[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20nh%E1%BA%ADn%20th%E1%BB%A9c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cơ chế nhận thức":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":70,"createUser":83,"publishUser":87,"keywords":91,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":92,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":96,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":97,"relateTopics":98},"cơ chế nhận thức","Cơ chế nhận thức là gì? Bản chất, mô hình và ứng dụng","Tìm hiểu cơ chế nhận thức là gì, các mô hình xử lý thông tin, mạng lưới chú ý, trí nhớ làm việc và ứng dụng trong giáo dục cùng thực tiễn lâm sàng.","\u003Cp>Cơ chế nhận thức là hệ thống các cấu trúc giải phẫu thần kinh và thao tác tính toán nội tại diễn ra trong não bộ, chịu trách nhiệm tổ chức, biến đổi và điều phối các quá trình xử lý thông tin từ môi trường. Khái niệm này đóng vai trò nền tảng trong tâm lý học nhận thức và khoa học thần kinh, giải thích cách thức các mạch nơ-ron trung gian biến các tín hiệu cảm giác thành tri thức, phán đoán và hành vi thích ứng của con người.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Khái niệm và bản chất của cơ chế nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong lịch sử tâm lý học, sự chuyển giao từ chủ nghĩa hành vi sang chủ nghĩa nhận thức đã đánh dấu một bước ngoặt phương pháp luận quan trọng. Nếu chủ nghĩa hành vi chỉ tập trung vào mối liên hệ trực tiếp giữa kích thích bên ngoài và phản ứng quan sát được, xem não bộ như một chiếc hộp đen, thì tâm lý học nhận thức mở chiếc hộp đó ra để tìm kiếm các cơ chế trung gian.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Cơ chế nhận thức mô tả chuỗi các phép toán logic và chuyển hóa sinh học thần kinh mà thông tin phải trải qua. Bản chất của cơ chế nhận thức mang tính chất xử lý thông tin: tín hiệu vật lý từ môi trường (như sóng ánh sáng, sóng âm thanh) được thụ cảm thể tiếp nhận, chuyển đổi thành các xung điện thế hoạt động, sau đó được tổng hợp và giải mã qua các mạng lưới nơ-ron phân tầng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Các cơ chế nhận thức không hoạt động độc lập mà đan xen mật thiết trong một cấu trúc chỉnh thể. Nhận thức của con người bao gồm hai giai đoạn biện chứng: nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác) tạo cơ sở trực tiếp, và nhận thức lý tính (tư duy, tưởng tượng) cho phép khái quát hóa bản chất và quy luật của sự vật.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ba cấp độ phân tích cơ chế nhận thức theo trường phái tính toán\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Để hiểu rõ bản chất của bất kỳ cơ chế nhận thức nào, nhà khoa học David Marr năm 1982 đã đề xuất khung lý thuyết gồm 3 cấp độ phân tích tính toán kinh điển. Mô hình này cho đến nay vẫn là kim chỉ nam trong khoa học nhận thức và trí tuệ nhân tạo:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ tính toán (computational level):\u003C\u002Fstrong> Xác định mục tiêu của hệ thống nhận thức là gì, hệ thống đang giải quyết bài toán nào và tại sao bài toán đó lại phù hợp với sinh vật trong môi trường sinh tồn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ thuật toán và biểu diễn (algorithmic and representational level):\u003C\u002Fstrong> Xác định thông tin đầu vào và đầu ra được biểu diễn như thế nào, cùng các quy tắc hay thuật toán cụ thể nào được triển khai để biến đổi các biểu diễn đó.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấp độ thực thi phần cứng (implementational level):\u003C\u002Fstrong> Làm rõ cơ chế vật lý và mạng lưới nơ-ron sinh học nào trong hệ thần kinh trung ương trực tiếp hiện thực hóa các thuật toán nói trên.