[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C6%A1%20tr%C6%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C6%A1%20tr%C6%A1n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"cơ trơn","Cơ trơn là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cơ trơn là loại mô cơ không có vân ngang, hoạt động không theo ý muốn, phân bố ở thành mạch và các tạng rỗng, duy trì co bóp kéo dài với năng lượng thấp. Tế bào cơ trơn có cấu trúc hình thoi, một nhân, chịu điều khiển bởi hệ thần kinh tự động và hormone, đảm nhiệm các chức năng thiết yếu như vận chuyển, bài tiết và tuần hoàn. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Cơ trơn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Smooth muscle\u003C\u002Fem>) là loại mô cơ không vân chịu sự chi phối của hệ thần kinh tự chủ và các chất thể dịch, cấu thành nên lớp thành co bóp của các cơ quan nội tạng rỗng và mạng lưới mạch máu trong cơ thể sinh vật. Cơ trơn là loại mô cơ không có vân ngang, cấu trúc tế bào hình thoi với một nhân duy nhất, phân bố chủ yếu trong thành mạch máu, ống tiêu hóa, đường hô hấp và các cơ quan nội tạng. Cơ trơn không chịu sự điều khiển ý thức mà hoạt động dưới sự chi phối của hệ thần kinh tự động và tín hiệu nội tiết, giúp điều chỉnh lưu thông máu, nhu động ruột, phản xạ bài tiết,… một cách vô thức.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng co thắt của cơ trơn có thể duy trì trong thời gian dài mà không tiêu thụ nhiều năng lượng, phù hợp với chức năng ổn định huyết áp, giữ trương lực mạch hoặc vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa. Khi cần thay đổi chức năng sinh lý như giãn mạch khi tập thể dục, hoặc co tử cung khi sinh, cơ trơn phản ứng nhờ điều hòa thần kinh và nội tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ trơn đóng vai trò quyết định trong rất nhiều quá trình sinh lý quan trọng, từ điều hòa huyết áp, lưu thông tiêu hóa, hô hấp, đến bài tiết và sinh sản. Sự khác biệt cấu trúc và hoạt động so với cơ vân và cơ tim làm cho nó trở thành chủ đề nghiên cứu hữu ích trong dược lý và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm cấu trúc tế bào cơ trơn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào cơ trơn có hình dạng thoi dài khoảng 20–200 µm, chứa duy nhất một nhân ở vị trí trung tâm. Dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, không thấy dải vân ngang, phản ánh sự sắp xếp không theo bó cơ như cơ vân. Các filament actin và myosin bố trí không đều, kết nối với dense bodies – các điểm neo thay thế vạch Z trong cơ vân.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống lưới nội chất và lưới thể vùi (sarcoplasmic reticulum) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20c%C6%A1%20tr%C6%A1n%22%7D}} đơn giản hơn cơ vân, nhưng đủ để điều khiển dòng ion Ca²⁺. Khi kích thích co cơ, Ca²⁺ từ ngoại bào hoặc nội bào được giải phóng, dẫn đến phản ứng chuỗi điện hóa truyền tin phức tạp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cấu trúc tế bào cơ trơn thể hiện qua bảng tổng hợp sau:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chức năng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hình dạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thoi dài, một nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phù hợp co kéo kéo dài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Actin – Myosin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bố trí xen kẽ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Co nhưng chậm, tiết kiệm năng lượng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Dense bodies\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiều điểm neo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền lực co dọc theo tế bào\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Lưới nội chất\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đơn giản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Điều hòa Ca²⁺, khởi động co cơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động co cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Co cơ trơn khởi đầu khi Ca²⁺ vào nội bào qua kênh voltage‑gated hoặc từ lưới nội chất. Ca²⁺ kết hợp với protein calmodulin, tạo phức hợp Ca²⁺–CaM, kích hoạt enzyme MLCK (myosin light chain kinase), dẫn đến phosphoryl hóa chuỗi nhẹ myosin và cho phép tương tác với actin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình này không trực tiếp như ở cơ vân (dùng troponin), nhưng duy trì co cơ lâu hơn và tiêu thụ ít ATP hơn. Khi Ca²⁺ giảm, enzyme myosin phosphatase loại bỏ nhóm phosphate khỏi myosin, khiến cơ trơn giãn ra.