[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%E1%BA%A3m%20gi%C3%A1c%20t%C3%AA{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cảm giác tê":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":56,"createUser":66,"publishUser":70,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":89,"relateTopics":90},"cảm giác tê","Cảm giác tê: Sinh lý bệnh học và tiếp cận chẩn đoán","Tìm hiểu toàn diện về cảm giác tê: phân loại triệu chứng dương tính - âm tính, cơ chế biến chứng thần kinh đái tháo đường và quy trình chẩn đoán.","\u003Cp>Cảm giác tê là một thuật ngữ lâm sàng thường được người bệnh sử dụng để mô tả tình trạng giảm hoặc mất nhận thức trước các kích thích xúc giác, nhiệt độ (triệu chứng âm tính), hoặc các cảm giác dị thường tự phát như châm chích, buồn nhột, kiến bò trên bề mặt cơ thể (triệu chứng dương tính - dị cảm). Triệu chứng này xuất hiện khi có sự gián đoạn, kích thích hoặc tổn thương tại bất kỳ vị trí nào dọc theo đường dẫn truyền thần kinh cảm giác, kéo dài từ các thụ thể ngoại vi, dây thần kinh, rễ thần kinh, tuỷ sống cho tới trung tâm cảm giác ở vỏ não. Việc nhận diện chính xác hình thái phân bố không gian và cơ chế bệnh sinh của cảm giác tê đóng vai trò nền tảng trong chẩn đoán định khu và điều trị kịp thời các bệnh lý thần kinh tiềm ẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh lý thần kinh và phân loại triệu chứng cảm giác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống cảm giác thân thể thu nhận và truyền tải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B4ng%20tin%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} thông qua mạng lưới sợi thần kinh ngoại vi phức tạp. Trong nghiên cứu tổng quan của Barrell và Smith (2019) trên tạp chí Medical Clinics of North America, các rối loạn cảm giác thần kinh được phân chia một cách hệ thống thành hai nhóm biểu hiện chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng cảm giác dương tính:\u003C\u002Fstrong> Xuất hiện do sự tăng kích thích và phát xung điện thế tự phát bất thường của các sợi thần kinh bị tổn thương hoặc tái sinh dở dang. Các biểu hiện điển hình bao gồm dị cảm (cảm giác châm chích, kiến bò không đau), loạn cảm (cảm giác khó chịu hoặc bỏng rát khi có kích thích thông thường), loạn cảm đau hay allodynia (phản ứng đau xuất hiện trước một kích thích nhẹ vốn không gây đau như chạm vào quần áo) và tăng cảm đau hay hyperalgesia (phản ứng đau dữ dội quá mức trước một kích thích gây đau nhẹ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Triệu chứng cảm giác âm tính:\u003C\u002Fstrong> Phản ánh sự mất mát hoặc suy giảm chức năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%ABn%20truy%E1%BB%81n%20xung%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} thần kinh do thoái hoá sợi trục hoặc mất vỏ myelin. Biểu hiện lâm sàng bao gồm giảm cảm giác xúc giác, tê bì mất cảm giác nhiệt, mất khả năng cảm nhận độ rung và mất nhận thức vị trí khớp trong không gian.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về mặt giải phẫu sinh lý học thần kinh, các biểu hiện cảm giác phụ thuộc chặt chẽ vào kích thước và loại sợi thần kinh bị tổn thương. Các sợi thần kinh có bao myelin dày đường kính lớn (sợi A-alpha và A-beta) phụ trách dẫn truyền cảm giác rung âm thoa, cảm giác vị trí bản thể và xúc giác tinh tế; tổn thương nhóm sợi này gây mất thăng bằng tư thế và cảm giác tê bì vụng về ở các đầu chi. Ngược lại, các sợi có myelin mỏng hoặc không có myelin đường kính nhỏ (sợi A-delta và sợi C) phụ trách dẫn truyền cảm giác đau và nhiệt độ; tổn thương ưu thế ở nhóm sợi nhỏ này thường gây cảm giác tê rát bỏng buốt tự phát kèm theo rối loạn chức năng thần kinh tự chủ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các bệnh lý căn nguyên và cơ chế bệnh sinh chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cảm giác tê là biểu hiện lâm sàng chung của nhiều bệnh lý nội khoa, chuyển hoá và chèn ép cơ học, trong đó các nhóm nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bệnh đa dây thần kinh do đái tháo đường là nguyên nhân chuyển hoá hàng đầu gây cảm giác tê ngoại biên trên phạm vi toàn cầu. Theo tổng quan khoa học của Callaghan và cộng sự (2012) trên tạp chí The Lancet Neurology, lên tới 50% bệnh nhân đái tháo đường phát triển biến chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20%C4%91a%20d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trong suốt cuộc