[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A3ng%20bi%E1%BB%83n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%E1%BA%A3ng%20bi%E1%BB%83n":111},{"code":4,"data":5,"meta":18},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":21,"vietnamFeatured":73,"vietnamLatest":110},[7],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":13,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":16,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":19,"doi":18,"summary":20},"42d4cba7-1da4-42ad-a0ef-294a6fd84f65","Phát triển miền hậu phương trong việc hỗ trợ hoạt động khai thác cảng tại Việt Nam","IMPROVING THE HINTERLAND CONNECTION TO ENHANCE VIETNAM’S PORT OPERATIONAL PERFORMANCE",[12],"BUI THI THANH NGA",1,"Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải",false,"2020-08-03",2020,null,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F236","\u003Cp>Mạng lưới kết nối miền hậu phương giữ vai trò quyết định đến hiệu suất vận hành của hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> Việt Nam, nơi trung chuyển hơn \u003Cb>90% sản lượng hàng hóa\u003C\u002Fb> xuất nhập khẩu. Tác giả chỉ ra hạn chế của hạ tầng giao thông kết nối nội địa dẫn tới tắc nghẽn lưu thông. Bài viết đề xuất hệ thống giải pháp nâng cấp trục vận tải đa phương thức nhằm tối ưu hóa năng lực cho các vùng hậu cần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[22,33,43,53,63],{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":18,"authorNames":25,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":29,"publishYear":30,"totalCitation":18,"url":31,"doi":18,"summary":32},"26ed2bbb-b3a1-4499-b005-de4da287bf2b","ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP FUZZY AHP-TOPSIS TRONG LỰA CHỌN  NHÀ CUNG CẤP PHẦN MỀM GIÁM ĐỊNH CONTAINER TẠI CONTAINER DEPOT CẢNG BIỂN KHU VỰC HẢI PHÒNG",[26,27],"NGA PHẠM THỊ HẰNG","TIẾN PHAN MINH",2,"2025-04-30",2025,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F595","\u003Cp>Quy trình đánh giá lựa chọn nhà cung cấp phần mềm giám định tại \u003Ci>container depot\u003C\u002Fi> thuộc hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> Hải Phòng được xây dựng qua phương pháp \u003Ci>Fuzzy AHP-TOPSIS\u003C\u002Fi>. Tác giả tính toán trọng số của \u003Cb>bộ tám tiêu chí\u003C\u002Fb> bao gồm vị trí, tính linh hoạt, kiểm soát vận hành, uy tín và chi phí. Mô hình hỗ trợ doanh nghiệp hậu cần \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> xếp hạng chính xác nhà cung cấp công nghệ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":34,"title":35,"originalTitle":18,"authorNames":36,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":39,"publishYear":40,"totalCitation":18,"url":41,"doi":18,"summary":42},"57fa8ed6-0b0f-461f-914a-c55c5854af60","NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TẠI CÁC CẢNG BIỂN VIỆT NAM ",[37,38],"LINH BÙI THỊ THÙY","TÙNG LÊ SƠN","2024-01-30",2024,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F427","\u003Cp>Chiến lược chuyển dịch sang năng lượng tái tạo tại hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> Việt Nam được điều tra thông qua khảo sát đội ngũ nhà quản lý hàng hải. Kết quả phân tích chỉ ra \u003Cb>ba yếu tố cốt lõi\u003C\u002Fb> thúc đẩy tiến trình này gồm chính sách hỗ trợ của Chính phủ, định hướng cảng xanh và tiềm năng tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu cung cấp cơ sở định hướng ban hành cơ chế đầu tư năng lượng sạch tại các cơ sở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":44,"title":45,"originalTitle":18,"authorNames":46,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":49,"publishYear":50,"totalCitation":18,"url":51,"doi":18,"summary":52},"383a8c3d-a6ae-446c-850e-6fdfd3c91cbb","ĐẶC THÙ CỦA KHUNG PHÁP LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI CẢNG BIỂN, MINH HỌA QUA DỰ ÁN CẢNG CỬA NGÕ QUỐC TẾ LẠCH HUYỆN  - HỢP PHẦN B - GIAI ĐOẠN KHỞI ĐỘNG",[47,48],"LÊ NGUYỄN THÀNH","HƯỜNG NGUYỄN ĐÌNH THÚY","2023-08-30",2023,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fvimaru\u002Farticle\u002Fview\u002F83111","\u003Cp>Khung pháp lý đầu tư xây dựng mới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> được phân tích qua trường hợp \u003Cb>Dự án Cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện\u003C\u002Fb> (Hải Phòng) thuộc hợp phần B khai thác nước sâu. Bài viết chỉ rõ hai đặc thù then chốt gồm tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hải khắt khe và quy mô vốn lớn. Phân tích này nhấn mạnh yêu cầu hài hòa giữa cơ chế lựa chọn nhà đầu tư với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng cho các cụm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> chiến lược.