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Việc phân định rành mạch 3 cấp độ này giúp giới nghiên cứu tránh được sự nhầm lẫn giữa chức năng tâm lý và cơ sở thần kinh học, đồng thời cho phép tích hợp dữ liệu từ tâm lý học hành vi với kết quả đo đạc từ ảnh cộng hưởng từ chức năng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các hệ thống cơ chế nhận thức nền tảng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>Mạng lưới chú ý và cơ chế chọn lọc thông tin\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Do dung lượng xử lý của hệ thần kinh là có hạn, cơ chế chú ý đóng vai trò như một bộ lọc kiểm soát thông tin đi vào ý thức. Theo tổng kết của Petersen và Posner năm 2012 (dựa trên mô hình nền tảng công bố năm 1990), hệ thống chú ý của con người phân hóa thành 3 mạng lưới chức năng riêng biệt về mặt giải phẫu và chất dẫn truyền thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mạng lưới cảnh báo (alerting network):\u003C\u002Fstrong> Chịu trách nhiệm duy trì trạng thái sẵn sàng tối ưu và phản ứng nhanh nhạy trước các kích thích bất ngờ, gắn liền với hệ thống phóng chiếu noradrenergic từ cầu não lên vỏ não.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mạng lưới định hướng (orienting network):\u003C\u002Fstrong> Chịu trách nhiệm chọn lọc thông tin cảm giác bằng cách hướng sự chú ý về một vị trí không gian hoặc một thuộc tính cảm giác cụ thể, liên quan đến vỏ não đỉnh và trường mắt trán.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mạng lưới kiểm soát điều hành (executive control network):\u003C\u002Fstrong> Chịu trách nhiệm giải quyết các xung đột giữa các luồng thông tin cạnh tranh, kiểm soát hành động có chủ đích và phân bổ tài nguyên nhận thức, định vị chủ yếu tại vỏ não tiền trán lưng bên và vỏ não đai trước.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Cơ chế trí nhớ làm việc và các mức độ xử lý\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trí nhớ không phải là một kho chứa thụ động mà là một hệ thống tính toán năng động. Mô hình trí nhớ làm việc do Baddeley và Hitch đề xuất năm 1974, sau đó được Baddeley bổ sung thành phần thứ 4 vào năm 2000, đã thay thế quan niệm đơn giản về trí nhớ ngắn hạn. Mô hình này cấu thành từ 4 thành phần chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ điều hành trung tâm (central executive):\u003C\u002Fstrong> Hệ thống giám sát có dung lượng giới hạn, phân bổ tài nguyên chú ý và điều phối hoạt động giữa các hệ thống phụ trợ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vòng âm vị (phonological loop):\u003C\u002Fstrong> Lưu giữ và tái hiện các thông tin dựa trên lời nói và âm thanh trong thời gian ngắn qua cơ chế tự nhắc thầm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sổ ghi chép không gian - thị giác (visuospatial sketchpad):\u003C\u002Fstrong> Duy trì và thao tác trên các hình ảnh thị giác và quan hệ không gian.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bộ đệm phân đoạn (episodic buffer):\u003C\u002Fstrong> Thành phần được Baddeley tích hợp năm 2000, có khả năng tích hợp thông tin đa phương thức từ các giác quan và kết nối với trí nhớ dài hạn để tạo nên các biểu diễn tình huống mạch lạc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Về cơ chế mã hóa thông tin vào trí nhớ dài hạn, nghiên cứu kinh điển của Craik và Lockhart năm 1972 đã chứng minh rằng độ bền của dấu vết trí nhớ phụ thuộc trực tiếp vào mức độ xử lý nhận thức. Xử lý ngữ nghĩa sâu (phân tích ngữ nghĩa sâu về thuộc tính và ý nghĩa của kích thích) tạo ra khả năng ghi nhớ vượt trội so với xử lý hình thức bề mặt (như nhận diện kiểu chữ) hay xử lý âm vị học nông.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chức năng điều hành và kiểm soát nhận thức\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Để định hướng hành vi hướng tới mục tiêu phức tạp, não bộ phụ thuộc vào các chức năng điều hành bậc cao. Trong nghiên cứu tổng quan hệ thống của Adele Diamond năm 2013, chức năng điều hành được xây dựng từ 3 thành phần cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát ức chế (inhibitory control):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm khả năng kìm hãm các xung động bản năng, kháng cự lại sự phân tâm và chống lại sự can thiệp từ các phản ứng quen thuộc không còn phù hợp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trí nhớ làm việc (working memory):\u003C\u002Fstrong> Khả năng lưu giữ thông tin trong tâm trí và biến đổi thông tin đó khi giải quyết vấn đề.