[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C6%A1%20v%C3%A2n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C6%A1%20v%C3%A2n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"wikidataId":10,"relateTopics":32},"cơ vân","Cơ vân là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cơ vân là mô cơ có vạch ngang gồm các sợi cơ dài nhiều nhân chịu trách nhiệm cho vận động tự ý và tạo lực thông qua cơ chế trượt sợi. Định nghĩa cơ vân nhấn mạnh cấu trúc sarcomere và sự phối hợp actin myosin giúp mô này duy trì chuyển động xương và ổn định tư thế cơ thể. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Khái niệm cơ vân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ vân là mô cơ chịu trách nhiệm cho các vận động có chủ ý và được đặc trưng bởi các vạch ngang khi quan sát dưới kính hiển vi quang học. Mỗi sợi cơ vân là một tế bào kéo dài với nhiều nhân nằm sát màng tế bào, cho phép tổng hợp protein mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu co rút. Cơ vân chiếm phần lớn khối lượng cơ thể và là bộ phận quyết định sức mạnh, khả năng vận động và tư thế của con người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mô cơ vân tạo ra lực thông qua cơ chế trượt sợi, trong đó actin và myosin tương tác nhịp nhàng dưới điều kiện cung cấp ATP đầy đủ. Vì là mô co rút có chủ ý, cơ vân nằm dưới sự điều khiển của hệ thần kinh soma và gắn liền với bộ xương nhờ gân. Hoạt động đồng bộ của hàng tỷ sarcomere trong các sợi cơ tạo nên sự phối hợp vận động linh hoạt trong mọi hoạt động hằng ngày. Các thông tin mô tả cơ bản có thể tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niams.nih.gov\u002Fhealth-topics\u002Fmuscle-anatomy\" target=\"_blank\">NIAMS\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt những đặc điểm nhận diện cơ bản của ba loại mô cơ trong cơ thể để làm rõ vai trò của cơ vân:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại mô cơ\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm hiển vi\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Kiểu điều khiển\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ vân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vạch ngang rõ, nhiều nhân ngoại vi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tự ý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bám vào xương\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ tim\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Vạch ngang, liên bào có đĩa xen\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không tự ý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thành tim\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cơ trơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không vạch ngang, một nhân\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không tự ý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thành mạch, ống tiêu hóa, tử cung\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc mô học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ vân có đơn vị cấu tạo cơ bản là sợi cơ, mỗi sợi được bao quanh bởi màng sarcolemma và chứa bào tương gọi là sarcoplasm. Bên trong sợi cơ là hệ thống myofibril gồm hàng nghìn sarcomere xếp nối tiếp nhau, tạo nên dạng vạch ngang đặc trưng. Mỗi sarcomere được giới hạn bởi hai đường Z, bao gồm các dải A, I và vùng H phản ánh mức độ chồng lấp giữa actin và myosin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống ống T và lưới nội cơ tương (sarcoplasmic reticulum) đóng vai trò truyền tín hiệu co cơ. Khi điện thế hoạt động lan truyền dọc theo màng sợi cơ và đi vào ống T, lưới nội cơ tương giải phóng ion Ca²⁺ vào sarcoplasm, khởi động chuỗi phản ứng co rút. Sự liên kết giữa các thành phần này tạo nên sự truyền tín hiệu nhanh và đồng bộ trong toàn bộ sợi cơ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng phân tích một số cấu trúc quan trọng trong mô học cơ vân:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Cấu trúc\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Sarcolemma\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền điện thế hoạt động, bao bọc tế bào cơ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Myofibril\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chứa actin, myosin, tạo ra sự co rút\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ống T\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Truyền tín hiệu sâu vào bên trong sợi cơ\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lưới nội cơ tương\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dự trữ và giải phóng Ca²⁺\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Thành phần phân tử và cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt động co rút của cơ vân dựa trên sự tương tác giữa actin và myosin. Myosin có đầu gắn ATP, trong khi actin là sợi mảnh cấu thành mạng lưới liên kết với troponin và tropomyosin. Khi Ca²⁺ gắn vào troponin C, sự