[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20kh%C3%B4ng%20gian{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cơ sở dữ liệu không gian":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":12,"summary":22},"73dc785b-b7ea-4a36-a40f-aa937254fb5d"," Ứng dụng cây QR tạo chỉ mục trong cơ sở dữ liệu không gian",null,[14],"Dư Phương Hạnh",1,"Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ",true,"2011-03-15",2011,0,"https:\u002F\u002Fjs.vnu.edu.vn\u002FNST\u002Farticle\u002Fview\u002F1306","\u003Cp>Nghiên cứu cấu trúc cây chỉ mục QR indexing nhằm tăng tốc truy vấn dữ liệu hình học trong các hệ thống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cơ sở dữ liệu không gian\u003C\u002Fb> (spatial database). Nhóm tác giả thử nghiệm thuật toán phân vùng thích ứng và so sánh tốc độ xử lý đối tượng đa chiều với cây R kinh điển. Kết quả thực nghiệm khẳng định phương pháp mới tối ưu hóa hiệu năng lưu trữ và vận hành của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cơ sở dữ liệu không gian\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":26,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"97bc947d-ea90-4839-8e0a-249fac589006","ỨNG DỤNG KĨ THUẬT LẬP CHỈ MỤC KHÔNG GIAN  TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU KHOÁNG SẢN",[27,28,29],"Nguyễn Sách Thành","Đậu Thanh Bình","Nguyễn Như Hùng",3,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2020-12-30",2020,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2849","10.54607\u002Fhcmue.js.17.12.2849(2020)","\u003Cp>Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chỉ mục không gian chuyên dụng nhằm tối ưu hóa việc quản trị \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cơ sở dữ liệu không gian\u003C\u002Fb> tài nguyên khoáng sản. Nhóm tác giả tích hợp dữ liệu raster và vector để tăng tốc độ truy vấn vị trí mỏ và trữ lượng địa chất. Kết quả chứng minh giải pháp chỉ mục giúp rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cơ sở dữ liệu không gian\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":44,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":69,"createUser":79,"publishUser":82,"keywords":86,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":91,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":12,"viewCount":93,"relateTopics":94},"cơ sở dữ liệu không gian","Cơ sở dữ liệu không gian là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Tìm hiểu Cơ sở dữ liệu không gian (spatial database): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cơ sở dữ liệu không gian\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>spatial database\u003C\u002Fem>) là hệ thống cơ sở dữ liệu được tối ưu hóa đặc biệt để lưu trữ, lập chỉ mục và truy vấn các dữ liệu hình học không gian (như điểm, đường, đa giác và khối 3D) biểu diễn các đối tượng trong không gian địa lý thực tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa cơ sở dữ liệu không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian (spatial database) là hệ thống quản lý dữ liệu được thiết kế để lưu trữ, truy vấn và xử lý dữ liệu có thông tin không gian hoặc hình học. Khác với cơ sở dữ liệu quan hệ truyền thống chỉ quản lý dữ liệu phi không gian (số, văn bản, ngày...), cơ sở dữ liệu không gian bổ sung khả năng mô tả hình dạng, vị trí, kích thước và mối quan hệ địa lý của đối tượng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDữ liệu không gian bao gồm điểm (point), đường (line), đa giác (polygon) và bề mặt phức tạp hơn. Các cơ sở dữ liệu không gian hỗ trợ thao tác truy vấn không gian như xác định giao nhau (intersect), bao chứa (contains), kề nhau (adjacent), khoảng cách và kết nối topo. Ứng dụng của chúng rất rộng, từ hệ thống thông tin địa lý (GIS) đến bản đồ số, robot, quy hoạch đô thị và phân tích môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các kiểu dữ liệu không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian hỗ trợ hai loại dữ liệu không gian chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dữ liệu hình học (geometry):\u003C\u002Fstrong> mô tả vị trí tuyệt đối và hình dạng hình học trong không gian phẳng hoặc không gian 3D. Ví dụ: điểm, đường, vùng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dữ liệu địa lý (geography):\u003C\u002Fstrong> biểu diễn đối tượng theo hệ tọa độ địa lý (latitude, longitude) trên mô hình trái đất, tính đến độ cong bề mặt địa cầu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nCác kiểu dữ liệu phổ biến bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ccode>POINT\u003C\u002Fcode>: vị trí tọa độ đơn lẻ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>LINESTRING\u003C\u002Fcode>: đường gồm chuỗi các điểm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>POLYGON\u003C\u002Fcode>: vùng khép kín giới hạn bởi đường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ccode>MULTI*\u003C\u002Fcode>: tập hợp của các đối tượng cùng loại (ví dụ: MULTIPOLYGON)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTài liệu chi tiết tại PostGIS Documentation.