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ linh hoạt nhận thức (cognitive flexibility):\u003C\u002Fstrong> Khả năng chuyển đổi góc nhìn, thay đổi quy tắc tư duy khi hoàn cảnh thay đổi và thích ứng với các yêu cầu mới của nhiệm vụ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Từ 3 thành phần nền tảng này, con người mới có thể phát triển các năng lực nhận thức bậc cao hơn như lập kế hoạch, giải quyết vấn đề trừu tượng và suy luận logic.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế xử lý dự báo và nguyên lý năng lượng tự do\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Một khung lý thuyết có ảnh hưởng sâu sắc được phát triển mạnh mẽ từ đầu thập niên 2010 là khung lý thuyết xử lý dự báo (predictive processing). Thay vì xem não bộ như một cỗ máy thụ động tiếp nhận dữ liệu cảm giác rồi mới tạo ra phản ứng, lý thuyết này giả định não bộ hoạt động như một cỗ máy suy luận Bayesian chủ động, liên tục dự đoán thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo nguyên lý năng lượng tự do được Karl Friston đề xuất vào năm 2010, việc tính toán trực tiếp xác suất hậu nghiệm giải tích theo định lý Bayes là bất khả thi về mặt tính toán đối với mạng nơ-ron sinh học do không thể tích phân qua toàn bộ không gian trạng thái môi trường. Do đó, các hệ sinh học thích ứng tự tổ chức tối ưu hóa trạng thái nội tại bằng cách cực tiểu hóa năng lượng tự do biến phân \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript>, qua đó thiết lập một cận trên đối với mức độ bất ngờ của các kích thích cảm giác:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">F = D_{KL}(q(s) \\parallel p(s|o)) - \\ln p(o)\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>Trong công thức trên, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> biểu thị năng lượng tự do biến phân, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">D_{KL}\u003C\u002Fscript> là khoảng cách Kullback-Leibler đo lường sự khác biệt giữa phân phối nhận dạng gần đúng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">q(s)\u003C\u002Fscript> và phân phối hậu nghiệm thực sự \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">p(s|o)\u003C\u002Fscript> của trạng thái ẩn \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">s\u003C\u002Fscript> khi có tín hiệu quan sát \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">o\u003C\u002Fscript>, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">-\\ln p(o)\u003C\u002Fscript> là mức độ bất ngờ của tín hiệu cảm giác nhận được.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo Friston (năm 2010), não bộ liên tục sinh ra các tín hiệu dự báo từ trên xuống (top-down) từ các vùng vỏ não bậc cao và so sánh chúng với các tín hiệu thụ cảm từ dưới lên (bottom-up). Khi xuất hiện sai số dự báo, hệ thần kinh giải quyết bằng hai phương thức tương hỗ: cập nhật mô hình niềm tin nội tại (quá trình tri giác và học tập) hoặc thực hiện hành động can thiệp vào thế giới để các tín hiệu cảm giác khớp với kỳ vọng dự đoán (quá trình suy luận chủ động, tức active inference).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>So sánh các mô hình cơ chế nhận thức kinh điển\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp và so sánh các mô hình tiếp cận chính đối với cơ chế nhận thức trong tâm lý học và khoa học thần kinh:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Mô hình nhận thức\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đại diện tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nguyên lý vận hành chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ưu điểm nổi bật\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hạn chế chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình xử lý thông tin\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Craik và Lockhart (1972)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thông