thay đổi hình dạng làm dịch chuyển tropomyosin khỏi vị trí che chắn actin, cho phép myosin bám vào và tạo lực kéo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chu trình co cơ bao gồm bốn giai đoạn: gắn kết, kéo trượt, tách rời và tái hoạt hóa. Trong đó, ATP đóng vai trò quyết định. Khi ATP phân hủy thành ADP và Pi, năng lượng được giải phóng để tạo chuyển động trượt của sợi myosin trên actin. Phương trình tổng quát của quá trình này có dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ATP + H_2O \\rightarrow ADP + P_i + \\text{Energy}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu quả co rút phụ thuộc vào nồng độ Ca²⁺ trong sarcoplasm, số lượng cầu nối myosin đang hoạt động và tốc độ tái tạo ATP. Sự ổn định cấu trúc của sarcomere là yếu tố quyết định lực co tối đa và độ bền của sợi cơ. Khi thiếu ATP, cầu nối không thể tách rời, dẫn đến hiện tượng co cứng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại sợi cơ vân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sợi cơ vân được chia thành nhiều loại dựa trên tốc độ co và đặc điểm chuyển hóa. Loại I là sợi co chậm, màu đỏ do nhiều myoglobin và ty thể, thích hợp cho hoạt động bền bỉ. Loại IIa là sợi co nhanh trung gian, có sự linh hoạt chuyển hóa giữa hiếu khí và kỵ khí. Loại IIb\u002FIIx là sợi co rất nhanh, sử dụng chủ yếu năng lượng kỵ khí và tạo lực lớn trong thời gian ngắn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỷ lệ phân bố các loại sợi cơ khác nhau tùy từng người và phụ thuộc vào gen, huấn luyện thể thao và yêu cầu vận động. Vận động viên chạy đường dài có tỷ lệ sợi đỏ loại I cao hơn, trong khi vận động viên cử tạ thường sở hữu tỷ lệ lớn sợi loại IIb. Quá trình tập luyện làm thay đổi đặc tính sinh hóa của sợi cơ, giúp thích nghi với yêu cầu hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách dưới đây minh họa ba loại sợi cơ chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loại I:\u003C\u002Fstrong> co chậm, bền bỉ, giàu ty thể, sử dụng hiếu khí.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loại IIa:\u003C\u002Fstrong> co nhanh trung bình, chuyển hóa linh hoạt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Loại IIb\u002FIIx:\u003C\u002Fstrong> co rất nhanh, tạo lực mạnh, kỵ khí là chủ đạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chức năng sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ vân giữ vai trò trung tâm trong tất cả các hoạt động vận động có chủ ý của cơ thể. Khi sợi cơ co rút, lực được truyền qua gân đến xương, tạo ra chuyển động theo nhiều hướng khác nhau tùy cấu trúc khớp. Các động tác như đi bộ, chạy, nâng vật, xoay người hay cử động ngón tay đều phụ thuộc vào sự phối hợp nhịp nhàng của hàng triệu sợi cơ với tốc độ truyền tín hiệu thần kinh cao. Khả năng tạo lực của cơ vân thay đổi theo độ dài sợi cơ, số lượng đơn vị vận động được huy động và mức độ căng thụ động của mô liên kết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh chức năng vận động, cơ vân còn giúp duy trì tư thế, cân bằng và ổn định khớp. Ngay cả khi không di chuyển, các nhóm cơ nhỏ liên tục co nhẹ để giữ thăng bằng cho cơ thể và điều chỉnh vị trí của các bộ phận. Cơ vân cũng góp phần quan trọng trong sinh nhiệt, đặc biệt trong điều kiện lạnh. Hiện tượng run cơ là một phản xạ nhằm tăng sinh nhiệt thông qua co cơ nhanh và lặp lại.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngoài ra, cơ vân còn tham gia điều hòa chuyển hóa toàn thân. Cơ là nơi tiêu thụ glucose lớn nhất trong cơ thể và có vai trò quan trọng trong cân bằng đường huyết. Nhiều enzyme chuyển hóa năng lượng được biểu hiện mạnh trong cơ vân, hỗ trợ sử dụng acid béo, đường và amino acid theo nhu cầu hoạt động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều khiển thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ vân chịu sự điều khiển của hệ thần kinh soma, trong đó neuron vận động đóng vai trò trung tâm. Neuron vận động truyền tín hiệu từ tủy sống đến sợi cơ thông qua synapse đặc biệt gọi là bản vận động (neuromuscular junction). Tại đây, acetylcholine (ACh) được giải phóng vào khe synapse khi điện thế hoạt động đến đầu tận synapse. ACh gắn vào thụ thể nicotinic trên sarcolemma, kích hoạt kênh ion và tạo ra điện thế mảng tận cùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điện thế này lan truyền dọc theo sợi cơ và đi sâu vào ống T, dẫn đến giải phóng Ca²⁺ từ lưới nội cơ tương. Quá trình này làm khởi động hoạt động co rút được mô tả trong phần cơ chế phân tử. Nếu bất cứ phần nào của chuỗi tín hiệu này bị gián đoạn, cơ vân sẽ mất khả năng co, gây yếu cơ hoặc liệt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là các bước chính trong tín hiệu vận động của cơ vân:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Neuron vận động phát ra điện thế hoạt động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Acetylcholine được phóng thích vào khe synapse.