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Có thể mô tả dạng công thức tổng hợp dưới dạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ca^{2+} + Calmodulin \\to Ca^{2+}\\text{-}CaM \\to MLCK \\to Myosin\\text{-}P \\to Co cơ\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cơ trơn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo cấu trúc và cách hoạt động điện sinh lý, cơ trơn chia làm hai loại chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ trơn đơn vị (unitary):\u003C\u002Fstrong> tế bào kết nối với nhau thông qua gap junction, hoạt động đồng bộ. Thường xuất hiện ở ống tiêu hóa, tử cung, bàng quang. Co bóp lan truyền từ tế bào này sang tế bào khác như một khối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cơ trơn đa đơn vị (multi-unit):\u003C\u002Fstrong> mỗi tế bào hoạt động độc lập, có đầu tận thần kinh riêng. Thường gặp ở cơ dựng lông, cơ thuộc mắt. Co bóp không lan truyền qua mô xung quanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Điều hòa hoạt động cơ trơn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ trơn chịu sự điều khiển từ nhiều yếu tố: hệ thần kinh tự động (giao cảm và phó giao cảm), hormone nội tiết, các yếu tố thể dịch tại chỗ như pH, oxy, CO₂, và áp suất. Sự điều hòa này giúp cơ trơn phản ứng thích hợp trong từng hoàn cảnh sinh lý, như co thắt mạch khi huyết áp giảm hoặc giãn mạch khi nhu cầu máu tăng cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thần kinh giao cảm thường gây co cơ trơn ở mạch máu (qua thụ thể α\u003Csub>1\u003C\u002Fsub>-adrenergic), trong khi phó giao cảm lại kích thích co cơ trơn ở ống tiêu hóa (qua thụ thể muscarinic M\u003Csub>3\u003C\u002Fsub>). Một số hormone nội tiết có vai trò đặc hiệu:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxytocin:\u003C\u002Fstrong> kích thích co cơ trơn tử cung khi chuyển dạ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vasopressin:\u003C\u002Fstrong> co mạch máu, tăng huyết áp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Histamine:\u003C\u002Fstrong> co cơ trơn khí quản, liên quan đến phản ứng dị ứng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ trơn cũng có thể đáp ứng với kích thích cơ học. Ví dụ, khi thành ruột bị căng do thức ăn, các cơ trơn ruột sẽ tự động co để đẩy khối thức ăn theo nhu động ruột mà không cần tín hiệu thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ trơn và bệnh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Rối loạn hoạt động cơ trơn liên quan đến nhiều bệnh lý nội tạng. Trong hệ hô hấp, hen suyễn xảy ra do co thắt cơ trơn phế quản quá mức, gây hẹp đường dẫn khí và khó thở. Trong hệ tiêu hóa, rối loạn nhu động cơ trơn ruột có thể dẫn đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20ru%E1%BB%99t%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0o%20ng%C6%B0%E1%BB%A3c%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}}, táo bón mãn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong hệ sinh sản, tăng co cơ trơn tử cung (do prostaglandin hoặc oxytocin) có thể gây đau bụng kinh nặng. U cơ trơn (leiomyoma), thường gặp ở tử cung, là dạng u lành tính xuất phát từ tăng sinh tế bào cơ trơn, gây rong kinh, vô sinh hoặc đau vùng chậu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tổng hợp một số bệnh lý tiêu biểu liên quan đến cơ trơn:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Bệnh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Biểu hiện\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hen phế quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ trơn phế quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khó thở, co thắt khí quản\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Hội chứng ruột kích thích\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cơ trơn ruột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu chảy, táo bón, đau bụng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>U cơ trơn tử cung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tử cung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rong kinh, đau, vô sinh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Co thắt thực quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thực quản\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nuốt khó, đau sau xương ức\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>So sánh cơ trơn với cơ vân và cơ tim\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ trơn khác biệt rõ rệt so với hai loại cơ còn lại trong cơ thể người – cơ vân và cơ tim – về mặt cấu trúc, chức năng và cách điều khiển. Cơ vân có vạch ngang, hoạt động theo ý muốn, thường gắn vào xương và giúp vận động thân thể. Cơ tim có đặc tính co nhịp nhàng và không cần ý thức điều khiển, nhưng lại có vạch ngang và các đĩa xen kết nối.