tin trải qua các mức độ phân tích từ bề mặt đến ngữ nghĩa sâu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giải thích rõ độ bền của dấu vết ghi nhớ và quy luật học tập\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chưa mô tả chi tiết kiến trúc song song của các mạng nơ-ron\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình trí nhớ làm việc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Baddeley và Hitch (1974), Baddeley (2000)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân chia xử lý thành các thành phần chuyên biệt dưới sự điều phối trung tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phù hợp với các tổn thương thần kinh cục bộ trong lâm sàng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khó đo lường rạch ròi giới hạn dung lượng của bộ điều hành\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình mạng lưới chú ý\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Petersen và Posner (2012)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phân chia hệ thống chú ý thành 3 mạng lưới thần kinh riêng rẽ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Định vị giải phẫu học và chất dẫn truyền thần kinh rõ ràng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tương tác động giữa các mạng lưới khi căng thẳng còn phức tạp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình chức năng điều hành\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Diamond (2013)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phối hợp 3 trụ cột gồm ức chế, trí nhớ làm việc và linh hoạt nhận thức\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dự báo chuẩn xác kết quả học tập và năng lực thích ứng hành vi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đòi hỏi công cụ trắc nghiệm đo lường tinh vi để phân tách các thành tố\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình xử lý dự báo\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Friston (2010)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Não bộ tối ưu hóa năng lượng tự do biến phân để giảm thiểu sai số cảm giác\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thống nhất nhận thức, cảm giác và hành động trong một khung lý thuyết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Độ phức tạp toán học cao và thách thức trong kiểm định vi mạch nơ-ron\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn trong giáo dục và lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hiểu biết sâu sắc về các cơ chế nhận thức mang lại những ứng dụng thực tiễn to lớn trong đời sống xã hội:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trong giáo dục và giảng dạy:\u003C\u002Fstrong> Dựa trên nguyên lý mức độ xử lý của Craik và Lockhart (năm 1972), các nhà giáo dục thiết kế hoạt động học tập kích hoạt phân tích sâu thay vì ghi nhớ máy móc. Học sinh được khuyến khích giải quyết vấn đề và phân tích bản chất khái niệm để tăng cường độ bền dấu vết trí nhớ. Tại các cơ sở giáo dục đại học và phổ thông, việc hiểu rõ các mạng lưới chú ý giúp giáo viên phân bổ thời lượng hoạt động phù hợp với nhịp sinh học và sức bền chú ý của người học.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trong tâm lý học lâm sàng và tâm thần học:\u003C\u002Fstrong> Các liệu pháp nhận thức - hành vi vận dụng cơ chế tái cấu trúc nhận thức để giúp người bệnh nhận diện và điều chỉnh các sai lệch trong việc xử lý thông tin. Đối với các rối loạn tâm thần như rối loạn tăng động giảm chú ý hay trầm cảm, các bài tập phục hồi chức năng nhận thức nhắm trúng đích vào việc rèn luyện kiểm soát ức chế và trí nhớ làm việc theo mô hình của Diamond (năm 2013).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Trong thiết kế trải nghiệm người dùng và trí tuệ nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Các kỹ sư công nghệ áp dụng hiểu biết về điểm giới hạn của chú ý và trí nhớ làm việc để tối ưu hóa giao diện phần mềm, giảm thiểu sai sót do thao tác của con người trong các hệ thống vận hành máy bay, y tế và điều khiển giao thông.