[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc mật độ":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":65,"createUser":78,"publishUser":82,"keywords":83,"keywordCount":94,"enrichTopicLink":95,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":99,"linkEnrichedTime":100,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":101,"relateTopics":102},"cấu trúc mật độ","Cấu trúc mật độ là gì? Mô hình địa vật lý thạch quyển","Cấu trúc mật độ phản ánh sự phân bố khối lượng riêng của các tầng đất đá trong lòng Trái Đất, cơ sở phân tích trọng lực và kiến tạo mảng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cấu trúc mật độ\u003C\u002Fstrong> là sự phân bố không gian ba chiều của khối lượng riêng vật chất bên trong các tầng cấu trúc của Trái Đất hoặc các thiên thể, phản ánh thành phần khoáng vật, trạng thái nhiệt động và các quá trình tiến hóa địa động lực học trong lòng đất. Trong địa vật lý và địa chất học cấu tạo, cấu trúc mật độ của thạch quyển và manti là nguồn gốc trực tiếp tạo nên trường trọng lực dị thường, đồng thời chi phối cơ chế cân bằng đẳng tĩnh, sự đối lưu manti và sự hình thành các bồn trũng trầm tích. Bài viết này trình bày toàn diện về cơ sở lý thuyết trường trọng lực, các quan hệ thực nghiệm chuyển đổi vận tốc sóng - mật độ, phương pháp mô hình hóa nghịch đảo và các nghiên cứu cấu trúc sâu tại khu vực Biển Đông.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất vật lý và ý nghĩa của cấu trúc mật độ thạch quyển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của manti tạo thành lớp thạch quyển cứng rắn trôi nổi trên tầng quyển mềm có tính quánh dẻo cao hơn. Khối lượng riêng của đất đá thay đổi liên tục theo chiều thẳng đứng và biến thiên phức tạp theo phương ngang do sự khác biệt về thành phần thạch học, mức độ nén ép do áp suất thạch tĩnh và nhiệt độ ngầm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở tầng nông, lớp trầm tích chưa gắn kết có khối lượng riêng thấp. Khi xuống sâu hơn, quá trình nén chặt và biến chất làm tăng độ đặc khít. Tầng vỏ kết tinh gồm lớp vỏ trên mang tính axit giàu fenspat và thạch anh, lớp vỏ dưới mang tính bazơ giàu pyroxen và plagioclas có khối lượng riêng lớn hơn. Dưới ranh giới Moho, đá siêu bazơ của manti trên như peridotit có khối lượng riêng vượt trội. Sự phân tầng này tạo nên cấu trúc mật độ thẳng đứng cơ bản của thạch quyển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở lý thuyết trường thế và dị thường trọng lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để nghiên cứu cấu trúc mật độ bên dưới bề mặt Trái Đất mà không thể khoan tới, các nhà {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20v%E1%BA%ADt%20l%C3%BD%22%7D}} sử dụng phép đo dị thường trọng lực. Theo định luật vạn vật hấp dẫn của Newton, thế hấp dẫn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U\u003C\u002Fscript> và véc-tơ gia tốc trọng trường \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{g}\u003C\u002Fscript> tại điểm quan sát ngoài nguồn phân bố mật độ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho(\\mathbf{r'})\u003C\u002Fscript> được biểu diễn qua tích phân thể tích:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\mathbf{g}(\\mathbf{r}) = \\nabla U(\\mathbf{r}) = -G \\iiint_{V} \\frac{\\rho(\\mathbf{r'}) (\\mathbf{r} - \\mathbf{r'})}{|\\mathbf{r} - \\mathbf{r'}|^3} dV'\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong phương trình trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">G\u003C\u002Fscript> là hằng số hấp dẫn phổ quát. Khi trừ đi giá trị trọng trường lý thuyết của mô hình Elipxoid quy chiếu chuẩn, ta thu được dị thường trọng lực. Dị thường Bouguer sau khi đã hiệu chỉnh độ cao địa hình và khối nêm địa hình là đại lượng phản ánh trung thực nhất sự phân bố bất đồng nhất của cấu trúc mật độ dưới sâu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thuật toán phân tích miền tần số Parker\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Một trong những bước đột phá trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20t%C3%ADnh%20to%C3%A1n%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20tr%E1%BB%8Dng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} từ các mặt ranh giới mật độ lượn sóng là công trình kinh điển của Parker (1973). Thay vì tính toán tích phân không gian rất chậm và tốn kém tài nguyên máy tính, Parker (1973) đã áp dụng chuỗi biến đổi Fourier để thiết lập mối quan hệ giải tích trực tiếp giữa dị thường trọng trường và độ mấp mô của mặt ranh giới mật độ trong miền tần số không gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\mathcal{F}[\\Delta g] = 2\\pi G \\Delta\\rho \\exp(-|\\mathbf{k}| z_0) \\sum_{n=1}^{\\infty} \\frac{|\\mathbf{k}|^{n-1}}{n!