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":54,"title":55,"originalTitle":18,"authorNames":56,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":59,"publishYear":60,"totalCitation":18,"url":61,"doi":18,"summary":62},"0854fed8-c91a-4c60-b31c-e32531041fe1","NGHIÊN CỨU CÁC TIÊU CHÍ ẢNH HƯỞNG QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ HƯỚNG TỚI CẢNG BIỂN THÔNG MINH",[57,58],"YẾN PHẠM THỊ","GIANG NGUYỄN THỊ HƯƠNG","2022-04-28",2022,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F18","\u003Cp>Mô hình đánh giá chuyển đổi số hướng tới mô hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> thông minh được thiết lập qua phương pháp \u003Ci>Delphi\u003C\u002Fi> tại các bến container Hải Phòng. Nhóm tác giả xác định \u003Cb>năm tiêu chí quyết định\u003C\u002Fb> gồm chi phí đầu tư, độ an toàn, hiệu quả vận hành, mức độ dễ áp dụng và yếu tố bên ngoài. Kết quả cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa hạ tầng và nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> trong kỷ nguyên số.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":64,"title":65,"originalTitle":66,"authorNames":67,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":15,"publishDate":70,"publishYear":17,"totalCitation":18,"url":71,"doi":18,"summary":72},"5678b06c-76f2-4e2e-8aea-fd919c54f807","Phân tích so sánh các bến cảng container quốc tế của Myanmar và Việt Nam","A COMPARATIVE ANALYSIS OF MYANMAR AND VIETNAM INTERNATIONAL CONTAINER TERMINALS",[68,69],"LAM NGUYEN CANH","HTUN  THANT ZAW","2020-11-19","https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Ftckhcnhh\u002Farticle\u002Fview\u002F138","\u003Cp>Khung phân tích so sánh năng lực khai thác giữa cụm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> container quốc tế của Myanmar và Việt Nam được thiết lập từ \u003Cb>năm yếu tố then chốt\u003C\u002Fb> gồm hạ tầng kỹ thuật, kết nối giao thông, cơ chế quản lý, quy trình vận hành và biểu phí. Thông qua đối chiếu dữ liệu, bài viết làm rõ các nút thắt logistics hàng hải Đông Nam Á, cung cấp luận cứ chiến lược nâng cao hiệu quả thương mại cho mạng lưới \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[74,86,94,102],{"publicationId":75,"title":76,"originalTitle":18,"authorNames":77,"authorCount":81,"journalName":14,"vietnamJournal":82,"publishDate":18,"publishYear":50,"totalCitation":83,"url":84,"doi":18,"summary":85},"e1767f76-9dfc-4dd5-9ae5-b1b57f550f66","NHỮNG RÀO CẢN ĐỐI VỚI VIỆC ÁP DỤNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO CHO CÁC CẢNG BIỂN TẠI KHU VỰC HẢI PHÒNG",[78,79,80],"LÊSƠN TÙNG","NM PHƯƠNG","TN THẢO",3,true,0,"https:\u002F\u002Fvjol.vista.gov.vn\u002Fvimaru\u002Farticle\u002Fview\u002F83110","\u003Cp>Khảo sát chuyên gia qua phương pháp \u003Ci>Delphi\u003C\u002Fi> hai vòng với \u003Cb>12 chuyên gia hàng hải\u003C\u002Fb> làm rõ rào cản ứng dụng năng lượng tái tạo tại hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> Hải Phòng hướng tới mục tiêu Cảng xanh. Kết quả phân tích ghi nhận \u003Cb>sáu rào cản trọng yếu\u003C\u002Fb> cản trở doanh nghiệp đầu tư chuyển đổi hạ tầng kỹ thuật sạch. Phát hiện này là cơ sở hoạch định chính sách nhằm thúc đẩy tiến trình khử carbon tại các đầu mối \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":87,"title":88,"originalTitle":18,"authorNames":89,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":82,"publishDate":18,"publishYear":30,"totalCitation":83,"url":92,"doi":18,"summary":93},"b286c3b7-79d3-4716-a84d-306da407762e","ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢN SAO KỸ THUẬT SỐ TẠI HỆ THỐNG CẢNG BIỂN MỚI CỦA VIỆT NAM",[90,91],"BTT Linh","NV