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ACh gắn vào thụ thể và mở kênh ion trên màng sợi cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điện thế lan truyền xuống ống T.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lưới nội cơ tương giải phóng Ca²⁺, bắt đầu co cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các nguồn tài liệu về cơ chế truyền tín hiệu thần kinh cơ có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK470370\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>, nơi cung cấp mô tả đầy đủ về các thành phần phân tử và sinh lý của bản vận động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Trao đổi chất trong cơ vân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ vân sử dụng nhiều con đường trao đổi chất để tạo ATP, phụ thuộc vào cường độ và thời gian hoạt động. Trong những giây đầu tiên, nguồn ATP chủ yếu đến từ hệ phosphagen, trong đó creatine phosphate giải phóng phosphate để tái tạo ATP nhanh chóng. Đây là hệ thống năng lượng cho các động tác mạnh nhưng ngắn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khi hoạt động kéo dài hơn, cơ chuyển sang đường phân kỵ khí, tạo ATP thông qua phân giải glucose thành pyruvate và sau đó thành lactate khi thiếu oxy. Đường phân kỵ khí cung cấp năng lượng nhanh nhưng tạo ra lactate, dẫn đến mỏi cơ. Trong hoạt động bền bỉ, cơ vân ưu tiên chuyển hóa hiếu khí, sử dụng oxy để oxy hóa acid béo và glucose trong ty thể. Con đường này tạo ra lượng ATP lớn hơn nhưng tốc độ chậm hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mức độ tham gia của các con đường này phụ thuộc vào loại sợi cơ. Sợi loại I ưu tiên oxy hóa hiếu khí, trong khi loại IIb thiên về chuyển hóa kỵ khí. Chu trình Cori trong gan đóng vai trò xử lý lactate trở lại dạng glucose, duy trì cân bằng năng lượng trong hoạt động cường độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ phosphagen:\u003C\u002Fstrong> cung cấp ATP nhanh trong 10–15 giây đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đường phân kỵ khí:\u003C\u002Fstrong> duy trì năng lượng trong hoạt động trung bình, sản sinh lactate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxy hóa hiếu khí:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ hoạt động bền bỉ, tạo nhiều ATP nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biến đổi sinh lý và thích nghi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ vân có khả năng thích nghi mạnh mẽ với điều kiện hoạt động thông qua hai dạng biến đổi chính: phì đại và tăng sức bền. Trong luyện tập sức mạnh, các sợi cơ chịu tải lớn dẫn đến tăng tổng hợp protein, mở rộng myofibril và dày lên sợi cơ. Quá trình này giúp tăng lực co và cải thiện hiệu suất trong hoạt động cường độ cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, luyện tập sức bền kích thích tăng mật độ ty thể, mao mạch và enzyme oxy hóa, cải thiện khả năng sử dụng oxy và acid béo. Sự thích nghi này đặc biệt rõ trong các môn chạy đường dài, bơi hoặc đạp xe. Các biến đổi này không làm sợi cơ lớn lên nhiều nhưng giúp chịu đựng hoạt động kéo dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nếu cơ vân không được sử dụng trong thời gian dài, ví dụ khi bất động một chi hoặc nằm giường dài ngày, sợi cơ sẽ teo lại do giảm tổng hợp protein và tăng phân giải. Điều này dẫn đến giảm sức mạnh, giảm khối lượng cơ và tăng nguy cơ mất thăng bằng. Một số bệnh lý như rối loạn thần kinh cơ, suy dinh dưỡng hoặc viêm cơ cũng gây thay đổi cấu trúc và chức năng của cơ vân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý liên quan cơ vân\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều bệnh lý ảnh hưởng đến cấu trúc hoặc chức năng của cơ vân. Loạn dưỡng cơ là nhóm bệnh di truyền gây suy yếu cơ tiến triển do thiếu hụt hoặc bất thường protein cấu trúc như dystrophin. Viêm cơ là bệnh do miễn dịch tấn công vào mô cơ, gây đau, mỏi và giảm sức cơ. Bệnh thần kinh cơ như nhược cơ (myasthenia gravis) làm rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ từng đợt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các tình trạng do vận động như rách sợi cơ, căng cơ hoặc hội chứng khoang cũng khá phổ biến, đặc biệt ở vận động viên. Trong một số trường hợp nguy hiểm, tiêu cơ vân (rhabdomyolysis) xảy ra do tổn thương cơ nặng, giải phóng myoglobin vào máu và gây suy thận cấp. Nhiều tài liệu chuyên sâu về bệnh lý cơ có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.merckmanuals.com\u002Fprofessional\u002Fmusculoskeletal-and-connective-tissue-disorders\u002Fmuscle-disorders\u002Foverview-of-muscle-disorders\" target=\"_blank\">Merck Manual\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách sau tổng hợp các nhóm bệnh ảnh hưởng đến cơ vân:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Loạn dưỡng cơ di truyền.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm cơ do miễn dịch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bệnh thần kinh cơ (ví dụ: nhược cơ).