\n\n\n\u003Ch2>Mô hình dữ liệu và hệ tọa độ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian sử dụng các hệ tọa độ để xác định vị trí địa lý, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tọa độ phẳng (Projected Coordinate System – PCS):\u003C\u002Fstrong> biểu diễn bề mặt trái đất trên mặt phẳng 2D, thường dùng trong quy hoạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ tọa độ địa lý (Geographic Coordinate System – GCS):\u003C\u002Fstrong> sử dụng kinh độ và vĩ độ để mô tả vị trí trên mặt cầu hoặc ellipsoid.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nMỗi hệ tọa độ được định danh bằng mã EPSG (European Petroleum Survey Group). Ví dụ: EPSG:4326 là hệ tọa độ địa lý chuẩn WGS84, dùng phổ biến trong bản đồ web. Khi lưu trữ dữ liệu không gian, cần gán hệ tọa độ chính xác để đảm bảo độ chính xác của phép tính không gian.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phép toán không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột điểm nổi bật của cơ sở dữ liệu không gian là hỗ trợ các phép toán hình học và topo, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giao nhau (\u003Ccode>ST_Intersects\u003C\u002Fcode>)\u003C\u002Fstrong>: xác định hai đối tượng có giao nhau hay không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chứa (\u003Ccode>ST_Contains\u003C\u002Fcode>)\u003C\u002Fstrong>: kiểm tra đối tượng này có chứa đối tượng kia không\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gần nhất (\u003Ccode>ST_DWithin\u003C\u002Fcode>)\u003C\u002Fstrong>: tìm các đối tượng trong phạm vi khoảng cách cho trước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khoảng cách (\u003Ccode>ST_Distance\u003C\u002Fcode>)\u003C\u002Fstrong>: đo khoảng cách hình học giữa hai đối tượng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Liên kết topo (\u003Ccode>ST_Touches\u003C\u002Fcode>, \u003Ccode>ST_Overlaps\u003C\u002Fcode>)\u003C\u002Fstrong>: phân tích mối quan hệ biên-điểm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nCác phép toán này được thực thi bằng chỉ mục không gian như R-Tree hoặc GiST để tăng tốc truy vấn. Việc tối ưu hóa câu lệnh SQL có chứa điều kiện không gian là yếu tố then chốt trong thiết kế hệ thống hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chỉ mục không gian\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nChỉ mục không gian là thành phần thiết yếu trong cơ sở dữ liệu không gian, giúp tăng tốc các truy vấn có tính toán hình học. Vì dữ liệu không gian thường lớn và phức tạp, việc tìm kiếm tuyến tính là không khả thi trong thực tế. Chỉ mục không gian cung cấp cách tổ chức dữ liệu để rút gọn phạm vi tìm kiếm, từ đó giảm thời gian truy vấn đáng kể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHai loại chỉ mục phổ biến nhất trong hệ thống cơ sở dữ liệu không gian là R-Tree và GiST:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>R-Tree:\u003C\u002Fstrong> sử dụng các hộp bao tối thiểu (Minimum Bounding Rectangles – MBRs) để bao quanh đối tượng và xây dựng cây phân cấp. Các MBR lồng nhau giúp loại trừ sớm các đối tượng không phù hợp khi truy vấn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GiST (Generalized Search Tree):\u003C\u002Fstrong> là cấu trúc tổng quát cho nhiều kiểu chỉ mục, được dùng trong PostgreSQL với extension PostGIS để xử lý dữ liệu không gian hiệu quả, bao gồm các kiểu như R-Tree hoặc K-d tree.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nCác hệ thống cơ sở dữ liệu như PostGIS cho phép tạo chỉ mục không gian bằng lệnh SQL:\n\u003Ccode>CREATE INDEX idx_geom ON my_table USING GIST (geom);\u003C\u002Fcode>\n. Khi thực hiện truy vấn có điều kiện không gian như \u003Ccode>WHERE ST_Intersects(geom, ?)