[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20pha{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc pha":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"cấu trúc pha","Cấu trúc pha là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cấu trúc pha là cách tổ chức và phân bố vùng đồng nhất về thành phần hóa học và mạng tinh thể trong vật liệu, quyết định tính chất cơ lý, điện từ và nhi...","\u003Cp>\u003Cstrong>Cấu trúc pha\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>phase structure \u002F phase morphology\u003C\u002Fem>) là (phase structure \u002F phase morphology) là trạng thái tổ chức không gian, thành phần hóa học, kiểu mạng tinh thể và ranh giới phân chia giữa các pha đồng nhất riêng biệt cùng tồn tại trong một hệ hợp kim, polyme hoặc vật liệu đa cấu tử.\u003C\u002Fp>\n\u003C!-- Phần 1: Cấu trúc pha (4 ý chính đầu tiên) -->\n\u003Ch2>Giới thiệu chung về cấu trúc pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc pha là sự phân bố và tổ chức của các vùng đồng nhất về thành phần và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} trong vật liệu, quyết định phần lớn tính chất cơ – lý, điện – từ và nhiệt của vật liệu. Trong ngành kỹ thuật vật liệu, việc hiểu và kiểm soát cấu trúc pha giúp tối ưu hóa độ bền, độ dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và độ bền ăn mòn của sản phẩm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ, trong hợp kim siêu chịu nhiệt (Ni-based superalloys) dùng cho tua bin khí, tỷ lệ và hình thái pha γ′ (Ni₃(Al,Ti)) phân tán trong ma trận γ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu creep và độ bền ở nhiệt độ cao (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\" target=\"_blank\">ASM International\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong gốm kỹ thuật, cấu trúc pha đa tinh thể với pha chính và pha phụ (ví dụ zirconia ổn định tạm thời) quyết định khả năng chống vỡ và hệ số giãn nở nhiệt, rất quan trọng trong ứng dụng hàng không vũ trụ và y sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm và định nghĩa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pha (phase) trong vật liệu học được định nghĩa là vùng đồng nhất cả về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20ph%E1%BA%A7n%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} lẫn kiểu mạng tinh thể. Mỗi pha có thể là đơn tinh thể, đa tinh thể hay lỏng, khí, plasma.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ đơn pha (single-phase system) chỉ chứa một pha duy nhất; trong khi hệ đa pha (multi-phase system) xuất hiện các pha khác nhau cùng tồn tại song song, ví dụ thép cacbon có pha ferrite (α-Fe) và pha austenite (γ-Fe).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đặc điểm pha:\u003C\u002Fstrong> đồng nhất về thành phần hóa học, mạng tinh thể, và tính chất vật lý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ranh giới pha:\u003C\u002Fstrong> bề mặt hoặc vùng chuyển tiếp giữa hai pha khác nhau, nơi xuất hiện ứng suất và chênh lệch năng lượng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sơ đồ pha:\u003C\u002Fstrong> đồ thị biểu diễn trạng thái cân bằng pha theo nhiệt độ, thành phần và áp suất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nguyên lý cân bằng pha dựa trên điều kiện tối thiểu năng lượng Gibbs của hệ. Ở trạng thái cân bằng, tổng năng lượng Gibbs phải đạt cực tiểu với các ràng buộc về khối lượng và thành phần.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương trình năng lượng Gibbs của hệ nhị thành phần được mô tả:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nG = x_A G_A + x_B G_B + RT\\bigl[x_A\\ln x_A + x_B\\ln x_B\\bigr] + \\Omega\\,x_A\\,x_B\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>trong đó:\u003Cbr>\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>x\u003Csub>i\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fstrong> phân suất mol của thành phần i.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>G\u003Csub>i\u003C\u002Fsub>:\u003C\u002Fstrong> năng lượng Gibbs thuần của pha thuần i.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>R:\u003C\u002Fstrong> hằng số khí lý tưởng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T:\u003C\u002Fstrong> nhiệt độ tuyệt đối (K).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ω:\u003C\u002Fstrong> tham số tương tác của hai thành phần A và B.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng pha bao gồm nhiệt độ, áp suất, thành phần hóa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} giữa các pha. Việc điều chỉnh những tham số này cho phép thiết kế cơ học và chức năng vật liệu phù hợp yêu cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cấu trúc pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc pha có thể được phân thành các loại chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha rắn đơn tinh thể (Single crystal):\u003C\u002Fstrong> toàn bộ mẫu là một mạng tinh thể duy nhất, ví dụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22silicon%20%C4%91%C6%A1n%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}} trong chip bán dẫn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha rắn đa tinh thể (Polycrystalline):\u003C\u002Fstrong> gồm nhiều tinh thể (hạt) nhỏ khác nhau, gốm và kim loại đúc thường là đa tinh thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha lỏng và pha khí:\u003C\u002Fstrong> thường gặp trong quá trình đúc, hàn và ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20l%E1%BB%B1c%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha plasma:\u003C\u002Fstrong> khí bị ion hóa cao, ứng dụng trong xử lý bề mặt và gia công cắt plasma.