[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20b%C3%A1m%20d%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cường độ bám dính":103},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":51,"vietnamLatest":102},[],[8,25,38],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"26fd76fd-e544-4441-9b45-8fd375e1d9e5","Tính Toán Độ Bền Liên Kết Gắn Kết Của Sợi Gia Cường Với Polyme Bằng Phương Pháp “Vòng”","Adhesive Bond Strength Calculation of Reinforcing Fibers with Polymers by the “Loop” Method",[13,14,15],"S. V. Kotomin","I. M. Obidin","E. A. Pavluchkova",3,"Mechanics of Composite Materials",false,"2022-03-17",2022,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11029-022-10017-2","10.1007\u002Fs11029-022-10017-2","\u003Cp>Ứng dụng phương pháp vòng thắt nút nhằm đo lường và đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cường độ bám dính\u003C\u002Fb> tại mặt tiếp xúc giữa sợi gia cường và nền \u003Ci>polyme\u003C\u002Fi> nhiệt rắn hoặc nhiệt dẻo. Mô hình hình học xác định chính xác diện tích tiếp xúc thực tế, làm rõ tác động của \u003Cb>áp lực nén và hạt độn nano\u003C\u002Fb> đến độ bền bứt rút sợi ra khỏi khối liên kết composite.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"0154f214-306e-4dfd-a8a6-2d766fd4d343","Lập trình phim Carbon Giống Kim Cương bằng Phương Pháp Cấy Ion Dựa Trên Plasma với Xung Đối Xứng","Deposition of Diamond-Like Carbon Films using Plasma Based Ion Implantation with Bipolar Pulses",[30,31],"S. Miyagawa","Y. Miyagawa",2,"2011-03-17",2011,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-647-O11.7","10.1557\u002FPROC-647-O11.7","\u003Cp>Khảo sát công nghệ cấy ion dựa trên plasma \u003Ci>PBII\u003C\u002Fi> sử dụng xung điện áp đối xứng để tạo màng carbon giống kim cương \u003Ci>DLC\u003C\u002Fi> trên vật thể ba chiều. Quá trình tạo lớp chuyển tiếp giao diện giúp nâng cao vượt bậc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ bám dính\u003C\u002Fb> của màng phủ, đồng thời mật độ và cấu trúc \u003Ci>plasma\u003C\u002Fi> pulsed được kiểm soát bằng \u003Cb>đầu dò Langmuir\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":41,"authorNames":42,"authorCount":46,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":34,"totalCitation":21,"url":48,"doi":49,"summary":50},"09d516d9-bc95-4bbf-a88c-84d3a24a01f8","Tăng cường độ bám dính của Mo trên kính với các lớp trung gian Cr cho các thiết bị phim mỏng đồng indium diselenide","Enhanced Mo Adhesion on Glass with Cr Interlayers for Copper Indium Diselenide Thin Film Devices",[43,44,45],"Jeff Alleman","Dave Ginley","Falah Hasoon",5,"2011-02-10","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-426-195","10.1557\u002FPROC-426-195","\u003Cp>Chèn lớp trung gian \u003Ci>Cr\u003C\u002Fi> siêu mỏng nhằm tăng cường vượt trội \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">độ bám dính\u003C\u002Fb> giữa màng tiếp điểm \u003Ci>Mo\u003C\u002Fi> và đế kính \u003Ci>soda lime\u003C\u002Fi> trong tế bào quang điện \u003Ci>CIGS\u003C\u002Fi>. Phân tích quang phổ \u003Ci>XPS\u003C\u002Fi> và \u003Ci>SIMS\u003C\u002Fi> cho thấy \u003Cb>bề dày Cr từ 50 đến 800 Å\u003C\u002Fb> giúp ổn định liên kết kim loại đồng thời duy trì sự khuếch tán đồng đều của \u003Ci>Na\u003C\u002Fi> qua lớp hấp thụ.\u003C\u002Fp>",[52,66,79,91],{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":21,"authorNames":55,"authorCount":16,"journalName":59,"vietnamJournal":60,"publishDate":61,"publishYear":20,"totalCitation":62,"url":63,"doi":64,"summary":65},"8fd41c9f-47c8-4d11-8b20-75388ce10db0","So sánh cường độ bám dính giữa cốt thép với bê tông trong môi trường tự nhiên và nhân tạo",[56,57,58],"Nguyễn Lê  Thi","Nguyễn Hải Châu","Nguyễn Quang Tùng","TẠP CHÍ VẬT LIỆU & XÂY DỰNG",true,"2022-02-28",0,"http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F257","10.54772\u002Fjomc.01.2022.257","\u003Cp>So sánh độ bền mặt phân