[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"wikidataId":10,"relateTopics":81},"cường độ ứng suất","cường độ ứng suất là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu cường độ ứng suất (Stress intensity factor \u002F Stress concentration): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và...","\u003Cp>\u003Cstrong>cường độ ứng suất\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Stress intensity factor \u002F Stress concentration\u003C\u002Fem>) là (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa cường độ ứng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ ứng suất (Stress Intensity Factor – SIF), ký hiệu là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>, là một đại lượng trong cơ học đứt gãy tuyến tính đàn hồi (LEFM), dùng để mô tả mức độ tập trung ứng suất tại đầu mút vết nứt trong vật liệu. Nó cho biết ứng xử của vật liệu xung quanh đầu vết nứt khi chịu tải, và là cơ sở để xác định khả năng lan truyền vết nứt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> phụ thuộc vào hình dạng hình học của chi tiết, chiều dài vết nứt, loại tải và đặc tính đàn hồi của vật liệu. Không giống ứng suất danh nghĩa (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript>), cường độ ứng suất không tính trên toàn bộ mặt cắt mà chỉ đặc trưng cho vùng cực nhỏ quanh đỉnh vết nứt – nơi tập trung ứng suất mạnh nhất.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đơn vị của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> trong hệ SI là megapascal nhân căn bậc hai mét (MPa·√m), phản ánh bản chất kết hợp giữa ứng suất và kích thước hình học. Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%20k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}}, giá trị này rất quan trọng để đánh giá độ an toàn của chi tiết chịu tải khi có khuyết tật cấu trúc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cường độ ứng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tùy theo hướng và bản chất của tải tác dụng lên vật liệu, cường độ ứng suất được phân thành ba chế độ chính, mỗi chế độ ứng với một dạng biến dạng đặc trưng tại đầu vết nứt. Các chế độ này được gọi là Mode I, Mode II và Mode III, tương ứng với các dạng phá hủy mở, trượt và xoắn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cụ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mode I – Mở rộng (Opening mode):\u003C\u002Fstrong> hai mặt vết nứt bị kéo tách nhau ra theo phương vuông góc với mặt phẳng nứt. Đây là chế độ phổ biến nhất và có khả năng gây phá hủy cao nhất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mode II – Trượt trong mặt phẳng (Sliding mode):\u003C\u002Fstrong> hai mặt vết nứt trượt lên nhau theo phương song song với mặt nứt nhưng vuông góc với vết nứt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mode III – Xoắn ngoài mặt phẳng (Tearing mode):\u003C\u002Fstrong> hai mặt vết nứt trượt theo phương vuông góc với mặt nứt, gây ra biến dạng xoắn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mỗi chế độ có hệ số cường độ ứng suất riêng biệt, ký hiệu lần lượt là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{II}\u003C\u002Fscript> và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{III}\u003C\u002Fscript>. Trong ứng dụng thực tế, Mode I thường là trường hợp được phân tích ưu tiên vì hầu hết vật liệu đều nhạy cảm với biến dạng mở.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp ba chế độ cường độ ứng suất:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chế độ\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ký hiệu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả biến dạng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mode I\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mở rộng vuông góc mặt vết nứt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mode II\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{II}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trượt song song mặt vết nứt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mode III\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{III}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xoắn ngoài mặt phẳng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong cơ học đứt gãy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong cơ học đứt gãy tuyến tính, cường độ ứng suất là đại lượng trung tâm dùng để xác định điều kiện lan truyền vết nứt. Khi \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> vượt quá giá trị tới hạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{IC}\u003C\u002Fscript> của vật liệu (độ dai đứt gãy), vết nứt sẽ bắt đầu mở rộng không kiểm soát và dẫn đến phá hủy.