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Giới hạn và những câu hỏi mở trong nghiên cứu nhận thức\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mặc dù khoa học nhận thức đã đạt được nhiều bước tiến to lớn, các nhà nghiên cứu vẫn đang đối mặt với những thách thức lý thuyết sâu sắc. Trường phái nhận thức cổ điển vốn coi tâm trí như một chương trình máy tính xử lý các ký hiệu trừu tượng đang vấp phải sự phản biện mạnh mẽ từ trường phái nhận thức hiện thân (embodied cognition). Những người ủng hộ trường phái này lập luận rằng các cơ chế nhận thức không thể tách rời khỏi cơ thể sinh học, hệ vận động và sự tương tác vật lý trực tiếp với môi trường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một câu hỏi nan giải khác là bài toán khó của ý thức: làm thế nào các cơ chế xử lý thông tin vật lý và hóa học thuần túy trong não bộ có thể làm nảy sinh trải nghiệm cảm xúc chủ quan của con người. Tính đến năm 2026, ranh giới giữa việc mô phỏng các cơ chế nhận thức bằng các thuật toán máy học hiện đại và sự hiểu biết thực sự về bộ máy sinh học bên trong hộp sọ vẫn còn là một khoảng cách lớn, thúc đẩy sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà triết học tinh thần, nhà tâm lý học và các nhà khoa học thần kinh thực nghiệm.\u003C\u002Fp>\n","cognitive mechanism",[19],"cơ chế xử lý nhận thức","Cơ chế nhận thức là hệ thống các cấu trúc giải phẫu thần kinh và thao tác tính toán nội tại diễn ra trong não bộ, chịu trách nhiệm tổ chức, biến đổi và điều phối các quá trình xử lý thông tin từ môi trường.","SOCIAL_SCIENCES",[23,31,39,47,55,63],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":27,"year":28,"doi":29,"url":30},"Baddeley, A. (2000). The episodic buffer: a new component of working memory?. Trends in Cognitive Sciences, 4(11), 417-423.","The episodic buffer: a new component of working memory?","Baddeley","Trends in Cognitive Sciences",2000,"10.1016\u002Fs1364-6613(00)01538-2","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs1364-6613(00)01538-2",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":38},"Petersen, S. E., & Posner, M. I. (2012). The Attention System of the Human Brain: 20 Years After. Annual Review of Neuroscience, 35, 73-89.","The Attention System of the Human Brain: 20 Years After","Petersen, Posner","Annual Review of Neuroscience",2012,"10.1146\u002Fannurev-neuro-062111-150525","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev-neuro-062111-150525",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Diamond, A. (2013). Executive Functions. Annual Review of Psychology, 64, 135-168.","Executive Functions","Diamond","Annual Review of Psychology",2013,"10.1146\u002Fannurev-psych-113011-143750","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1146\u002Fannurev-psych-113011-143750",{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":54},"Friston, K. (2010). The free-energy principle: a unified brain theory?. Nature Reviews Neuroscience, 11(2), 127-138.","The free-energy principle: a unified brain theory?","Friston","Nature Reviews Neuroscience",2010,"10.1038\u002Fnrn2787","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fnrn2787",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":62},"Craik, F. I., & Lockhart, R. S. (1972). Levels of processing: A framework for memory research. Journal of Verbal Learning and Verbal Behavior, 11(6), 671-684.","Levels of processing: A framework for memory research","Craik, Lockhart","Journal of Verbal Learning and Verbal Behavior",1972,"10.1016\u002Fs0022-5371(72)80001-x","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fs0022-5371(72)80001-x",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":52,"doi":68,"url":69},"Marr, D. (2010). Vision: A Computational Investigation into the Human Representation and Processing of Visual Information. The MIT Press.","Vision: A Computational Investigation into the Human Representation and Processing of Visual Information","Marr","The