giới giữa cốt thép và bê tông cốt sợi trong môi trường tự nhiên ven biển Bình Đại với điều kiện lão hóa gia tốc \u003Cb>748 giờ sương muối và thời tiết\u003C\u002Fb>. Độ suy giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cường độ bám dính\u003C\u002Fb> tại vùng biển diễn ra chậm, cho thấy môi trường tự nhiên sau 234 ngày có tác động xâm thực tương đương chu kỳ thử nghiệm nhân tạo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":21,"authorNames":69,"authorCount":73,"journalName":59,"vietnamJournal":60,"publishDate":74,"publishYear":75,"totalCitation":62,"url":76,"doi":77,"summary":78},"34e42d8b-95f4-4125-9461-84ce54838970","Cải thiện bám dính giữa các lớp in 3D bê tông bằng hồ xi măng biến tính",[70,71,72],"Huỳnh Công  Tâm","Lê Hoàng Giang","Trần Văn  Miền",4,"2021-12-28",2021,"http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F203","10.54772\u002Fjomc.6.2021.203","\u003Cp>Nâng cao chất lượng liên kết giữa các lớp bê tông in 3D nhờ lớp trung gian hồ xi măng biến tính phụ gia. Mẫu sử dụng phụ gia siêu dẻo \u003Ci>Sikament R7N\u003C\u002Fi> đạt \u003Cb>\u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cường độ bám dính\u003C\u002Fb> tiếp xúc cao nhất\u003C\u002Fb> và giảm thiểu triệt để lỗ rỗng bề mặt, khắc phục điểm yếu cơ học vốn có của công nghệ in đắp lớp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":80,"title":81,"originalTitle":21,"authorNames":82,"authorCount":16,"journalName":59,"vietnamJournal":60,"publishDate":86,"publishYear":87,"totalCitation":21,"url":88,"doi":89,"summary":90},"4e7afbc5-1b4d-4b55-9db6-a9d312e44215","NGHIÊN CỨU ANH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP NHIỆT VÀ HÓA HỌC ĐỂ XỬ LÝ VỮA BÁM DÍNH  TRÊN CỐT LIỆU TÁI CHẾ DÙNG TRONG BÊ TÔNG",[83,84,85],"Ninh Thụy Nguyễn","Thị Tuyết Giang Võ","Anh Tuấn Lê","2023-11-14",2023,"http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F398","10.54772\u002Fjomc.06.2023.398","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả xử lý nhiệt 80–140°C và dung dịch hóa học \u003Ci>HCl\u003C\u002Fi> nhằm loại bỏ lớp vữa cũ bám trên cốt liệu tái chế. Biện pháp ngâm \u003Ci>HCl\u003C\u002Fi> nồng độ 0,1–0,2 mol\u002FL làm \u003Cb>giảm 15–20% hàm lượng vữa bám dính\u003C\u002Fb>, qua đó cải thiện đáng kể \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cường độ bám dính\u003C\u002Fb> và nâng độ chịu nén của hỗn hợp bê tông mới lên tới 30%.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":21,"authorNames":94,"authorCount":98,"journalName":59,"vietnamJournal":60,"publishDate":99,"publishYear":75,"totalCitation":21,"url":100,"doi":21,"summary":101},"4000bec5-c2b6-4cdb-980b-7f810129dcbb","Nghiên cứu sự thay đổi cường độ bám dính của vữa dán  với gạch ốp lát theo thời gian trong điều kiện khí hậu Việt Nam",[95,96,97],"Nguyễn Khắc  Tú","Lê Công Định","Nguyễn Phúc Bình An",8,"2021-11-09","http:\u002F\u002Fojs.jomc.vn\u002Findex.php\u002Fvn\u002Farticle\u002Fview\u002F93","\u003Cp>Theo dõi diễn biến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cường độ bám dính\u003C\u002Fb> kéo nhổ của vữa dán gạch tiêu chuẩn so với hồ dầu trong môi trường khí hậu nhiệt đới suốt 12 tháng. Kết quả thử nghiệm chỉ ra \u003Cb>hồ dầu giảm 97% độ bám dính\u003C\u002Fb> sau một năm, trong khi vữa dán gạch cấp \u003Ci>C1\u003C\u002Fi> và \u003Ci>C2\u003C\u002Fi> duy trì độ bám dính bền vững với độ dao động dưới 15%.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":104,"meta":21},{"id":105,"title":106,"description":107,"content":108,"term":105,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":109,"publishUser":21,"keywords":113,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":114,"createTime":115,"updateTime":116,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":117,"contentErrorMessage":21,"viewCount":118,"relateTopics":119},"cường độ bám dính","Cường độ bám dính là gì? Các nghiên cứu về Cường độ bám dính","Cường độ bám dính là đại lượng đo lực cần thiết để phá vỡ liên kết giữa hai bề mặt được kết dính bằng keo, sơn, vữa hoặc lớp phủ kỹ thuật. Nó phản ánh khả năng chịu lực của mối liên kết và là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng trong xây dựng, công nghiệp, điện tử và y tế.","\u003Cdiv>\u003Ch2>Cường độ bám dính là gì?