} \\mathcal{F}[h^n(\\mathbf{r})]\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong công thức trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathcal{F}\u003C\u002Fscript> là toán tử biến đổi Fourier hai chiều, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta\\rho\u003C\u002Fscript> là độ tương phản mật độ qua ranh giới, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{k}\u003C\u002Fscript> là véc-tơ số sóng không gian, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">z_0\u003C\u002Fscript> là chiều sâu trung bình của ranh giới và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">h(\\mathbf{r})\u003C\u002Fscript> là độ lệch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Ba%20h%C3%ACnh%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} ranh giới so với mặt chuẩn. Thuật toán này cho phép tái tạo nhanh chóng hình thái ranh giới móng kết tinh và ranh giới Moho từ dữ liệu trọng lực với độ chính xác cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ thực nghiệm giữa vận tốc sóng địa chấn và mật độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghịch đảo trọng lực đơn lẻ gặp phải tính không duy nhất cố hữu của bài toán trường thế: vô số cấu hình phân bố mật độ khác nhau có thể cùng tạo ra một trường dị thường trọng lực duy nhất trên mặt đất. Để khắc phục sự đa nghiệm này, địa vật lý hiện đại liên kết chặt chẽ cấu trúc mật độ với cấu trúc vận tốc truyền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%C3%B3ng%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} đo được từ địa chấn khúc xạ và địa chấn phản xạ sâu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quy luật \u002F Mô hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng phương trình quan hệ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tác giả và công trình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc trưng ứng dụng thạch học\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Định luật Birch\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_p = a + b \\cdot \\rho\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Birch (1961), J. Geophys. Res.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Quan hệ tuyến tính áp dụng cho đá có khối lượng nguyên tử trung bình không đổi dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20n%C3%A9n%22%7D}} đến 10 kilobar\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Quan hệ Brocher\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hồi quy đa thức bậc cao giữa \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_p\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_s\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\rho\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Brocher (2005), Bull. Seismol. Soc. Am.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổng hợp chuẩn hóa toàn diện cho các loại đá trầm tích, magma và biến chất trong vỏ Trái Đất\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình CRUST 5.1\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưới toàn cầu phân tầng mật độ và vận tốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mooney và cs. (1998), J. Geophys. Res.\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cung cấp mô hình tham chiếu toàn cầu chi tiết theo các đới kiến tạo và manti trên\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>Định luật Birch và cơ sở vật lý khoáng vật\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nghiên cứu thực nghiệm đột phá của Birch (1961) đã đo đạc vận tốc sóng dọc \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_p\u003C\u002Fscript> trong hàng trăm mẫu đá dưới áp suất nén cao trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20th%C3%AD%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}}. Birch phát hiện ra rằng khi áp suất thủy tĩnh đạt đến mức đủ để đóng kín các vi nứt nẻ rỗng (khoảng vài kilobar), vận tốc sóng dọc tỷ lệ thuận tuyến tính với khối lượng riêng của mẫu đá, phụ thuộc chặt chẽ vào khối lượng nguyên tử trung bình của các nguyên tố cấu thành khoáng vật. Định luật Birch trở thành nền tảng vật lý cốt lõi để chuyển đổi mô hình sóng địa chấn thành mô hình mật độ ban đầu cho bài toán nghịch đảo trọng lực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tổng hợp quan hệ thực nghiệm Brocher\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sau nhiều thập kỷ tích lũy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20ch%E1%BA%A5n%22%7D}} và giếng khoan, Brocher (2005) đã công bố công trình tổng kết toàn diện, thiết lập các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20h%E1%BB%93i%20quy%22%7D}} thực nghiệm đa thức bậc cao giúp chuyển đổi nhất quán giữa các thông số đàn hồi: mật độ khối, vận tốc sóng dọc, vận tốc sóng ngang và hệ số Poisson. Công thức Brocher (2005) cung cấp các hệ thức hồi quy thực nghiệm đa thức giúp chuẩn hóa việc chuyển đổi giữa các thông số đàn hồi cho vỏ lục địa, dù người sử dụng cần lưu ý các tương quan thực nghiệm này không áp dụng trực tiếp cho đá mafic giàu calci hoặc đá biến chất serpentinit.