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha keo và gel:\u003C\u002Fstrong> hệ phân tán trong đó pha rắn phân tán trong môi trường lỏng, ví dụ sơn, gel polymer.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại pha\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ điển hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Single crystal\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Silicon, Ni-based superalloy blade\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điện tử, tua bin khí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Polycrystalline\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gốm alumina, thép cán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xây dựng, cắt gọt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Plasma\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Argon plasma\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xử lý bề mặt, hàn plasma\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003C!-- Phần 2: Cấu trúc pha (các ý chính từ 5 đến 10 và tài liệu tham khảo) -->\n\u003Ch2>Pha vật liệu và sơ đồ pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sơ đồ pha (phase diagram) là biểu diễn đồ họa mối quan hệ giữa nhiệt độ, thành phần và số lượng pha trong hệ cân bằng. Với hệ hai thành phần, các dạng sơ đồ chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Eutectic:\u003C\u002Fstrong> hai pha rắn tách ra từ dung dịch lỏng tại nhiệt độ eutectic thấp nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Peritectic:\u003C\u002Fstrong> pha rắn và dung dịch lỏng kết hợp thành pha rắn mới khi hạ nhiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Monotectic:\u003C\u002Fstrong> dung dịch lỏng tách thành hai dung dịch lỏng khác nhau ở nhiệt độ nhất định.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Đối với hệ đa thành phần, sơ đồ pha trở nên phức tạp hơn, thường sử dụng các lát cắt (isopleth) để khảo sát trạng thái cân bằng tại thành phần cố định. Công cụ phổ biến như Thermo-Calc và FactSage hỗ trợ tính toán và mô phỏng sơ đồ pha nhiều thành phần, giúp kỹ sư vật liệu dự đoán sự xuất hiện của pha và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} nhiệt luyện \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.asminternational.org\" target=\"_blank\">ASM International\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kiểu sơ đồ pha\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Eutectic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ hợp nhất thấp, tách ra hai pha rắn đồng thời\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chì–Thiếc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Peritectic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha rắn + lỏng → pha rắn mới\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sắt–Cacbon (γ → α + Fe₃C)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Monotectic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liquid → Liquid + Liquid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bismuth–Indium\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phân tích cấu trúc pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích cấu trúc pha đòi hỏi kết hợp nhiều kỹ thuật để xác định thành phần và mạng tinh thể của từng pha:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tán xạ tia X (XRD):\u003C\u002Fstrong> xác định mạng tinh thể, kích thước ô đơn vị và tỷ lệ pha thông qua phân tích đỉnh tán xạ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hiển vi điện tử (SEM\u002FTEM):\u003C\u002Fstrong> quan sát hình thái pha, phân bố pha và kích thước hạt với độ phân giải nanomet.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phổ vi sai nhiệt (DSC\u002FDTA):\u003C\u002Fstrong> đo nhiệt dung và nhiệt phản ứng để xác định nhiệt độ chuyển pha và enthalpy.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, các phương pháp phụ trợ như phổ tán Rutherford (RBS) đo thành phần nguyên tố, phổ khối ToF-SIMS phân tích mặt cắt sâu và EBSD (Electron Backscatter Diffraction) xác định hướng kết tinh cũng ngày càng phổ biến trong nghiên cứu vật liệu đa pha \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\" target=\"_blank\">ScienceDirect\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến tính chất vật liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc pha quyết định trực tiếp tính cơ học, dẫn nhiệt và điện của vật liệu. Ví dụ, trong hợp kim nhôm, pha Mg₂Si mịn phân tán đồng đều trong ma trận làm tăng độ cứng và độ bền kéo nhưng có thể giảm độ dẻo.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tính chất\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Pha ảnh hưởng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ cứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha rắn phân tán\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chặn chuyển vị, tăng cường cơ học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ dẻo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha mịn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cấu trúc hạt mịn giảm sự tập trung ứng suất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dẫn nhiệt\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha kim loại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liên kết kim loại tăng khả năng truyền nhiệt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Độ dẫn điện\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Pha dẫn điện cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo mạng liên kết electron tự do\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Điều chỉnh kích thước, hình thái và tỉ lệ pha qua nhiệt luyện, làm giảm hoặc tăng nhiệt độ giữ pha để tối ưu hóa các tính chất trên theo yêu cầu ứng dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm soát cấu trúc pha là chìa khóa trong thiết kế vật liệu cho nhiều ngành:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Công nghiệp hàng không vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> hợp kim Ni-based superalloys với pha γ′ phân tán mịn chịu creep ở 700–1000 °C.