[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20kh%C3%B4ng%20gian{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cấu trúc không gian":40},{"code":4,"data":5,"meta":17},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":17,"url":21,"doi":22,"summary":23},"fa656ce9-3381-4f14-a002-bfbe7a96c653","Nghiên cứu cấu trúc không gian của lớp cây gỗ trong khu vực tác động của đường cao tốc đối với loài báo rừng ở Texas","Examining the Spatial Structure of Woody Cover Within a Highway Road Effect Zone for Ocelots in Texas",[13,14,15],"Jason V. Lombardi","Thomas J. Yamashita","AnnMarie Blackburn",6,null,false,"2023-05-01",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11252-023-01350-y","10.1007\u002Fs11252-023-01350-y","\u003Cp>Nghiên cứu sinh thái học cảnh quan khảo sát tác động của vùng ảnh hưởng đường cao tốc lên thảm thực vật cây gỗ tại bang Texas. Phân tích biến thiên \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc không gian\u003C\u002Fb> tán cây giúp \u003Cb>nhận diện các hành lang di chuyển an toàn của loài mèo gấm\u003C\u002Fb>, từ đó giảm thiểu tai nạn va chạm với phương tiện giao thông. Phát hiện cung cấp cơ sở quy hoạch bảo tồn động vật hoang dã, dù biến động môi trường theo mùa cần theo dõi dài hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":17,"url":35,"doi":36,"summary":37},"109eeb27-1e73-4e1f-98b2-a4f2496c721e","Cấu trúc không gian tinh vi của ranh giới phía Tây của dòng hải lưu Bắc Đại Tây Dương","Fine spatial structure of the North Atlantic current's western boundary",[29,30,31],"A. N. Paramonov","O. B. Zakharov","A. A. Metalnikov",3,"1994-07-01",1994,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002FBF02197019","10.1007\u002FBF02197019","\u003Cp>Nghiên cứu hải dương học vật lý phân tích đặc trưng phân bố nhiệt độ và độ muối ở ranh giới dòng hải lưu Bắc Đại Tây Dương với độ phân giải cao. Biến động vi mô phản ánh rõ nét \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cấu trúc không gian\u003C\u002Fb> của các xoáy nước, giúp \u003Cb>làm sáng tỏ cơ chế xáo trộn nhiệt muối và truyền tải động năng\u003C\u002Fb> giữa các khối nước. Kết quả bổ sung dữ liệu thực nghiệm giá trị, dù mô hình biến đổi khí hậu cần kiểm chứng thêm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":17},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":17,"synonyms":17,"definition":17,"discipline":17,"references":17,"faqs":17,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":66,"status":67,"createTime":68,"updateTime":69,"publishTime":70,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":72,"contentErrorMessage":17,"viewCount":73,"relateTopics":74},"cấu trúc không gian","Cấu trúc không gian là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Cấu trúc không gian là cách sắp xếp, tổ chức và phân bố các đối tượng trong không gian, phản ánh mối quan hệ vị trí, khoảng cách và liên kết giữa các phần tử. Nó được áp dụng trong kiến trúc, đô thị, vật lý, sinh học và khoa học dữ liệu để phân tích, mô hình hóa và tối ưu hóa không gian hiệu quả. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu về cấu trúc không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc không gian (Spatial Structure) là khái niệm dùng để mô tả cách sắp xếp, tổ chức và phân bố các đối tượng trong không gian, phản ánh mối quan hệ vị trí, khoảng cách, hướng và sự kết nối giữa các thành phần. Khái niệm này áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kiến trúc, quy hoạch đô thị, vật lý, kỹ thuật, sinh học, môi trường và khoa học dữ liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kiến trúc và quy hoạch đô thị, cấu trúc không gian xác định cách bố trí công trình, đường xá, tiện ích công cộng và không gian mở, ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả, thẩm mỹ và chất lượng sống. Trong vật lý và kỹ thuật, cấu trúc không gian mô tả tổ chức của các phần tử, hệ thống cơ học, mạng lưới điện và kết cấu công trình.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong sinh học, cấu trúc không gian mô tả tổ chức tế bào, mô, cơ quan và hệ sinh thái, giúp nghiên cứu phân bố loài, tương tác sinh thái và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%8Dc%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} và GIS, cấu trúc không gian là cơ sở để phân tích dữ liệu, mô hình hóa mạng lưới và ra quyết định.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc cơ bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc không gian dựa trên các nguyên tắc cơ bản về vị trí, khoảng cách, tỷ lệ, hướng và liên kết giữa các phần tử. Nguyên tắc này giúp mô tả, phân tích và tối ưu hóa không gian, từ không gian vật lý đến dữ liệu số.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vị trí:\u003C\u002Fstrong> Xác định tọa độ và địa điểm của từng phần tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách:\u003C\u002Fstrong> Đo lường độ gần xa giữa các phần tử để xác định mối quan hệ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ lệ và kích thước:\u003C\u002Fstrong> So sánh kích thước và phạm vi các thành phần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết:\u003C\u002Fstrong> Xác định các mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các phần tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong phân tích dữ liệu không gian, các nguyên tắc này giúp mô hình hóa và tính toán tương tác giữa các điểm, đường, vùng và mạng lưới, tạo cơ sở cho việc dự đoán, lập kế hoạch và quản lý không gian hiệu quả.