đời. Nghiên cứu đoàn hệ dịch tễ học Rochester của Dyck và cộng sự (1993) trên tạp chí Neurology ghi nhận tỷ lệ hiện mắc bệnh đa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ngo%E1%BA%A1i%20bi%C3%AAn%22%7D}} là khoảng 54% ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%201%22%7D}} và khoảng 45% ở bệnh nhân {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1i%20th%C3%A1o%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20type%202%22%7D}}. Tình trạng tăng đường huyết mạn tính kích hoạt con đường polyol gây tích tụ sorbitol trong tế bào Schwann, thúc đẩy sự hình thành các sản phẩm glycat hoá bền vững và gây stress oxy hoá làm tắc nghẽn các mạch máu vi tuần hoàn nuôi dưỡng dây thần kinh. Quá trình này dẫn tới sự thoái hoá sợi trục thần kinh phụ thuộc chiều dài, khởi phát triệu chứng tê bì đối xứng bắt đầu từ các đầu ngón chân rồi lan dần lên trên theo hình thái mang vớ và mang găng kinh điển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Hội chứng chèn ép dây thần kinh cục bộ và bệnh lý rễ tuỷ sống xảy ra khi các cấu trúc cơ học xung quanh tạo áp lực trực tiếp lên bó sợi thần kinh. Điển hình nhất là hội chứng ống cổ tay, nơi dây thần kinh giữa bị chèn ép dưới dây chằng cổ tay ngang, gây cảm giác tê bì và dị cảm ở ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa và nửa ngoài ngón nhẫn. Tương tự, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1t%20v%E1%BB%8B%20%C4%91%C4%A9a%20%C4%91%E1%BB%87m%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%20c%E1%BB%95%22%7D}} hoặc thắt lưng chèn ép rễ thần kinh tạo ra cảm giác tê lan dọc theo khoanh da chi phối tương ứng kèm theo đau thần kinh toạ hoặc đau rễ cổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thiếu hụt vi chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu hụt vitamin B12, gây suy giảm quá trình tổng hợp myelin, dẫn đến bệnh thoái hoá kết hợp bán cấp tuỷ sống với biểu hiện tê bì đối xứng hai chân, mất cảm giác sâu và thất điều cảm giác. Ngoài ra, việc lạm dụng rượu mạn tính, suy tuyến giáp, phơi nhiễm độc chất kim loại nặng và các bệnh lý tự miễn như hội chứng Guillain-Barré hoặc viêm đa dây thần kinh mất myelin mạn tính cũng là những nguyên nhân quan trọng gây cảm giác tê tiến triển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương pháp tiếp cận và thăm khám chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán cảm giác tê đòi hỏi một quy trình lâm sàng và cận lâm sàng toàn diện nhằm xác định vị trí tổn thương giải phẫu và làm rõ căn nguyên bệnh sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Thăm khám lâm sàng thần kinh tập trung vào việc lập bản đồ phân bố vùng giảm cảm giác. Bác sĩ sử dụng sợi monofilament tiêu chuẩn của Semmes-Weinstein để đánh giá ngưỡng xúc giác bảo vệ bàn chân, âm thoa rung chuyên dụng để kiểm tra cảm giác rung xương tại các mỏm xương ngọn chi, cùng với các dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra phản xạ gân xương và nghiệm pháp thăng bằng Romberg.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về xét nghiệm cận lâm sàng, hướng dẫn thực hành của England và cộng sự (2009) thuộc Viện Hàn lâm Thần kinh học Hoa Kỳ trên tạp chí Neurology khuyến cáo các xét nghiệm sàng lọc ban đầu có giá trị chẩn đoán cao nhất gồm đo đường huyết lúc đói (kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87m%20ph%C3%A1p%20dung%20n%E1%BA%A1p%20glucose%22%7D}} đường uống nếu đường huyết đói bình thường), định lượng nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh (kèm methylmalonic acid) và điện di protein huyết thanh kết hợp cố định miễn dịch để tìm kiếm các rối loạn globulin miễn dịch đơn dòng. Bên cạnh đó, thăm dò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20sinh%20l%C3%BD%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} gồm đo tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động và cảm giác cùng điện cơ đồ giúp phân biệt rành mạch giữa tổn thương sợi trục và tổn thương mất myelin, cũng như xác định bản chất tổn thương là cục bộ hay lan toả toàn thân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên tắc quản lý, can thiệp và phục hồi chức năng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị cảm giác tê được cá thể hoá dựa trên nguyên nhân nền và mức độ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát nguyên nhân gốc rễ:\u003C\u002Fstrong> Ổn định đường huyết và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường; bổ sung vitamin B12 đường tiêm hoặc đường uống liều cao khi có thiếu hụt; phẫu thuật giải phóng chèn ép cơ học trong hội chứng ống cổ tay nặng hoặc thoát vị đĩa đệm tiến triển có suy giảm vận động.