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô hình LEFM (Linear Elastic Fracture Mechanics) giả định rằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20%C4%91%C3%A0n%20h%E1%BB%93i%22%7D}} tuyến tính và không có biến dạng dẻo đáng kể tại đầu vết nứt. Do đó, nó đặc biệt phù hợp với các vật liệu giòn như thủy tinh, gốm, hoặc hợp kim chịu tải cao với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%22%7D}} nhỏ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các ứng dụng chính của \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> trong cơ học đứt gãy gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Dự đoán sự phát triển của vết nứt trong kết cấu kim loại và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đánh giá tuổi thọ mỏi trong chi tiết cơ khí có khuyết tật tiềm ẩn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xác định vị trí và thời điểm cần gia cố hoặc thay thế bộ phận công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> giúp giảm thiểu rủi ro tai nạn công nghiệp nghiêm trọng, ví dụ trong thiết kế thân máy bay, vỏ tàu, thiết bị áp lực cao và đường ống dẫn dầu khí.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Công thức tính cường độ ứng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đối với trường hợp đơn giản nhất – vết nứt giữa tấm vật liệu vô hạn chịu tải kéo đều, cường độ ứng suất ở Mode I được tính bằng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I = \\sigma \\sqrt{\\pi a}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma\u003C\u002Fscript> là ứng suất danh nghĩa tác dụng vuông góc lên vết nứt (MPa)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript> là chiều dài nửa vết nứt (m)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tuy nhiên, trong thực tế, kích thước mẫu và vị trí vết nứt ảnh hưởng đáng kể đến giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>. Vì vậy, công thức tổng quát thường bao gồm hệ số hiệu chỉnh hình học \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K = Y \\sigma \\sqrt{\\pi a}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y\u003C\u002Fscript> được xác định từ bảng tra hoặc tính toán bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C6%B0%C6%A1ng%20ph%C3%A1p%20ph%E1%BA%A7n%20t%E1%BB%AD%20h%E1%BB%AFu%20h%E1%BA%A1n%22%7D}} (FEM). Bảng sau là một số ví dụ điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Trường hợp\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hình học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hệ số hiệu chỉnh \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tấm vô hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết nứt tâm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.0\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tấm hữu hạn chiều rộng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vết nứt giữa tấm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Y = \\sec\\left(\\frac{\\pi a}{W}\\right)^{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vết nứt mép\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chiều dài vết nứt \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">a\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.12\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Những công thức này cho phép kỹ sư ước lượng nhanh giá trị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> để kiểm tra độ an toàn trước khi tiến hành phân tích chuyên sâu.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>So sánh với ứng suất danh nghĩa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ứng suất danh nghĩa (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma = \\frac{F}{A}\u003C\u002Fscript>) phản ánh mức độ phân bố tải trọng trên diện tích mặt cắt ngang tổng thể của chi tiết kỹ thuật. Đại lượng này giả định vật liệu không có khuyết tật, vết nứt hoặc bất liên tục bên trong.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, cường độ ứng suất (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript>) tập trung phân tích ứng xử của vật liệu tại đầu vết nứt – vùng nguy hiểm nhất, nơi ứng suất bị khuếch đại đáng kể. Do đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> cung cấp cái nhìn thực tế hơn trong các bài toán đòi hỏi độ chính xác cao về đánh giá hư hỏng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây so sánh đặc điểm của hai đại lượng này:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng suất danh nghĩa\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cường độ ứng suất\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vị trí đánh giá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mặt cắt tổng thể\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vùng gần