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thương tổn do vận động quá mức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêu cơ vân do chấn thương hoặc độc tính thuốc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niams.nih.gov\u002Fhealth-topics\u002Fmuscle-anatomy\" target=\"_blank\">NIAMS: Muscle Anatomy\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK537088\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf: Skeletal Muscle Physiology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK470370\u002F\" target=\"_blank\">NCBI Bookshelf: Neuromuscular Junction\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.merckmanuals.com\u002Fprofessional\u002Fmusculoskeletal-and-connective-tissue-disorders\u002Fmuscle-disorders\u002Foverview-of-muscle-disorders\" target=\"_blank\">Merck Manual: Overview of Muscle Disorders\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:31:46.504+00:00","2025-12-04T02:37:25.518+00:00","2025-12-04T02:37:25.511+00:00",245,[33,43,46,52,55,64,74,79,84,89],{"id":34,"title":35,"term":34,"englishTitle":36,"definition":37,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"hormone chuyển hóa","Hormone chuyển hóa (metabolic hormones) là gì?","metabolic hormones","Hormone chuyển hóa là các phân tử truyền tin hóa học do tuyến nội tiết hoặc các mô chuyên biệt tiết vào máu, điều hòa các con đường chuyển hóa năng lượng, quá trình đồng hóa, dị hóa và cân bằng nội môi sinh hóa của cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":44,"title":45,"term":44,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pheromone","Pheromone là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":47,"title":48,"term":49,"englishTitle":50,"definition":51,"discipline":38,"disciplineCode":39,"disciplineLabel":40,"disciplineColor":41,"disciplineIcon":42},"klebsiella pneumoniae","Klebsiella pneumoniae là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Klebsiella pneumoniae","Klebsiella pneumoniae \u002F K. pneumoniae","Klebsiella pneumoniae là một loài trực khuẩn Gram âm yếm khí tùy tiện, không di động, có vỏ polysaccharide dày, thuộc họ Enterobacteriaceae, là tác nhân gây bệnh nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm tại bệnh viện và cộng đồng, đặc biệt nổi tiếng với khả năng đa kháng kháng sinh.",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đặc tính lưu biến","Đặc tính lưu biến là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":56,"definition":58,"discipline":59,"disciplineCode":60,"disciplineLabel":61,"disciplineColor":62,"disciplineIcon":63},"moringa oleifera","Moringa oleifera là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Moringa oleifera (cây chùm ngây) là loài thực vật thân gỗ đa dụng thuộc họ Moringaceae, giàu dưỡng chất, polyphenol và protein keo tụ sinh học, được ứng dụng rộng rãi trong dinh dưỡng, dược liệu và xử lý nước thô.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"ổn định điện áp","Ổn định điện áp là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","voltage stability","Ổn định điện áp (voltage stability) là khả năng của hệ thống điện duy trì điện áp ổn định tại tất cả các nút trong giới hạn cho phép sau khi chịu nhiễu loạn, ngăn ngừa hiện tượng sụt áp mất kiểm soát và sụp đổ điện áp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"độ bền đá xung quanh","Độ bền đá xung quanh (surrounding rock strength) là gì?","surrounding rock strength","Độ bền đá xung quanh là khả năng chịu tải và chống lại sự biến dạng dẻo hoặc phá hủy cơ học của khối đá bao quanh công trình ngầm hoặc đường lò dưới tác động của trường ứng suất nguyên sinh và ứng suất tập trung hình thành sau quá trình đào.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"chất độn","Chất độn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","filler","Chất độn (filler) là vật liệu ở dạng hạt hoặc sợi được phối trộn vào chất nền polymer, cao su, vật liệu xây dựng hoặc thực phẩm nhằm cải thiện tính chất cơ lý, thay đổi đặc tính chức năng hoặc tối ưu hóa chi phí sản xuất.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"thuật toán phân cụm","Thuật toán phân cụm là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","clustering algorithm","Thuật toán phân cụm (clustering algorithm) là nhóm thuật toán học máy không giám sát có chức năng gom các đối tượng dữ liệu vào từng nhóm sao cho các phần tử trong cùng một nhóm có độ tương đồng cao và khác biệt rõ rệt với phần tử của các nhóm khác.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"cdznte","Cdznte là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","cadmium zinc telluride","CdZnTe (Cadmium Zinc Telluride - CZT) là hợp chất bán dẫn II-VI tạo bởi cadmium, kẽm và tellurium, có khoảng năng lượng cấm rộng cho phép chế tạo đầu dò phát hiện trực tiếp tia X và gamma ở nhiệt độ phòng mà không cần làm lạnh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]