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát triệu chứng đau và dị cảm thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các nhóm thuốc điều hoà dẫn truyền thần kinh như thuốc ức chế kênh canxi phụ thuộc điện thế (gabapentin, pregabalin), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20ch%E1%BB%91ng%20tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%20ba%20v%C3%B2ng%22%7D}} hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrine (duloxetine) để giảm bớt cảm giác châm chích khó chịu và cải thiện giấc ngủ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phòng ngừa biến chứng loét tì đè:\u003C\u002Fstrong> Giáo dục bệnh nhân mất cảm giác bảo vệ ngọn chi cách tự kiểm tra bàn chân hàng ngày, mang giày dép đệm êm chuyên dụng nhằm ngăn ngừa hình thành các vết loét do tì đè và nhiễm trùng thứ phát có nguy cơ dẫn tới hoại tử.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Những thách thức kỹ thuật và vấn đề khoa học còn mở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù các tiến bộ trong sinh học phân tử và chẩn đoán hình ảnh đã làm sáng tỏ nhiều cơ chế thần kinh, thực hành lâm sàng đối với triệu chứng cảm giác tê vẫn đối diện với nhiều rào cản:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khó khăn trong chẩn đoán bệnh thần kinh sợi nhỏ:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân mắc bệnh sợi nhỏ thường có cảm giác tê buốt nghiêm trọng nhưng kết quả điện cơ đồ và đo dẫn truyền thần kinh thông thường hoàn toàn bình thường do các kỹ thuật này chỉ khảo sát được sợi lớn. Việc chẩn đoán xác định đòi hỏi kỹ thuật sinh thiết da đếm mật độ sợi thần kinh trong biểu bì, vốn đòi hỏi phòng xét nghiệm chuyên sâu và chưa được phổ biến rộng rãi tại các tuyến cơ sở.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng tái tạo sợi trục thần kinh giới hạn:\u003C\u002Fstrong> Tốc độ tái sinh của sợi trục thần kinh ngoại vi diễn ra rất chậm (trung bình khoảng 1 mm mỗi ngày), và quá trình này bị cản trở bởi hiện tượng xơ hoá mô kẽ và sự thoái hoá của các thụ thể ngọn chi khi thời gian tổn thương kéo dài.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng trống trong điều trị phục hồi dẫn truyền:\u003C\u002Fstrong> Các loại thuốc hiện có chủ yếu mang tính chất điều trị triệu chứng làm giảm dị cảm đau hơn là đảo ngược quá trình thoái hoá sợi thần kinh; các thử nghiệm lâm sàng về yếu tố tăng trưởng thần kinh và tế bào gốc vẫn chưa đạt được bằng chứng thuyết phục về hiệu quả lâm sàng nhất quán.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","Cảm giác tê","numbness",[20,21,18],"tê bì","mất cảm giác","Cảm giác tê là một thuật ngữ lâm sàng thường được người bệnh sử dụng để mô tả tình trạng giảm hoặc mất nhận thức trước các kích thích xúc giác, nhiệt độ (triệu chứng âm tính), hoặc các cảm giác dị thường tự phát như châm chích, buồn nhột, kiến bò trên bề mặt cơ thể (triệu chứng dương tính - dị cảm).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[25,33,41,48],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":32},"Callaghan BC, Cheng HT, Stables CL, Smith AL, Feldman EL (2012). Diabetic neuropathy: clinical manifestations and current treatments. The Lancet Neurology, 11(6), 521-534.","Diabetic neuropathy: clinical manifestations and current treatments","Callaghan, Cheng, Stables, Smith, Feldman","The Lancet Neurology",2012,"10.1016\u002Fs1474-4422(12)70065-0","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1474-4422(12)70065-0",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":40},"Dyck PJ, Kratz KM, Karnes JL, Litchy WJ, Klein R, Pach JM, Wilson PR, O Brien PC, Melton LJ (1993). The Prevalence by Staged Severity of Various Types of Diabetic Neuropathy, Retinopathy, and Nephropathy in a Population-Based Cohort: The Rochester Diabetic Neuropathy Study. Neurology, 43(4), 817-824.","The Prevalence by Staged Severity of Various Types of Diabetic Neuropathy, Retinopathy, and Nephropathy in a Population-Based Cohort: The Rochester Diabetic Neuropathy Study","Dyck, Kratz, Karnes, Litchy, Klein","Neurology",1993,"10.1212\u002Fwnl.43.4.817","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1212\u002Fwnl.43.4.817",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":37,"year":45,"doi":46,"url":47},"England