đầu vết nứt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng phát hiện khuyết tật\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Áp dụng cho vật liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mọi vật liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vật liệu giòn hoặc mô hình đàn hồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiết kế sơ bộ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phân tích an toàn chi tiết có nứt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong thiết kế hiện đại, ứng suất danh nghĩa vẫn được dùng để tính nhanh tải trọng chịu đựng, nhưng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là công cụ then chốt để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1nh%20gi%C3%A1%20an%20to%C3%A0n%22%7D}} thực sự của cấu kiện trong điều kiện khuyết tật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cường độ ứng suất có mặt trong hầu hết các ngành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20y%C3%AAu%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} độ tin cậy cao. Việc tính toán và kiểm tra \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> là một bước không thể thiếu trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%20tr%C3%ACnh%20thi%E1%BA%BFt%20k%E1%BA%BF%22%7D}}, bảo trì và giám sát tuổi thọ các bộ phận cơ khí – kết cấu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Một số ứng dụng thực tiễn điển hình:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành hàng không vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> kiểm tra các vết nứt vi mô trong thân máy bay, cánh, càng hạ cánh – nơi có chu kỳ mỏi cao. Các tiêu chuẩn của NASA đều yêu cầu kiểm soát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I\u003C\u002Fscript> nghiêm ngặt để phòng tránh đứt gãy đột ngột.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành dầu khí:\u003C\u002Fstrong> ống dẫn dầu, khí đốt chịu ăn mòn, dao động áp lực nên dễ phát triển vết nứt. Việc đánh giá \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> giúp tiên lượng thời gian cần thay thế hoặc gia cố trước khi xảy ra rò rỉ hoặc nổ đường ống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ngành xây dựng:\u003C\u002Fstrong> phân tích nứt trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%E1%BB%91t%20th%C3%A9p%22%7D}}, cáp dự ứng lực hoặc mối hàn trong kết cấu thép chịu lực – đặc biệt tại các cầu vượt hoặc kết cấu chịu động đất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân tích \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> trong thiết kế ban đầu giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm và giảm thiểu rủi ro tai nạn công nghiệp lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân tích số và phần mềm hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong các cấu kiện có hình học phức tạp, không thể tính toán \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> bằng công thức giải tích đơn giản. Lúc này, phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được sử dụng kết hợp với các phần mềm chuyên dụng để mô phỏng ứng xử nứt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các phần mềm hỗ trợ phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ABAQUS:\u003C\u002Fstrong> tích hợp mô hình LEFM, EPFM và tính toán \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_I, K_{II}\u003C\u002Fscript> bằng phương pháp đường viền hoặc J-integral.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ANSYS Mechanical:\u003C\u002Fstrong> có module Fracture Tool cho phép dựng vết nứt, gán tải và trích xuất hệ số cường độ ứng suất tự động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>FRANC3D:\u003C\u002Fstrong> phần mềm chuyên sâu cho phân tích lan truyền vết nứt 3D, phù hợp với ngành hàng không và ô tô.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Nhờ các công cụ số, kỹ sư có thể mô phỏng quá trình lan vết nứt theo thời gian thực và đưa ra quyết định kỹ thuật kịp thời, tránh các tai nạn tiềm ẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thử nghiệm xác định cường độ ứng suất tới hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Giá trị cường độ ứng suất tới hạn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{IC}\u003C\u002Fscript> (độ dai đứt gãy vật liệu) được xác định thông qua các thử nghiệm cơ học tuân theo tiêu chuẩn ASTM. Đây là tham số vật liệu then chốt cho thiết kế chống nứt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thử nghiệm phổ biến:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ASTM E399:\u003C\u002Fstrong> thử nghiệm \u003Cem>Compact Tension (CT)\u003C\u002Fem> hoặc \u003Cem>Single Edge Notched Bending (SENB)\u003C\u002Fem> trong