Hùng","https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F651","\u003Cp>Mô hình bản sao kỹ thuật số (\u003Ci>digital twin\u003C\u002Fi>) được đánh giá tiềm năng ứng dụng trong quản lý và hiện đại hóa hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> mới của Việt Nam. Tác giả phân tích các yêu cầu kỹ thuật gồm số hóa hạ tầng, tích hợp dữ liệu thời gian thực và vận hành đồng bộ. Giải pháp này trực quan hóa quy trình bốc dỡ hàng, giúp giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa hiệu quả chuỗi logistics \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":95,"title":96,"originalTitle":18,"authorNames":97,"authorCount":28,"journalName":14,"vietnamJournal":82,"publishDate":18,"publishYear":40,"totalCitation":83,"url":100,"doi":18,"summary":101},"0e11f9e7-51d6-41b2-bbe6-72c521f6ea9f","TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP CẢNG BIỂN HẢI PHÒNG TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0",[98,99],"VŨT TRUNG","ĐTHỊTHU HẰNG","https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F469","\u003Cp>Phương pháp \u003Ci>DEMATEL mờ\u003C\u002Fi> được áp dụng để đánh giá định lượng tác động của chuyển đổi số tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> Hải Phòng. Kết quả cho thấy chuyển đổi số tạo ra \u003Cb>tác động mạnh nhất\u003C\u002Fb> đến hai yếu tố gồm tính minh bạch thông tin và khả năng truy xuất nguồn gốc hàng hóa, bên cạnh sáu yếu tố chịu tác động trung bình hoặc yếu. Đây là căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh cho các đơn vị vận hành \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":103,"title":104,"originalTitle":18,"authorNames":105,"authorCount":13,"journalName":14,"vietnamJournal":82,"publishDate":18,"publishYear":107,"totalCitation":83,"url":108,"doi":18,"summary":109},"1e8fe66e-b63d-44e8-8bf3-8ad0a856e583","Hệ thống ủi lạnh-giải pháp quan trọng trong việc kiểm soát lượng khí thải tại các cảng biển, và phát triển cảng xanh tại Việt Nam",[106],"SƠNT LÊ",2027,"https:\u002F\u002Fjmst.vimaru.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjmst\u002Farticle\u002Fview\u002F360","\u003Cp>Hệ thống cấp điện bờ hay ủi lạnh (\u003Ci>cold ironing\u003C\u002Fi>) là giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát khí thải độc hại và giảm tiếng ồn tại hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb> Việt Nam. Khảo sát thực tế chỉ ra \u003Cb>bốn yếu tố quyết định\u003C\u002Fb> chi phối việc đầu tư và vận hành công nghệ này tại cầu bến. Kết quả phân tích cung cấp cơ sở thúc đẩy doanh nghiệp vận tải áp dụng công nghệ điện bờ nhằm hoàn thiện tiêu chuẩn xanh hóa hạ tầng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cảng biển\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":112,"meta":18},{"id":113,"title":114,"description":115,"content":116,"term":113,"englishTitle":18,"synonyms":18,"definition":18,"discipline":18,"references":18,"faqs":18,"createUser":117,"publishUser":120,"keywords":124,"keywordCount":135,"enrichTopicLink":82,"status":136,"createTime":137,"updateTime":138,"publishTime":139,"linkEnrichedTime":140,"publicationScanTime":141,"contentErrorMessage":18,"viewCount":142,"wikidataId":18,"relateTopics":143},"cảng biển","Cảng biển là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cảng biển là khu vực ven biển hoặc cửa sông được xây dựng để tàu cập bến, thực hiện bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và kết nối các phương thức vận tải. Đây là mắt xích quan trọng trong chuỗi logistics toàn cầu, đóng vai trò trung chuyển, phân phối và thúc đẩy giao thương quốc tế hiệu quả. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm cảng biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảng biển là khu vực ven biển hoặc cửa sông có khả năng tiếp nhận tàu biển cập bến để thực hiện các hoạt động vận tải biển như bốc xếp hàng hóa, đón trả hành khách, tiếp nhiên liệu, bảo dưỡng tàu và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật khác. Đây là đầu mối kết nối quan trọng giữa giao thông đường biển với các hình thức vận tải khác như đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cảng biển đóng vai trò trung tâm trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt trong vận chuyển container và hàng hóa khối lượng lớn như than đá, dầu mỏ, sắt thép, ngũ cốc. Cảng biển hiện đại được tích hợp các dịch vụ logistics, quản lý hải quan, lưu kho và giao nhận để đảm bảo dòng hàng hóa lưu chuyển thông suốt, hiệu quả và đúng thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc cơ bản của cảng biển bao gồm hệ thống cầu cảng để tàu cập bến, các khu vực lưu trữ hàng hóa (kho bãi), trang thiết bị xếp dỡ như cần cẩu, xe nâng, hệ thống xử lý container và cơ sở hạ tầng điều phối, vận hành. Các cảng lớn còn được trang bị công nghệ tự động hóa và phần mềm quản lý cảng theo thời gian thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cảng biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảng biển có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích sử dụng, vị trí địa lý hoặc quy mô hoạt động. Một số cách phân loại phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo chức năng:\u003C\u002Fstrong> \n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Cảng hàng hóa (cargo port): tiếp nhận và xử lý các loại hàng rời, hàng container, hàng lỏng\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng hành khách (passenger port): phục vụ tàu du lịch, phà, tàu khách\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng quân sự: dùng cho mục đích quốc phòng và an ninh\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng hỗn hợp: kết hợp nhiều chức năng\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo vị trí địa lý:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Cảng biển mở (deep-sea port): nằm ở vùng nước sâu ven biển\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng cửa sông (river-sea port): nằm ở nơi hợp lưu giữa sông và biển\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng vịnh kín (bay port): tận dụng địa hình kín gió và có nước sâu tự nhiên\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Theo quy mô và phạm vi:\u003C\u002Fstrong>\n    \u003Cul>\n      \u003Cli>Cảng địa phương: phục vụ nhu cầu nội vùng\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng quốc gia: đóng vai trò chính trong thương mại quốc gia\u003C\u002Fli>\n      \u003Cli>Cảng quốc tế: kết nối trực tiếp với các tuyến hàng hải toàn cầu\u003C\u002Fli>\n    \u003C\u002Ful>\n  \u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ điển hình như cảng Singapore là cảng container quốc tế trung chuyển lớn nhất Đông Nam Á, trong khi cảng Long Beach (Mỹ) là cảng chuyên về container liên quan đến chuỗi cung ứng Bắc Mỹ. Các cảng như Yokohama (Nhật Bản) tập trung nhiều vào dịch vụ hành khách và tàu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22du%20l%E1%BB%8Bch%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần cơ bản của cảng biển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một cảng biển hiện đại thường bao gồm nhiều thành phần cấu trúc và chức năng khác nhau. Các bộ phận chính này phối hợp nhịp nhàng nhằm đảm bảo dòng tàu, hàng hóa và thông tin diễn ra liên tục và chính xác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thành phần cơ bản gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bến cảng (berth):\u003C\u002Fstrong> khu vực tàu cập bến, bao gồm cầu cảng, phao neo, trụ đỡ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khu kho bãi:\u003C\u002Fstrong> lưu trữ container, hàng rời, hàng đông lạnh, hàng nguy hiểm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị xếp dỡ:\u003C\u002Fstrong> cần cẩu trục quay, cẩu container, xe nâng, băng chuyền\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khu điều hành cảng:\u003C\u002Fstrong> tòa nhà điều phối, văn phòng hải quan, đơn vị logistics\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Các tiện ích phụ trợ:\u003C\u002Fstrong> trạm cấp điện, cấp nước, sửa chữa tàu, trạm kiểm dịch\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các cảng tiên tiến như Rotterdam, Busan hoặc Antwerp còn áp dụng mô hình Cảng cộng đồng (Port Community System – PCS), cho phép đồng bộ dữ liệu vận hành giữa hãng tàu, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20quan%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%22%7D}} và