\u003C\u002Fcode>, chỉ mục sẽ được kích hoạt để chọn nhanh các đối tượng có khả năng phù hợp thay vì quét toàn bộ bảng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kiến trúc và hệ quản trị hỗ trợ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian có thể được triển khai trên các hệ quản trị dữ liệu (DBMS) hỗ trợ mở rộng không gian. Các hệ này cung cấp API và các hàm toán học không gian tích hợp trực tiếp trong ngôn ngữ truy vấn SQL, phù hợp với các tiêu chuẩn OGC.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hệ quản trị hỗ trợ dữ liệu không gian mạnh mẽ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PostgreSQL + PostGIS:\u003C\u002Fstrong> hệ quản trị mã nguồn mở được đánh giá cao về khả năng xử lý dữ liệu không gian; hỗ trợ chuẩn SQL\u002FMM Spatial và OGC SFSQL; tích hợp tốt với hệ thống GIS mã nguồn mở như QGIS, GeoServer.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oracle Spatial:\u003C\u002Fstrong> phiên bản mở rộng của Oracle DB với khả năng xử lý không gian, hỗ trợ dữ liệu raster, 3D, mạng đường đi và phân tích topo phức tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Microsoft SQL Server:\u003C\u002Fstrong> cung cấp hai kiểu dữ liệu \u003Ccode>geometry\u003C\u002Fcode> và \u003Ccode>geography\u003C\u002Fcode> hỗ trợ xử lý 2D\u002F3D, tương thích .NET.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>MySQL Spatial:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ chuẩn OGC từ phiên bản 5.7 trở đi, tuy chưa mạnh về chỉ mục không gian nhưng phù hợp với ứng dụng web quy mô nhỏ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nViệc lựa chọn hệ quản trị phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu hệ thống: dung lượng dữ liệu, loại truy vấn, mức độ mở rộng và khả năng tích hợp với các hệ thống GIS hoặc bản đồ số hiện có.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tích hợp với hệ thống GIS và bản đồ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian là nền tảng lưu trữ của các hệ thống GIS (Geographic Information System), cho phép truy xuất, xử lý và hiển thị dữ liệu không gian trên bản đồ. Dữ liệu được lưu trữ ở cấp cơ sở, còn các công cụ GIS như QGIS, ArcGIS hoặc phần mềm bản đồ web sẽ thực hiện lớp hiển thị.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nQuá trình tích hợp bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhập dữ liệu từ các định dạng tiêu chuẩn như shapefile, GeoJSON, GML hoặc KML\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu qua kết nối ODBC hoặc API không gian như OGR (trong GDAL)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết xuất trực quan bản đồ theo layer, thuộc tính và điều kiện không gian\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kết nối dịch vụ bản đồ WMS\u002FWFS qua các nền tảng như GeoServer hoặc MapServer\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nVí dụ, GeoServer có thể truy vấn dữ liệu không gian trực tiếp từ PostgreSQL\u002FPostGIS và cung cấp dịch vụ bản đồ nền động trên trình duyệt thông qua OpenLayers hoặc Leaflet, giúp xây dựng các ứng dụng bản đồ web tương tác.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các lĩnh vực cần xử lý thông tin định vị hoặc hình học phức tạp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quy hoạch và quản lý đô thị:\u003C\u002Fstrong> định vị khu dân cư, quy hoạch đất đai, phân tích mật độ dân số theo vùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giao thông và logistics:\u003C\u002Fstrong> tìm tuyến đường tối ưu, định vị phương tiện theo thời gian thực, phân tích khả năng tiếp cận\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý tài nguyên và môi trường:\u003C\u002Fstrong> giám sát rừng, nước, không khí, lập bản đồ phân bố sinh học hoặc rủi ro thiên tai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viễn thám và ảnh vệ tinh:\u003C\u002Fstrong> lưu trữ và phân tích ảnh địa lý, xác định thay đổi lớp phủ đất, ước tính chỉ số NDVI\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>An ninh – quốc phòng:\u003C\u002Fstrong> phân tích địa hình, mô hình hóa chiến thuật, giám sát không gian nhạy cảm\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nCác công ty như Google, Uber, Grab, HERE Technologies đều sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu không gian để xử lý định vị người dùng, lập bản đồ và tối ưu hóa dịch vụ dựa trên vị trí theo thời gian thực.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và bảo mật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCác hệ thống cơ sở dữ liệu không gian hiện đại đều tuân thủ tiêu chuẩn OGC (Open Geospatial Consortium) – tổ chức quốc tế đặt ra quy chuẩn cho việc biểu diễn và xử lý dữ liệu không gian. Tiêu chuẩn phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Simple Features for SQL (SFSQL):\u003C\u002Fstrong> chuẩn hóa các phép toán hình học cơ bản như intersects, touches, within...