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình vỏ Trái Đất toàn cầu CRUST 5.1\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm cung cấp một bức tranh toàn cảnh về sự phân bố mật độ và vận tốc sóng trong thạch quyển Trái Đất phục vụ mô phỏng địa chấn toàn cầu và hiệu chỉnh trường trọng lực vệ tinh, Mooney, Laske và Masters (1998) đã xây dựng mô hình số hóa CRUST 5.1. Mô hình này phân chia bề mặt Trái Đất theo mạng lưới ô vuông không gian với bước lưới 5 độ x 5 độ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong mô hình CRUST 5.1 của Mooney và cộng sự (1998), cấu trúc thạch quyển tại mỗi nút lưới được phân chia chi tiết thành các tầng lớp vật lý riêng biệt gồm: tầng nước biển, lớp băng quyển bề mặt, tầng trầm tích mềm tầng nông, tầng trầm tích cứng kết vón, lớp vỏ kết tinh trên, lớp vỏ kết tinh giữa, lớp vỏ kết tinh dưới và tầng đỉnh manti ngay dưới ranh giới Moho. Mỗi lớp được gán giá trị chiều dày, mật độ và vận tốc sóng đàn hồi đại diện, cho phép phân biệt rõ rệt sự tương phản cấu trúc mật độ giữa vỏ lục địa cổ dày và vỏ đại dương trẻ mỏng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nghịch đảo liên hợp trọng lực - địa chấn tại khu vực Biển Đông\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Biển Đông là một trong những biển rìa lục địa lớn và phức tạp nhất thế giới, được hình thành qua các giai đoạn tách giãn lục địa, mở đáy biển và hút chìm mảng kiến tạo. Việc làm sáng tỏ cấu trúc mật độ sâu của vỏ Trái Đất tại vùng biển này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn đối với việc đánh giá tiềm năng tài nguyên dầu khí và khoáng sản biển sâu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công trình nghiên cứu hiện đại, Li và cộng sự (2024) công bố trên tạp chí Lithosphere đã ứng dụng phương pháp nghịch đảo liên hợp giữa dữ liệu dị thường trọng lực vệ tinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%C3%A2n%20gi%E1%BA%A3i%20cao%22%7D}} và các tuyến địa chấn sâu để xây dựng các tuyến mặt cắt cấu trúc mật độ thạch quyển hai chiều cắt qua bồn trũng Qiongdongnan thuộc khu vực Tây Bắc Biển Đông. Kết quả nghiên cứu của Li và cs. (2024) đã bóc tách rõ rệt độ tương phản mật độ giữa lớp trầm tích Kainozoi dày đặc nén chặt và móng kết tinh, đồng thời xác định chính xác sự mỏng hóa cực mạnh của vỏ lục địa khi chuyển tiếp từ thềm lục địa nông ra vùng nước sâu, phản ánh cơ chế tách giãn nhiệt và magma nâng trồi trong thời kỳ Kainozoi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu cấu trúc mật độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết chi tiết về cấu trúc mật độ lòng đất mang lại những giá trị ứng dụng thiết thực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thăm dò dầu khí và bể trầm tích:\u003C\u002Fstrong> Bản đồ cấu trúc mật độ giúp xác định chiều sâu móng kết tinh, hình thái các khối magma xâm nhập và sự phân bố thể tích các bẫy cấu trúc chứa hydrocacbon trong các bể trầm tích thềm lục địa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá tai biến động đất và địa chấn kiến tạo:\u003C\u002Fstrong> Sự tương phản mật độ dọc theo các đứt gãy sinh chấn sâu (như đới đứt gãy Sông Hồng) phản ánh sự tích tụ ứng suất kiến tạo và ranh giới các khối trượt mảng, hỗ trợ phân vùng rủi ro động đất chính xác hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thăm dò khoáng sản ẩn sâu:\u003C\u002Fstrong> Các thân quặng kim loại sulfide đa kim hoặc quặng sắt từ có tỷ trọng rất cao tạo ra dị thường trọng lực cục bộ rõ nét, cho phép phát hiện các mỏ quặng ẩn sâu hàng trăm mét dưới lớp phủ phong hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoa học trắc địa và định vị vệ tinh:\u003C\u002Fstrong> Mô hình mật độ vỏ Trái Đất là đầu vào bắt buộc để xây dựng mô hình Geoid trọng lực có độ chính xác cao, phục vụ chuyển đổi độ cao thủy chuẩn và hiệu chuẩn quỹ đạo vệ tinh định vị toàn cầu GNSS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","density structure",[19,20,17,21],"cấu trúc tỷ trọng","phân bố mật độ thạch quyển","crustal density model","Cấu trúc mật độ là sự phân bố không gian ba chiều của khối lượng riêng vật chất bên trong các tầng cấu trúc của Trái Đất hoặc thiên thể, phản ánh thành phần khoáng vật, trạng thái nhiệt động và tiến hóa địa động lực học.","NATURAL_SCIENCES",[25,33,41,49,57],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Birch, F. (1961). The velocity of compressional waves in rocks to 10 kilobars, Part 2. Journal of Geophysical Research, 66(7), 2199-2224.","The velocity