doanh nghiệp dịch vụ cảng, giúp giảm thiểu thời gian chờ và tối ưu hóa năng lực xử lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau thể hiện vai trò của từng thành phần chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cầu cảng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cho phép tàu cập bến và neo đậu an toàn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Kho bãi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lưu trữ hàng hóa ngắn hoặc trung hạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thiết bị xếp dỡ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thực hiện việc bốc dỡ hàng hóa giữa tàu và bờ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trạm điều hành\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giám sát và điều phối luồng tàu, hàng và thông tin\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Dịch vụ phụ trợ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hỗ trợ bảo trì, kiểm dịch và tiếp tế tàu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thông số kỹ thuật và năng lực cảng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Năng lực hoạt động và khả năng tiếp nhận tàu của một cảng được đánh giá thông qua các thông số kỹ thuật cơ bản. Những thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến lượng hàng hóa được xử lý và loại tàu có thể phục vụ tại cảng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các chỉ số kỹ thuật chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ sâu luồng tàu (draft):\u003C\u002Fstrong> xác định loại tàu có thể vào cảng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chiều dài cầu cảng:\u003C\u002Fstrong> ảnh hưởng đến số lượng tàu có thể tiếp nhận đồng thời\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Diện tích kho bãi:\u003C\u002Fstrong> quyết định khả năng lưu trữ và luân chuyển hàng hóa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng tiếp nhận tàu DWT lớn:\u003C\u002Fstrong> tàu có tải trọng chết từ 50.000–200.000 DWT\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Năng lực xử lý container (TEU):\u003C\u002Fstrong> tổng số container 20 feet được xử lý\u002Fnăm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ví dụ, cảng Shanghai – cảng biển lớn nhất thế giới theo sản lượng container – có năng lực xử lý trên 43 triệu TEU mỗi năm và có thể tiếp nhận tàu container trên 200.000 DWT. Cảng được vận hành theo mô hình bán tự động và tích hợp công nghệ giám sát hàng hóa theo thời gian thực. Chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.portshanghai.com.cn\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">Shanghai Port Group\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vai trò kinh tế và chiến lược\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảng biển là động lực tăng trưởng kinh tế vùng ven biển và quốc gia nói chung. Với vai trò là điểm kết nối giữa sản xuất – vận tải – {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20qu%E1%BB%91c%20t%E1%BA%BF%22%7D}}, cảng biển tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài và tăng kim ngạch xuất nhập khẩu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự hiện diện của cảng biển làm gia tăng nhu cầu xây dựng hạ tầng đô thị, tạo ra nhiều việc làm trong các ngành liên quan như logistics, chế biến, bảo trì kỹ thuật, xây dựng và dịch vụ cảng. Nhiều thành phố cảng lớn như Rotterdam, Singapore, Los Angeles đã trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới nhờ phát triển cảng biển mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cảng biển cũng có vai trò chiến lược trong an ninh quốc phòng và kiểm soát luồng vận tải quốc tế. Các cảng quân sự thường được đặt gần cảng thương mại nhằm tận dụng cơ sở vật chất và khả năng hậu cần. Trong thời chiến, cảng còn là điểm tiếp tế và triển khai lực lượng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý và vận hành cảng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mô hình quản lý cảng biển có thể khác nhau tùy vào chiến lược phát triển của từng quốc gia. Có ba mô hình cơ bản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảng công lập:\u003C\u002Fstrong> Nhà nước sở hữu và điều hành toàn bộ cơ sở vật chất và dịch vụ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảng nhượng quyền (PPP):\u003C\u002Fstrong> Chính phủ cho doanh nghiệp tư nhân vận hành một phần hoặc toàn bộ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảng tư nhân:\u003C\u002Fstrong> Doanh nghiệp tư nhân đầu tư, vận hành và hưởng toàn bộ lợi nhuận\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quản lý vận hành cảng bao gồm điều phối tàu cập bến, xử lý chứng từ hải quan, phân bổ bến bãi, giám sát an ninh và duy trì luồng luân chuyển hàng hóa. Các hệ thống phần mềm như TOS (Terminal Operating System), ERP, EDI và Port Community System (PCS) ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhằm số hóa quy trình và nâng cao hiệu quả khai thác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng so sánh các mô hình quản lý cảng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mô hình\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chủ thể vận hành\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Công lập\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chính phủ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát chặt, định hướng quốc gia\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu quả khai thác có thể thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>PPP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doanh nghiệp (có giám sát nhà nước)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu quả cao, giảm gánh nặng ngân sách\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cần khung pháp lý rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tư nhân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doanh nghiệp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Linh hoạt, sáng tạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiếu tính ổn định và giám sát\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn an toàn và môi trường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động cảng biển phải tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20h%C3%A0ng%20h%E1%BA%A3i%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường. Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) đưa ra nhiều công ước như SOLAS (Safety of Life at Sea), MARPOL (ngăn ngừa ô nhiễm biển) và ISPS Code (an ninh tàu và cảng) nhằm thiết lập khung pháp lý toàn cầu cho cảng biển và tàu biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một trong những vấn đề được quan tâm nhất là phát thải khí từ tàu biển, đặc biệt là sulfur dioxide (SO₂) và nitrogen oxides (NOₓ). Các tàu khi neo đậu tại cảng phải sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp hoặc sử dụng nguồn điện từ bờ để giảm phát thải:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nE_{SO_2} = m_f \\times S \\times EF\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> m_f \u003C\u002Fscript> là khối lượng nhiên liệu tiêu thụ (kg), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> S \u003C\u002Fscript> là tỷ lệ lưu huỳnh trong nhiên liệu (%), và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> EF \u003C\u002Fscript> là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20s%E1%BB%91%20ph%C3%A1t%20th%E1%BA%A3i%22%7D}} (g\u002Fkg). Công thức này giúp ước lượng lượng SO₂ phát thải theo tải tiêu thụ và loại nhiên liệu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C3%ADnh%20s%C3%A1ch%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} cảng biển có thể xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imo.org\u002Fen\u002FOurWork\u002FEnvironment\u002FPages\u002FAir-Pollution.aspx\" target=\"_blank\">IMO – Air Pollution from Ships\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển cảng biển hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự phát triển của công nghệ số đang thay đổi cách vận hành cảng biển trên toàn cầu. Các mô hình cảng thông minh (smart ports) ứng dụng Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} lớn (Big Data), blockchain và cảm biến thời gian thực vào toàn bộ chuỗi vận hành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục tiêu của cảng thông