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> silicon đơn tinh thể với pha P và B được pha tạp kiểm soát độ dẫn điện.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gốm kỹ thuật:\u003C\u002Fstrong> zirconia ổn định tạm thời (TZP) tăng độ dẻo và độ bền uốn trong y sinh.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pin Li-ion:\u003C\u002Fstrong> cathode đa pha (LiNiMnCoO₂) cân bằng giữa năng lượng và tuổi thọ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sản xuất thép nhiệt luyện, đúc chi tiết cơ khí, thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} cũng dựa trên nguyên tắc pha để tối ưu hóa trọng lượng, độ bền và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%91ng%20m%C3%A0i%20m%C3%B2n%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù đã đạt được nhiều tiến bộ, nghiên cứu cấu trúc pha vẫn đối mặt các thách thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha ngoài cân bằng:\u003C\u002Fstrong> trong quá trình xử lý nhanh (như in 3D kim loại), các pha không có trong sơ đồ cân bằng có thể xuất hiện, ảnh hưởng đến tính ổn định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khó dự báo sơ đồ pha đa thành phần:\u003C\u002Fstrong> với hệ &gt;3 thành phần, tính toán sơ đồ pha yêu cầu năng lực tính toán cao và dữ liệu nhiệt động chính xác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Xu hướng hiện nay tập trung vào:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phase-field modeling:\u003C\u002Fstrong> mô phỏng vi mô quá trình phát triển pha dựa trên năng lượng bề mặt và gradient nồng độ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trí tuệ nhân tạo và học máy:\u003C\u002Fstrong> dự báo sơ đồ pha và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20ch%E1%BA%A5t%20v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%22%7D}} từ cơ sở dữ liệu lớn, rút ngắn thời gian thiết kế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>In 3D kim loại và composite đa pha:\u003C\u002Fstrong> kiểm soát pha trực tiếp qua điều chỉnh tham số in, tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Cấu trúc pha","phase structure \u002F phase morphology","Cấu trúc pha (phase structure \u002F phase morphology) là trạng thái tổ chức không gian, thành phần hóa học, kiểu mạng tinh thể và ranh giới phân chia giữa các pha đồng nhất riêng biệt cùng tồn tại trong một hệ hợp kim, polyme hoặc vật liệu đa cấu tử.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Zhao, Li, Cao (2023). Phase Diagram Calculation, Microstructure, and Wear Resistance of Al0.8CrFeCoNiCu0.5Si0.5 High Entropy Alloy. Research Square Platform LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-3179498\u002Fv1","Phase Diagram Calculation, Microstructure, and Wear Resistance of Al0.8CrFeCoNiCu0.5Si0.5 High Entropy Alloy","Zhao, Li, Cao","Research Square Platform LLC",2023,"10.21203\u002Frs.3.rs-3179498\u002Fv1",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Zahi, Daud (2010). Phase diagram, thermodynamics and microstructure of Al-Mg system. 2010 34th IEEE\u002FCPMT International Electronic Manufacturing Technology Symposium (IEMT). doi:10.1109\u002Fiemt.2010.5746713","Phase diagram, thermodynamics and microstructure of Al-Mg system","Zahi, Daud","2010 34th IEEE\u002FCPMT International Electronic Manufacturing Technology Symposium (IEMT)",2010,"10.1109\u002Fiemt.2010.5746713",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"MONJİ, JABBAREH (2022). Revisiting The Phase Diagram of Au – Cu Alloy at Nanoscales. International Journal of Thermodynamics. doi:10.5541\u002Fijot.1000945","Revisiting The Phase Diagram of Au – Cu Alloy at Nanoscales","MONJİ, JABBAREH","International Journal of Thermodynamics",2022,"10.5541\u002Fijot.1000945",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Quy tắc pha Gibbs (Gibbs Phase Rule) được biểu diễn bằng phương trình nào?","Quy tắc pha được biểu diễn qua công thức  = C - P + 2$, trong đó $ là số bậc tự do của hệ, $ là số cấu tử độc lập, và $ là số pha đồng thời cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng nhiệt động.",{"question":48,"answer":49},"Giản đồ pha nhiệt động học (phase diagram) cung cấp thông tin gì cho nhà luyện kim?","Giản đồ pha xác định các giới hạn nhiệt độ, áp suất và nồng độ thành phần mà tại đó các pha tinh thể ổn định, nhiệt độ chuyển pha, phản ứng eutectic, eutectoid và ranh giới hòa tan dung dịch rắn.",{"question":51,"answer":52},"Cấu trúc pha spinodal decomposition khác gì quá trình tạo mầm và phát triển hạt (nucleation and growth)?","Phân hủy spinodal diễn ra đồng loạt khắp toàn bộ thể tích dung dịch mà không cần vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa tạo mầm, tạo ra cấu trúc phân pha liên tục có tính chu kỳ rất mịn.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"cấu trúc tinh thể","thành phần hóa học","năng lượng bề mặt","silicon đơn tinh thể","nhiệt động lực học","tối ưu hóa quy trình","vật liệu composite","khả năng chống mài mòn","tính chất vật liệu","vật liệu chức năng",10,true,"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.787+00:00","2026-09-06T12:07:35.427+00:00","2025-07-01T10:30:00.906+00:00","2026-09-06T12:07:35.125+00:00",184,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiệt dung","Nhiệt dung là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhiệt dung",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phong hóa","Phong hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phong hóa"]