},"Ý nghĩa của mô hình SCP trong kinh tế học tổ chức ngành là gì?","Mô hình SCP (Structure - Conduct - Performance) mô tả mối quan hệ giữa cấu trúc thị trường, hành vi chiến lược của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế vĩ mô của toàn ngành.",{"id":64,"researcherId":11,"name":65,"imageUrl":66},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":64,"researcherId":11,"name":65,"imageUrl":66},[26],"PUBLISHED","2025-07-03T02:50:23.525+00:00","2026-09-03T03:14:26.983+00:00","2025-07-08T01:39:08.776+00:00","2026-09-03T03:14:26.979+00:00",547,[76,85,90,95,101,105,110,115,119,124],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"phân tích kinh tế","Phân tích kinh tế là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Economic analysis","Phân tích kinh tế là quá trình ứng dụng có hệ thống các lý thuyết kinh tế học và phương pháp định lượng nhằm đánh giá hiệu quả phân bổ nguồn lực, tính khả thi của chính sách công hoặc các quyết định đầu tư kinh doanh.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"thị trường chứng khoán","Thị trường chứng khoán là gì? Định nghĩa và cơ chế","Stock market \u002F Equity market","Thị trường chứng khoán là thị trường tài chính có tổ chức, nơi diễn ra các hoạt động phát hành, niêm yết, mua bán và chuyển nhượng cổ phiếu cùng các chứng khoán phái sinh, đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.",{"id":96,"title":97,"term":98,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":102,"definition":104,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":33,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên."]