of compressional waves in rocks to 10 kilobars, Part 2","Birch","Journal of Geophysical Research",1961,"10.1029\u002Fjz066i007p02199","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1029\u002Fjz066i007p02199",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Parker, R. L. (1973). The Rapid Calculation of Potential Anomalies. Geophysical Journal International, 31(4), 447-455.","The Rapid Calculation of Potential Anomalies","Parker","Geophysical Journal International",1973,"10.1111\u002Fj.1365-246X.1973.tb06513.x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1111\u002Fj.1365-246X.1973.tb06513.x",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":48},"Mooney, W. D., Laske, G., & Masters, T. G. (1998). CRUST 5.1: A global crustal model at 5° × 5°. Journal of Geophysical Research: Solid Earth, 103(B1), 727-747.","CRUST 5.1: A global crustal model at 5° × 5°","Mooney, Laske, Masters","Journal of Geophysical Research: Solid Earth",1998,"10.1029\u002F97jb02122","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1029\u002F97jb02122",{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":56},"Brocher, T. M. (2005). Empirical Relations between Elastic Wavespeeds and Density in the Earth's Crust. Bulletin of the Seismological Society of America, 95(6), 2081-2092.","Empirical Relations between Elastic Wavespeeds and Density in the Earth's Crust","Brocher","Bulletin of the Seismological Society of America",2005,"10.1785\u002F0120050077","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1785\u002F0120050077",{"citationText":58,"title":59,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":63,"url":64},"Li, C., Gong, Y., Zhao, Z., Li, S., Zhi, P., & Ge, J. (2024). Gravity-Seismic Joint Inversion of Lithospheric Density Structure in the Qiongdongnan Basin, Northwest South China Sea. Lithosphere, 2024.","Gravity-Seismic Joint Inversion of Lithospheric Density Structure in the Qiongdongnan Basin, Northwest South China Sea","Li, Gong, Zhao, Li, Zhi, Ge","Lithosphere",2024,"10.2113\u002F2024\u002Flithosphere_2023_124","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.2113\u002F2024\u002Flithosphere_2023_124",[66,69,72,75],{"question":67,"answer":68},"Cấu trúc mật độ của vỏ Trái Đất được xác định bằng phương pháp nào?","Cấu trúc mật độ được xác định chủ yếu qua phương pháp nghịch đảo trường trọng lực Bouguer kết hợp với các mô hình vận tốc sóng đàn hồi thu được từ địa chấn sâu.",{"question":70,"answer":71},"Định luật Birch có ý nghĩa gì trong nghiên cứu cấu trúc mật độ?","Định luật Birch thiết lập mối quan hệ tuyến tính giữa vận tốc sóng dọc P và khối lượng riêng của đá dưới áp suất cao, giúp chuyển đổi mô hình địa chấn thành mô hình mật độ ban đầu.",{"question":73,"answer":74},"Tại sao không thể chỉ dùng số liệu trọng lực để xác định duy nhất cấu trúc mật độ?","Vì bài toán ngược trường thế trọng lực có tính không duy nhất cố hữu, nghĩa là vô số cấu hình phân bố mật độ ngầm khác nhau có thể tạo ra cùng một trường dị thường trọng lực trên mặt đất.",{"question":76,"answer":77},"Mô hình CRUST 5.1 cung cấp thông tin gì về cấu trúc mật độ toàn cầu?","CRUST 5.1 cung cấp dữ liệu số hóa phân tầng về chiều dày, mật độ và vận tốc sóng đàn hồi từ trầm tích, vỏ kết tinh đến manti trên trên mạng lưới ô vuông 5 độ x 5 độ khắp toàn cầu.",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":79,"researcherId":10,"name":80,"imageUrl":81},[84,85,86,87,88,89,90,91,92,93],"địa vật lý","phương pháp tính toán","trường trọng lực","địa hình bề mặt","sóng đàn hồi","áp suất nén","phòng thí nghiệm","dữ liệu địa chấn","phương trình hồi quy","độ phân giải cao",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:11.851+00:00","2026-09-10T03:10:57.330+00:00","2026-09-10T02:23:18.144+00:00","2026-09-10T03:10:56.917+00:00",0,[103,106,109,112,115,118,121,124,127,130],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vật liệu nano","Vật liệu nano là gì? Các công bố khoa học về Vật liệu nano",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi nhân giống","Vi nhân giống là gì? Các công bố khoa học về Vi nhân giống",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc tinh thể","Cấu trúc tinh thể là gì? Các nghiên cứu về Cấu trúc tinh thể",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"động đất","Động đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Động đất",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"google earth engine","Google earth engine là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ion phân tử hydro","Ion phân tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Ion phân tử hydro",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ ép chẻ","Cường độ ép chẻ là gì? Các nghiên cứu về Cường độ ép chẻ"]