\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ bám dính (tiếng Anh: adhesive strength hoặc bond strength) là đại lượng đặc trưng cho khả năng liên kết giữa hai bề mặt vật liệu thông qua một lớp trung gian, chẳng hạn như keo, sơn, vữa, hoặc vật liệu phủ khác. Cường độ này phản ánh mức độ lực tối đa mà mối liên kết có thể chịu được trước khi bị phá vỡ, thường được biểu diễn theo đơn vị lực trên diện tích như megapascal (MPa), kilonewton\u002Fmét vuông (kN\u002Fm²) hoặc psi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khái niệm cường độ bám dính đóng vai trò quan trọng trong thiết kế kỹ thuật, kiểm tra chất lượng và phân tích độ bền của các kết cấu trong xây dựng, công nghiệp chế tạo, sản xuất vật liệu và ngành y sinh. Việc xác định và tối ưu cường độ bám dính giúp đảm bảo tính an toàn, độ tin cậy và tuổi thọ của sản phẩm trong điều kiện sử dụng thực tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần ảnh hưởng đến cường độ bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bề mặt nền:\u003C\u002Fstrong> Tính chất vật lý và hóa học của bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hình thành liên kết. Các yếu tố như độ nhám, độ ẩm, mức độ sạch và mức oxy hóa có thể làm thay đổi kết quả đáng kể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất kết dính:\u003C\u002Fstrong> Loại vật liệu sử dụng (keo epoxy, polyme, xi măng, nhựa resin, v.v.) quyết định tính chất cơ học và hóa học của mối liên kết. Các chất kết dính có độ linh hoạt tốt và phản ứng hóa học mạnh thường cho cường độ cao hơn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện môi trường:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ, độ ẩm, tiếp xúc với dung môi, tia UV hoặc lực cơ học lặp lại đều ảnh hưởng đến độ bền liên kết theo thời gian.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp thi công:\u003C\u002Fstrong> Áp suất thi công, thời gian đông kết, tỷ lệ trộn (nếu có), và kỹ thuật gia công có thể cải thiện hoặc làm giảm chất lượng bám dính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các loại lực bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liên kết giữa hai bề mặt được tạo nên từ nhiều dạng tương tác khác nhau, bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bám dính cơ học:\u003C\u002Fstrong> Chất kết dính chảy vào các lỗ rỗng vi mô hoặc kẽ hở trên bề mặt, tạo ra liên kết thông qua hiện tượng “neo cơ học”.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bám dính hóa học:\u003C\u002Fstrong> Hình thành từ các phản ứng hóa học giữa các nhóm chức trên chất kết dính và bề mặt vật liệu, như phản ứng este hóa hoặc liên kết hydro.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bám dính vật lý:\u003C\u002Fstrong> Do lực Van der Waals, lưỡng cực hoặc tĩnh điện, thường yếu hơn nhưng đóng vai trò hỗ trợ trong các vật liệu không phản ứng hóa học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp đo cường độ bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phương pháp thử nghiệm được tiêu chuẩn hóa giúp xác định chính xác và lặp lại được giá trị cường độ bám dính. Một số phương pháp phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp kéo đứt (Pull-off Test):\u003C\u002Fstrong> Dán một thiết bị (đĩa kéo) lên bề mặt mẫu, sau đó kéo vuông góc cho đến khi xảy ra phá vỡ. Xem mô tả chi tiết tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.elcometer.com\u002Fen\u002Ftest-methods\u002Fadhesion\u002Fpull-off-adhesion-testing.html\" target=\"_blank\">Elcometer\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp cắt chéo (Cross-cut Test):\u003C\u002Fstrong> Cắt nhiều đường vuông góc tạo lưới trên lớp phủ, sau đó kiểm tra mức độ bong tróc bằng băng keo. Thường dùng cho lớp sơn hoặc phủ mỏng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp kéo cắt (Shear Test):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng lực song song với mặt liên kết. Kỹ thuật này đặc biệt phù hợp với thử nghiệm keo dán hoặc vật liệu dán lớp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp thí nghiệm uốn gãy (Flexural Adhesion Test):\u003C\u002Fstrong> Áp dụng lực kết hợp uốn và kéo, phổ biến trong đánh giá vật liệu phức tạp như composite nhiều lớp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ISO 4624:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn quốc tế quy định phương pháp đo cường độ kéo bám dính của lớp phủ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ASTM D4541:\u003C\u002Fstrong> Hướng dẫn đo độ bám dính bằng thiết bị kéo đứt, sử dụng trong sơn công nghiệp, lớp phủ epoxy, và keo kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TCVN 7899-2:2008:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn Việt Nam về xác định cường độ bám dính của keo dán gạch và vữa dán.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>EN 12004:\u003C\u002Fstrong> Tiêu chuẩn châu Âu áp dụng cho keo dán gạch và vật liệu xây dựng tương đương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ bám dính đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Đánh giá chất lượng vữa xây, lớp sơn chống thấm, hệ thống ốp lát và chống nứt sàn. Cường độ bám dính cao giúp công trình bền lâu và chống chịu tốt với môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành sản xuất linh kiện điện tử:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng keo dẫn điện, keo cách nhiệt hoặc lớp phủ bảo vệ PCB. Độ bám dính ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền của mối hàn và hiệu suất thiết bị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành hàng không và ô tô:\u003C\u002Fstrong> Dán kết cấu nội thất, lớp phủ sơn chịu lực, và vật liệu composite yêu cầu độ bám dính cao trong điều kiện rung lắc và thay đổi nhiệt độ lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Y tế và nha khoa:\u003C\u002Fstrong> Keo sinh học, vật liệu hàn răng, lớp phủ kháng khuẩn hoặc dán thiết bị y tế phải đáp ứng yêu cầu bám dính và an toàn sinh học cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công thức tính cường độ bám dính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ bám dính được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma = \\frac{F}{A} \u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> \\sigma \u003C\u002Fscript>: Cường độ bám dính (N\u002Fm² hoặc Pa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> F \u003C\u002Fscript>: Lực gây phá vỡ mối liên kết (N)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\"> A \u003C\u002Fscript>: Diện tích tiếp xúc giữa hai bề mặt (m²)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ bám dính là chỉ số kỹ thuật quan trọng quyết định tính bền vững và độ tin cậy của các sản phẩm có sử dụng vật liệu kết dính hoặc lớp phủ. Việc lựa chọn đúng vật liệu, xử lý bề mặt chuẩn xác và tuân thủ quy trình thi công sẽ giúp tối ưu hóa cường độ bám dính, từ đó cải thiện hiệu suất, chất lượng và độ bền của sản phẩm. Trong các ngành công nghiệp hiện đại, việc kiểm soát và đo lường chỉ tiêu này là bước bắt buộc để đảm bảo an toàn, hiệu quả kinh tế và giảm thiểu rủi ro kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\u003C\u002Fdiv>",{"id":110,"researcherId":21,"name":111,"imageUrl":112},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[105],"PUBLISHED","2024-12-18T10:43:54.748+00:00","2026-09-02T11:21:53.246+00:00","2026-09-02T11:21:53.245+00:00",626,[120,131,141,146,151,156,166,171,176,181],{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"phụ gia khoáng","Phụ gia khoáng là gì? Các công bố khoa học về Phụ gia khoáng","Phụ gia khoáng","Mineral admixtures (Supplementary cementitious materials)","là các vật liệu khoáng vô cơ dạng bột mịn (như tro bay, xỉ lò cao nghiền mịn, silica fume hoặc tro trấu) được phối trộn vào thành phần bê tông nhằm cải thiện cấu trúc vi mô, nâng cao cường độ cơ học và độ bền lâu dài của bê tông.