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng minh họa nguyên tắc cấu trúc không gian:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Nguyên tắc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xác định tọa độ, vị trí trong không gian\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khoảng cách\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đánh giá mức độ gần xa và ảnh hưởng tương tác\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ và kích thước\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>So sánh kích thước, phạm vi và độ lan tỏa\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Liên kết\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xác định mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp giữa các phần tử\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các loại cấu trúc không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc không gian có thể phân loại theo nhiều cách dựa trên lĩnh vực ứng dụng và đặc điểm tổ chức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc địa hình, phân bố sinh vật, hệ sinh thái, dòng chảy nước và các yếu tố môi trường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian đô thị:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc thành phố, mạng lưới giao thông, khu dân cư, công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian kiến trúc:\u003C\u002Fstrong> Bố cục nội thất, công trình xây dựng, bố trí phòng và tổ chức không gian ngoại thất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Không gian dữ liệu:\u003C\u002Fstrong> Cấu trúc dữ liệu không gian, mạng lưới, ma trận và mô hình GIS.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng phân loại cấu trúc không gian theo lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellspacing=\"0\" cellpadding=\"5\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Lĩnh vực\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ví dụ\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tự nhiên\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Phân bố vật thể, sinh vật, địa hình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Rừng, sông ngòi, hệ sinh thái\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Đô thị\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mạng lưới giao thông, khu dân cư, công trình\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thành phố, đường xá, công viên\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Kiến trúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bố cục công trình, phòng, không gian ngoại thất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Nhà ở, tòa nhà, khu phức hợp\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mô hình hóa và tổ chức dữ liệu không gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bản đồ GIS, mạng lưới cảm biến, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20kh%C3%B4ng%20gian%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc không gian trong vật lý và kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong vật lý và kỹ thuật, cấu trúc không gian mô tả sự sắp xếp các phần tử trong vật thể, hệ thống cơ học, mạng lưới điện hoặc kết cấu công trình. Nó giúp phân tích tải trọng, mô phỏng chuyển động và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}} để đạt hiệu quả cao nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp mô hình hóa cấu trúc không gian thường sử dụng tọa độ, vector, ma trận và thuật toán toán học để xác định vị trí, kết nối và tương tác giữa các phần tử.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ví dụ về mô hình hóa cấu trúc không gian tổng quát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mathbf{S} = f(\\mathbf{X}, \\mathbf{Y}, \\mathbf{Z}, \\mathbf{C})\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó \u003Cem>X, Y, Z\u003C\u002Fem> là tọa độ không gian, \u003Cem>C\u003C\u002Fem> là các kết nối giữa các phần tử, và \u003Cem>S\u003C\u002Fem> là cấu trúc tổng thể, cho phép phân tích các đặc tính cơ học, tải trọng và tính ổn định.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Ứng dụng trong kiến trúc và quy hoạch đô thị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc không gian trong kiến trúc và đô thị giúp tối ưu hóa bố cục công trình, tổ chức không gian công cộng, mạng lưới giao thông và tiện ích hạ tầng. Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} không gian giúp cải thiện thẩm mỹ, công năng sử dụng và chất lượng sống của cư dân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quy hoạch đô thị, các nhà quy hoạch sử dụng phân tích cấu trúc không gian để xác định mật độ dân cư, phân bổ khu chức năng, tối ưu hóa mạng lưới giao thông và nâng cao khả năng kết nối giữa các khu vực. Cấu trúc không gian cũng được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng đất, dự đoán {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và phát triển bền vững.