điều kiện đàn hồi tuyến tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ASTM E1820:\u003C\u002Fstrong> mở rộng cho vật liệu dẻo hoặc có vùng plastic lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Điều kiện mẫu thử nghiêm ngặt về hình học, tỷ lệ kích thước, vận tốc tải, nhằm đảm bảo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A1ng%20th%C3%A1i%20%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} phẳng và kết quả lặp lại được. Kết quả \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K_{IC}\u003C\u002Fscript> dùng làm giới hạn thiết kế cho cấu kiện có vết nứt ban đầu đã biết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế của mô hình cường độ ứng suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù rất mạnh trong đánh giá sự lan truyền nứt, mô hình cường độ ứng suất vẫn có một số hạn chế. Nó chỉ chính xác khi vật liệu đàn hồi tuyến tính, vết nứt sắc, và vùng plastic xung quanh vết nứt nhỏ so với kích thước tổng thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong các trường hợp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Vật liệu có biến dạng dẻo rõ rệt (nhôm, thép mềm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vết nứt cùn hoặc tròn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chi tiết nhỏ hoặc tải trọng phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>thì \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> không phản ánh đúng toàn bộ cơ chế phá hủy. Lúc này cần sử dụng mô hình năng lượng như J-integral, hoặc vùng đứt gãy tiến hóa (cohesive zone model – CZM) để mô phỏng quá trình phá vỡ vật liệu chính xác hơn.\u003C\u002Fp>","Stress intensity factor \u002F Stress concentration",[19,20,21],"hệ số cường độ ứng suất","stress intensity factor","tham số đứt gãy đàn hồi","Cường độ ứng suất (stress intensity factor, K) là đại lượng cơ học đứt gãy đặc trưng cho mức độ tập trung và phân bố trạng thái ứng suất tại vùng đỉnh vết nứt trong vật liệu đàn hồi tuyến tính dưới tác dụng của tải trọng ngoài.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[25,32,38],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Oda (2019). Stress intensity factor solution for edge interface crack based on the crack tip stress without the crack. Engineering Fracture Mechanics.","Stress intensity factor solution for edge interface crack based on the crack tip stress without the crack","Oda, Takahata, Kasamura et al.","Engineering Fracture Mechanics",2019,"10.1016\u002Fj.engfracmech.2019.106612",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":29,"year":36,"doi":37,"url":10},"Stoychev (2008). Crack-tip stresses and their effect on stress intensity factor for crack propagation. Engineering Fracture Mechanics.","Crack-tip stresses and their effect on stress intensity factor for crack propagation","Stoychev, Kujawski",2008,"10.1016\u002Fj.engfracmech.2007.07.019",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":29,"year":42,"doi":43,"url":10},"Sommer (1970). An optical method for determining the crack-tip stress intensity factor. Engineering Fracture Mechanics.","An optical method for determining the crack-tip stress intensity factor","Sommer",1970,"10.1016\u002F0013-7944(70)90009-3",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Hệ số cường độ ứng suất (K) biểu thị điều gì trong cơ học đứt gãy?","Hệ số K định lượng biên độ của trường ứng suất tiệm cận tại đỉnh vết nứt; giá trị này phụ thuộc vào mức tải trọng danh nghĩa tác dụng, kích thước hình học của vết nứt và cấu hình chi tiết kết cấu.",{"question":49,"answer":50},"Ba dạng phá hủy cơ bản trong cơ học đứt gãy liên quan đến hệ số K là gì?","Ba dạng cơ bản gồm Mode I (mở vết nứt dưới ứng suất kéo vuông góc), Mode II (trượt trượt phẳng dưới ứng suất cắt trong mặt phẳng) và Mode III (xé rách dưới ứng suất cắt ngoài mặt phẳng).",{"question":52,"answer":53},"Điều kiện xảy ra lan truyền vết nứt không ổn định theo tiêu chuẩn Griffith-Irwin là gì?","Vết nứt sẽ lan truyền không kiểm soát khi hệ số cường độ ứng suất K đạt hoặc vượt quá độ dai đứt gãy tới hạn của vật liệu (K >= K_Ic).",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72],"thiết kế kỹ thuật","vật liệu đàn hồi","tốc độ biến dạng","vật liệu composite","phương pháp phần tử hữu hạn","đánh giá an toàn","kỹ thuật yêu cầu","quy trình thiết kế","bê tông cốt thép","trạng thái ứng suất",10,true,"PUBLISHED","2025-07-04T09:36:07.366+00:00","2026-09-12T05:09:24.435+00:00","2025-07-06T16:29:56.603+00:00","2026-09-12T05:09:23.959+00:00",306,[82,85,88,91,94,97,100,103,106,109],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất cắt","Ứng suất cắt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất cắt"]