minh là tối ưu hóa luồng tàu ra vào, giảm thời gian chờ đợi, tăng năng suất bốc dỡ và giảm thiểu phát thải. Hệ thống camera tự động, cần cẩu robot, kiểm soát container bằng RFID và quản lý container bằng hệ thống tự học là những công nghệ đang được triển khai tại các cảng lớn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Song song đó, khái niệm “cảng xanh” (green port) được thúc đẩy nhằm giảm phát thải CO₂, sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%E1%BA%B7t%20tr%E1%BB%9Di%22%7D}}, điện gió, và thiết lập vùng không phát thải (zero-emission zone). Cảng Los Angeles và cảng Rotterdam là ví dụ điển hình của mô hình kết hợp cảng thông minh và cảng xanh. Tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.portofrotterdam.com\u002Fen\u002Fdoing-business\u002Fsmartest-port\" target=\"_blank\">Port of Rotterdam – Smart Port\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và cơ hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các cảng biển ngày nay đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Biến đổi khí hậu và nước biển dâng làm tăng chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tắc nghẽn cảng và chuỗi cung ứng sau đại dịch COVID-19\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp lực phải số hóa và đầu tư vào công nghệ mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu quỹ đất mở rộng cảng ở các đô thị đông dân\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, cơ hội cũng mở ra từ việc phát triển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}, nhu cầu logistics xuyên biên giới, chính sách trung hòa carbon và xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu. Các cảng nào thích ứng nhanh sẽ có lợi thế cạnh tranh rõ rệt trong hệ sinh thái logistics hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.imo.org\u002Fen\u002FOurWork\u002FEnvironment\u002FPages\u002FAir-Pollution.aspx\" target=\"_blank\">IMO: Air Pollution from Ships\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.portshanghai.com.cn\u002Fen\u002F\" target=\"_blank\">Shanghai Port Group\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.portofrotterdam.com\u002Fen\u002Fdoing-business\u002Fsmartest-port\" target=\"_blank\">Port of Rotterdam – Smart Port Strategy\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Functad.org\u002Ftopic\u002Ftransport-and-trade-logistics\u002Fports\" target=\"_blank\">UNCTAD: Port and Maritime Transport\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.worldbank.org\u002Fen\u002Ftopic\u002Ftransport\u002Fpublication\u002Fport-performance\" target=\"_blank\">World Bank – Port Performance Dashboard\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":13,"researcherId":18,"name":118,"imageUrl":119},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":121,"researcherId":18,"name":122,"imageUrl":123},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[125,126,127,128,129,130,131,132,133,134],"du lịch quốc tế","cơ quan quản lý","thương mại quốc tế","an toàn hàng hải","an toàn lao động","hệ số phát thải","chính sách môi trường","phân tích dữ liệu","năng lượng mặt trời","thương mại điện tử",10,"PUBLISHED","2025-07-21T02:16:28.093+00:00","2026-09-05T13:10:09.083+00:00","2025-07-21T18:14:29.719+00:00","2026-09-05T13:10:08.583+00:00","2026-09-05T12:28:05.351+00:00",390,[144,147,150,153,156,159,162,165,168,171],{"id":145,"title":146,"term":145,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":148,"title":149,"term":148,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":154,"title":155,"term":154,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":160,"title":161,"term":160,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":163,"title":164,"term":163,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"artificial intelligence","Artificial Intelligence là gì? Các nghiên cứu khoa học về AI",{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":18,"definition":18,"discipline":18,"disciplineCode":18,"disciplineLabel":18,"disciplineColor":18,"disciplineIcon":18},"bất bình đẳng giáo dục","Bất bình đẳng giáo dục là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan"]