JD, Gronseth GS, Franklin G, Miller RG, Asbury AK, Carter GT, Cohen JA, Fisher MA, Howard JF, Kinsella LJ, Latov N, Lewis RA, Low PA, Sumner AJ (2009). Practice Parameter: Evaluation of distal symmetric polyneuropathy: Role of laboratory and genetic testing (An Evidence-Based Review). Neurology, 72(2), 185-192.","Practice Parameter: Evaluation of distal symmetric polyneuropathy: Role of laboratory and genetic testing (An Evidence-Based Review)","England, Gronseth, Franklin, Miller, Asbury",2009,"10.1212\u002F01.wnl.0000336370.51010.a1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1212\u002F01.wnl.0000336370.51010.a1",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Barrell K, Smith AG (2019). Peripheral Neuropathy. Medical Clinics of North America, 103(2), 383-397.","Peripheral Neuropathy","Barrell, Smith","Medical Clinics of North America",2019,"10.1016\u002Fj.mcna.2018.10.006","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.mcna.2018.10.006",[57,60,63],{"question":58,"answer":59},"Sự khác biệt giữa triệu chứng cảm giác dương tính và âm tính là gì?","Triệu chứng cảm giác dương tính biểu hiện qua sự tăng kích thích tự phát gây châm chích, kiến bò hoặc bỏng rát; trong khi triệu chứng âm tính phản ánh sự mất mát dẫn truyền làm giảm hoặc mất hoàn toàn cảm giác xúc giác, nhiệt độ và rung xương.",{"question":61,"answer":62},"Tại sao bệnh nhân đái tháo đường lại thường bị tê bì ở hai bàn chân?","Tăng đường huyết mạn tính gây tổn thương các mạch máu vi tuần hoàn nuôi dưỡng thần kinh và thúc đẩy tích tụ sorbitol thoái hoá sợi trục, gây tổn thương ưu thế ở các sợi thần kinh dài nhất phân bố tới ngọn chi dưới theo hình thái mang vớ.",{"question":64,"answer":65},"Những xét nghiệm ban đầu nào cần thực hiện khi bị tê bì kéo dài?","Hướng dẫn của England và cộng sự (2009) khuyến cáo xét nghiệm đường huyết lúc đói (kết hợp nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống khi cần), định lượng vitamin B12 huyết thanh và điện di protein huyết thanh kết hợp cố định miễn dịch.",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":67,"researcherId":10,"name":68,"imageUrl":69},[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"thông tin môi trường","dẫn truyền xung động","bệnh đa dây thần kinh","dây thần kinh ngoại biên","đái tháo đường type 1","đái tháo đường type 2","thoát vị đĩa đệm cột sống cổ","nghiệm pháp dung nạp glucose","điện sinh lý thần kinh","thuốc chống trầm cảm ba vòng",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.235+00:00","2026-09-13T02:08:04.421+00:00","2026-09-13T01:26:30.544+00:00","2026-09-13T02:08:04.110+00:00",0,[91,94,97,100,109,119,122,124,129,132],{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"naringin","Naringin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Naringin",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"carbohydrate","Carbohydrate là gì? Các nghiên cứu khoa học về Carbohydrate",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":23,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"lâm sàng","Lâm sàng là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan","clinical practice","Lâm sàng (Clinical Practice \u002F Clinical) là lĩnh vực y học thực hành liên quan trực tiếp đến việc quan sát, hỏi bệnh, khám thực thể, chẩn đoán, điều trị và theo dõi người bệnh tại giường bệnh hoặc phòng khám.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase",{"id":80,"title":123,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Điện sinh lý thần kinh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":23,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"phòng bệnh","Phòng bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phòng bệnh","phong benh","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong y học và khoa học sức khỏe, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thể lực chung","Thể lực chung là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":114,"disciplineCode":115,"disciplineLabel":116,"disciplineColor":117,"disciplineIcon":118},"dung dịch điện phân","Dung dịch điện phân là gì? Bản chất và ứng dụng","electrolyte solution","Dung dịch điện phân là hệ phân tán đồng nhất gồm chất tan phân ly thành các ion tự do và dung môi phân cực, có khả năng dẫn dòng điện dưới tác dụng của điện trường ngoài."]