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích mạng lưới giao thông và kết nối đô thị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bố trí công trình và khu chức năng hợp lý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết kế không gian công cộng, công viên và tiện ích xã hội\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự đoán tác động môi trường và quản lý đất đai\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong sinh học và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong sinh học, cấu trúc không gian mô tả cách sắp xếp tế bào, mô, cơ quan và hệ sinh thái. Nó cho phép nghiên cứu sự phân bố loài, tương tác sinh thái, mạng lưới dinh dưỡng và mối quan hệ giữa các loài trong môi trường tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong quản lý môi trường, cấu trúc không gian giúp phân tích địa hình, mô hình hóa biến đổi khí hậu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20t%C3%A0i%20nguy%C3%AAn%20thi%C3%AAn%20nhi%C3%AAn%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20t%E1%BB%93n%20%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Các mô hình này hỗ trợ ra quyết định chính sách, dự báo tác động và lập kế hoạch bảo vệ hệ sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân tích tổ chức tế bào và mô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mô hình hóa hệ sinh thái và mối quan hệ loài\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dự báo biến đổi môi trường và khí hậu\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong khoa học dữ liệu và GIS\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cấu trúc không gian là cơ sở trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20th%C3%B4ng%20tin%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}} (GIS) và khoa học dữ liệu không gian. Nó cho phép mô hình hóa dữ liệu, phân tích mối quan hệ giữa các điểm, vùng và mạng lưới, hỗ trợ ra quyết định và lập bản đồ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phép tính không gian phổ biến bao gồm khoảng cách Euclid, ma trận kết nối, phân cụm không gian và mô hình mạng lưới. Ví dụ về khoảng cách Euclid trong không gian 3 chiều:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d = \\sqrt{(x_2-x_1)^2 + (y_2-y_1)^2 + (z_2-z_1)^2}\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Ứng dụng GIS dựa trên cấu trúc không gian giúp theo dõi biến đổi đất đai, quản lý giao thông, lập bản đồ môi trường và hỗ trợ lập kế hoạch đô thị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và vấn đề liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích và mô hình hóa cấu trúc không gian gặp nhiều thách thức liên quan đến độ phức tạp, tính động và dữ liệu không đầy đủ. Dữ liệu không gian thường bị hạn chế về độ phân giải, độ chính xác hoặc khối lượng lớn, làm khó khăn cho việc mô hình hóa và phân tích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong kiến trúc và đô thị, thách thức là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91i%20%C6%B0u%20h%C3%B3a%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%22%7D}} không gian giữa hiệu quả sử dụng, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường và khả năng thích ứng với thay đổi dân số. Trong GIS và khoa học dữ liệu, thách thức là kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, xử lý khối lượng lớn và mô hình hóa các mối quan hệ phức tạp trong không gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các vấn đề cần quan tâm bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Độ phức tạp và biến động không gian theo thời gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu dữ liệu đầy đủ và chính xác\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khả năng tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ phức tạp trong mô hình hóa và tính toán mạng lưới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo tối ưu hóa, bền vững và hiệu quả sử dụng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fearth-and-planetary-sciences\u002Fspatial-structure\" target=\"_blank\">ScienceDirect - Spatial Structure\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fspatial-structure\" target=\"_blank\">Nature - Spatial Structure\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.springer.com\u002Fgp\u002Fbook\u002F9783030270978\" target=\"_blank\">Springer - Spatial Structures and Analysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.researchgate.net\u002Fpublication\u002FSpatial_Structure_and_Spatial_Analysis\" target=\"_blank\">ResearchGate - Spatial Structure and Spatial Analysis\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.gislounge.com\u002Fintroduction-to-spatial-analysis-and-spatial-structure\u002F\" target=\"_blank\">GIS Lounge - Introduction to Spatial Structure\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":17,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":17,"name":52,"imageUrl":53},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"quản lý môi trường","khoa học dữ liệu","cơ sở dữ liệu không gian","tối ưu hóa thiết kế","phân tích cấu trúc","tác động môi trường","quản lý tài nguyên thiên nhiên","bảo tồn đa dạng sinh học","hệ thống thông tin địa lý","tối ưu hóa cấu trúc",10,true,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.141+00:00","2026-09-06T10:09:48.680+00:00","2025-10-24T09:25:36.956+00:00","2026-09-06T10:09:48.438+00:00","2026-09-06T09:15:11.072+00:00",375,[75,78,81,84,87,90,93,96,106,109],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"proverbs","Proverbs là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Proverbs",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"độ tin cậy","Độ tin cậy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"giải thuật gen ga","Giải thuật gen GA là gì? Các nghiên cứu về Giải thuật gen GA",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":101,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"ma trận jacobian","Ma trận jacobian là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":17,"definition":17,"discipline":17,"disciplineCode":17,"disciplineLabel":17,"disciplineColor":17,"disciplineIcon":17},"1h nmr","1h nmr là gì? Các công bố khoa học về 1h nmr"]