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng sau tóm tắt các điểm khác biệt chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ trơn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ vân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Cơ tim\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vạch ngang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Số nhân\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1 nhân\u002Ftrung tâm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhiều nhân\u002Fngoại vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 nhân\u002Ftrung tâm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Điều khiển\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tự động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tự ý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tự động\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian co\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chậm, bền\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhanh, ngắn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình, nhịp nhàng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Vị trí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thành tạng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gắn xương\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiềm năng ứng dụng và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ trơn đang là mục tiêu nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực sinh học phân tử, sinh lý học, dược lý học và y học tái tạo. Sự hiểu biết sâu sắc về cơ trơn đã giúp phát triển các nhóm thuốc như thuốc giãn phế quản (salbutamol), thuốc giãn mạch (nifedipine), thuốc chống co thắt (buscopan), thuốc điều chỉnh nhu động ruột (linaclotide).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong y học tái tạo, tế bào gốc cơ trơn đang được dùng để tái tạo mạch máu nhân tạo, đường tiết niệu, ruột non. Cùng với các vật liệu scaffold sinh học, cơ trơn còn được ứng dụng trong chế tạo các cơ quan sinh học mini (organoids) hoặc chip mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các công nghệ mới như mô phỏng sinh lý trên chip (organ-on-chip), CRISPR gene editing, hoặc in sinh học 3D cũng đang được ứng dụng để nghiên cứu bệnh lý và phát triển liệu pháp can thiệp vào chức năng cơ trơn hiệu quả hơn, an toàn hơn.\u003C\u002Fp>","Cơ trơn","Smooth muscle","Cơ trơn là loại mô cơ không có vân ngang, hoạt động không theo ý muốn, chịu sự kiểm soát của hệ thần kinh tự chủ và nội tiết tố, tạo nên thành của các cơ quan nội tạng rỗng như mạch máu, đường tiêu hóa, đường tiết niệu và tử cung.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Hellstrand, Hellstrand (1996). Energetics of Smooth Muscle Contraction. Biochemistry of Smooth Muscle Contraction.","Energetics of Smooth Muscle Contraction","Hellstrand","Biochemistry of Smooth Muscle Contraction",1996,"10.1016\u002Fb978-012078160-7\u002F50032-9",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"KARGACIN, KARGACIN, WALSH (2001). Vascular Smooth Muscle Contraction. Heart Physiology and Pathophysiology.","Vascular Smooth Muscle Contraction","KARGACIN, WALSH","Heart Physiology and Pathophysiology",2001,"10.1016\u002Fb978-012656975-9\u002F50033-x",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Walsh, Walsh (1985). Calcium Regulation of Smooth Muscle Contraction. Calcium and Cell Physiology.","Calcium Regulation of Smooth Muscle Contraction","Walsh","Calcium and Cell Physiology",1985,"10.1007\u002F978-3-642-70070-5_9",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Cơ chế co cơ trơn phụ thuộc vào ion calci và calmodulin diễn ra như thế nào?","Ion calci đi vào bào tương gắn với protein calmodulin tạo phức hợp kích hoạt enzym myosin light-chain kinase (MLCK), enzym này phosphoryl hóa chuỗi nhẹ của myosin cho phép đầu myosin gắn vào actin và tạo lực co cơ.",{"question":48,"answer":49},"Cơ trơn một đơn vị (single-unit) và cơ trơn nhiều đơn vị (multi-unit) khác nhau ở điểm nào?","Cơ trơn một đơn vị (ở ruột, tử cung) có các mối nối khe (gap junctions) phong phú giúp truyền điện thế hoạt động nhanh để cả khối co đồng bộ; cơ trơn nhiều đơn vị (ở mống mắt, mạch máu lớn) có từng sợi cơ được phân nhánh thần kinh riêng biệt giúp kiểm soát co cơ mịn màng.",{"question":51,"answer":52},"Hiện tượng then cài (latch state) trong sinh lý cơ trơn mang lại lợi thế sinh học gì?","Là trạng thái các cầu nối actomyosin bị khử phosphoryl hóa duy trì lực căng co cơ bền bỉ trong thời gian rất dài mà tiêu thụ lượng phân tử năng lượng ATP vô cùng thấp, rất quan trọng cho duy trì trương lực thành mạch máu và các cơ thắt.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"y học tái tạo","kính hiển vi quang học","tế bào cơ trơn","hội chứng ruột kích thích","trào ngược dạ dày thực quản","chức năng sinh học",6,false,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.624+00:00","2026-09-07T10:08:47.123+00:00","2025-06-16T02:16:41.652+00:00","2026-09-07T10:08:46.738+00:00",315,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,111],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"micelle","Micelle là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Micelle",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pectin","Pectin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Pectin",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tảo silic","Tảo silic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tảo silic",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nấm men","Nấm men là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nấm men",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":107,"disciplineLabel":108,"disciplineColor":109,"disciplineIcon":110},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma"]