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"hạ thân nhiệt","hạ thân nhiệt là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","hypothermia","tình trạng nhiệt độ trung tâm cơ thể tụt xuống dưới ba mươi lăm độ C do sự mất nhiệt vượt quá khả năng sản sinh nhiệt chuyển hóa của cơ thể, dẫn đến ức chế nghiêm trọng chức năng của hệ thần kinh, tim mạch và hô hấp.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"tính thấm","tính thấm là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","permeability","đặc tính của môi trường xốp rỗng hoặc vật liệu xốp cho phép các chất lưu di chuyển xuyên qua dưới tác dụng của gradient áp suất hoặc chênh lệch áp lực.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"kích thước hạt","kích thước hạt là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","particle size","kích thước hình học đặc trưng biểu thị độ lớn của một hạt vật chất rời rạc trong hệ phân tán rắn, lỏng hoặc khí.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"phẫu thuật lồng ngực","phẫu thuật lồng ngực là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","thoracic surgery","chuyên ngành ngoại khoa chuyên chẩn đoán, điều trị phẫu thuật và quản lý chu phẫu các bệnh lý, chấn thương của các cơ quan bên trong lồng ngực bao gồm phổi, màng phổi, trung thất, thực quản và thành ngực (trừ tim).",{"id":157,"title":158,"term":157,"englishTitle":159,"definition":160,"discipline":161,"disciplineCode":162,"disciplineLabel":163,"disciplineColor":164,"disciplineIcon":165},"nhiệt độ chuyển pha thủy tinh","nhiệt độ chuyển pha thủy tinh là gì? Định nghĩa và ứng dụng","glass transition temperature","khoảng nhiệt độ đặc trưng mà tại đó vật liệu polyme vô định hình hoặc bán tinh thể chuyển đổi thuận nghịch từ trạng thái thủy tinh cứng giòn sang trạng thái đàn hồi mềm dẻo như cao su.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":169,"definition":170,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"ép nóng","ép nóng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","hot pressing","quy trình gia công luyện kim bột và vật liệu tổng hợp kết hợp đồng thời tác dụng nhiệt độ cao và áp suất cơ học đẳng hướng hoặc dọc trục để thiêu kết và làm đặc vật liệu đạt mật độ gần như tuyệt đối.",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":174,"definition":175,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"chỉ số sinh học","chỉ số sinh học là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","biomarker","chỉ dấu sinh học có thể đo lường khách quan và đánh giá chính xác, phản ánh trạng thái sinh học bình thường, quá trình sinh bệnh học hoặc đáp ứng dược lý trị liệu của cơ thể.",{"id":177,"title":178,"term":177,"englishTitle":179,"definition":180,"discipline":126,"disciplineCode":127,"disciplineLabel":128,"disciplineColor":129,"disciplineIcon":130},"biến dạng kéo","biến dạng kéo là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","tensile strain","đại lượng không thứ nguyên biểu thị sự biến thiên chiều dài tương đối của vật liệu khi chịu tác dụng của lực kéo dọc trục kéo giãn vật thể theo phương tác dụng lực.",{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":184,"definition":185,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"độc tính tế bào","độc tính tế bào là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","cytotoxicity","khả năng của một tác nhân hóa học, vật lý hoặc tế bào miễn dịch gây tổn thương cấu trúc, ức chế chức năng trao đổi chất hoặc kích hoạt sự chết của tế bào sống."]