\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ISO\u002FIEC 13249-3:\u003C\u002Fstrong> phần mở rộng của chuẩn SQL cho dữ liệu không gian\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>\nBảo mật dữ liệu không gian cần được triển khai ở nhiều lớp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phân quyền theo cấp truy cập (read\u002Fwrite\u002Fadmin)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mã hóa dữ liệu truyền qua mạng (SSL, HTTPS)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ghi vết thay đổi với chức năng audit log\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo vệ quyền riêng tư khi xử lý vị trí người dùng\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nĐặc biệt trong lĩnh vực chính phủ và quốc phòng, dữ liệu không gian là tài sản chiến lược, đòi hỏi các biện pháp bảo mật và sao lưu đặc biệt.\n\n\n\u003Ch2>Tổng kết\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCơ sở dữ liệu không gian là thành phần cốt lõi trong hệ sinh thái dữ liệu hiện đại có yếu tố vị trí, từ quản lý đất đai đến điều hướng vệ tinh. Với khả năng lưu trữ, truy vấn và tính toán hình học mạnh mẽ, nó đã mở rộng giới hạn của cơ sở dữ liệu truyền thống và trở thành trụ cột trong các ứng dụng không gian.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự phát triển của dữ liệu lớn, IoT, bản đồ số và trí tuệ nhân tạo tiếp tục thúc đẩy nhu cầu và vai trò của cơ sở dữ liệu không gian trong hạ tầng số hóa và phân tích thông minh trong kỷ nguyên đô thị thông minh và tự động hóa.\n\u003C\u002Fp>","Cơ sở dữ liệu không gian","spatial database",[47,48,49,50],"CSDL không gian","geodatabase","spatial DBMS","PostGIS","Cơ sở dữ liệu không gian là hệ thống cơ sở dữ liệu được tối ưu hóa đặc biệt để lưu trữ, lập chỉ mục và truy vấn các dữ liệu hình học không gian (như điểm, đường, đa giác và khối 3D) biểu diễn các đối tượng trong không gian địa lý thực tế.","NATURAL_SCIENCES",[54,61,65],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":12},"Kamel (2016). Indexing, Hilbert R-Tree, Spatial Indexing, Multimedia Indexing. Encyclopedia of GIS.","Indexing, Hilbert R-Tree, Spatial Indexing, Multimedia Indexing","Kamel","Encyclopedia of GIS",2016,"10.1007\u002F978-3-319-23519-6_603-2",{"citationText":62,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":63,"doi":64,"url":12},"Kamel (2008). Indexing, Hilbert R-Tree, Spatial Indexing, Multimedia Indexing. Encyclopedia of GIS.",2008,"10.1007\u002F978-0-387-35973-1_603",{"citationText":66,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":67,"doi":68,"url":12},"Kamel (2017). Indexing, Hilbert R-Tree, Spatial Indexing, Multimedia Indexing. Encyclopedia of GIS.",2017,"10.1007\u002F978-3-319-17885-1_603",[70,73,76],{"question":71,"answer":72},"Chỉ mục không gian R-Tree hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?","R-Tree nhóm các đối tượng hình học lân cận vào các hình hộp chữ nhật bao nhỏ nhất (Minimum Bounding Box - MBR) theo cấu trúc cây phân cấp, giúp tăng tốc độ lọc và tìm kiếm không gian mà không cần quét tuần tự toàn bộ dữ liệu.",{"question":74,"answer":75},"Hai mô hình dữ liệu không gian căn bản nhất là gì?","Mô hình dữ liệu vector (biểu diễn đối tượng rời rạc bằng điểm point, đường line, đa giác polygon) và mô hình dữ liệu raster (biểu diễn bề mặt liên tục như ảnh vệ tinh, bản đồ độ cao DEM bằng lưới ô vuông pixel).",{"question":77,"answer":78},"Những phép toán quan hệ không gian phổ biến theo chuẩn OGC (Open Geospatial Consortium) là gì?","Bao gồm các phép toán quan hệ topology như ST_Contains (chứa bên trong), ST_Within (nằm trong), ST_Intersects (giao nhau), ST_Touches (tiếp xúc) và ST_Disjoint (tách rời).",{"id":15,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":83,"researcherId":12,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[40],false,"PUBLISHED","2025-05-24T10:07:39.792+00:00","2026-09-04T13:12:01.034+00:00","2025-05-26T02:23:17.226+00:00","2026-09-04T13:12:01.030+00:00",426,[95,98,106,111,116,121,126,131,136,141],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cấu trúc không gian","Cấu trúc không gian là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":99,"definition":101,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":52,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]