MIT Press","10.7551\u002Fmitpress\u002F9780262514620.001.0001","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.7551\u002Fmitpress\u002F9780262514620.001.0001",[71,74,77,80],{"question":72,"answer":73},"Cơ chế nhận thức khác gì so với quá trình nhận thức?","Quá trình nhận thức thường mô tả chuỗi các hiện tượng tâm lý diễn ra theo thời gian như cảm giác, tri giác hay tư duy. Trong khi đó, cơ chế nhận thức tập trung vào các quy luật tính toán nội tại, cấu trúc thuật toán và mạng lưới thần kinh giúp các quá trình này vận hành.",{"question":75,"answer":76},"Ba mạng lưới chú ý theo Posner gồm những gì?","Hệ thống chú ý được phân chia thành mạng lưới cảnh báo giúp duy trì trạng thái sẵn sàng, mạng lưới định hướng giúp tập trung vào vị trí hay kích thích cụ thể, và mạng lưới kiểm soát điều hành giúp giải quyết xung đột thông tin.",{"question":78,"answer":79},"Bốn thành phần của mô hình trí nhớ làm việc là gì?","Mô hình của Baddeley bao gồm bộ điều hành trung tâm điều phối tài nguyên, vòng âm vị xử lý thông tin ngôn ngữ, sổ ghi chép không gian - thị giác duy trì hình ảnh, và bộ đệm phân đoạn tích hợp thông tin đa phương thức.",{"question":81,"answer":82},"Nguyên lý năng lượng tự do giải thích nhận thức như thế nào?","Nguyên lý này xem não bộ như một cỗ máy suy luận Bayesian liên tục cực tiểu hóa sai số dự báo giữa các mô hình nội tại từ trên xuống và luồng tín hiệu cảm giác từ dưới lên thông qua học tập hoặc hành động.",{"id":84,"researcherId":10,"name":85,"imageUrl":86},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":88,"researcherId":10,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:02.594+00:00","2026-09-03T03:18:25.431+00:00","2026-09-03T03:18:25.416+00:00",0,[99,109,115,119,124,129,133,138,143,148],{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"mô hình phong cách học tập","Mô hình phong cách học tập là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Mô hình phong cách học tập","learning style model","Mô hình phong cách học tập là khung lý thuyết trong tâm lý học giáo dục mô tả và phân loại các phương thức ưa thích khác nhau mà qua đó từng cá nhân tiếp nhận, xử lý, mã hóa và lưu giữ thông tin tri thức mới.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"tương tác xã hội","Tương tác xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Tương tác xã hội","social interaction","Tương tác xã hội (social interaction) là quá trình giao tiếp, hành động và phản ứng tương hỗ qua lại có ý nghĩa biểu trưng giữa hai hay nhiều cá nhân hoặc nhóm người trong một bối cảnh xã hội xác định.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":116,"definition":118,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"context","Context là gì? Các công bố khoa học về Context","Context (ngữ cảnh\u002Fbối cảnh) là tập hợp toàn bộ các điều kiện, hoàn cảnh, dữ kiện xung quanh và trạng thái môi trường có liên quan trực tiếp đến việc định hình ý nghĩa, nhận thức và hành vi của một đối tượng hoặc hệ thống.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"thành tích học tập","Thành tích học tập là gì? Yếu tố tâm lý Richardson, Hattie và SES Sirin","academic achievement","Thành tích học tập là mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng tư duy và phẩm chất của người học được định lượng qua điểm số và đánh giá chuẩn hóa, chịu sự chi phối của tự nhận thức học thuật Richardson, chiến lược sư phạm Hattie và điều kiện kinh tế xã hội Sirin.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"hài hước","Hài hước là gì? Cơ sở tâm lý học, thần kinh và ứng dụng","humor","Hài hước là hiện tượng tâm lý - nhận thức và hành vi xã hội đặc trưng bởi khả năng tạo ra, cảm nhận và biểu đạt các kích thích mang tính bất đối xứng, phi lý hoặc bất ngờ nhằm khơi gợi tiếng cười, niềm vui và sự gắn kết liên cá nhân.",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":130,"definition":132,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"pedagogy","Pedagogy là gì? Các nghiên cứu khoa học về Pedagogy","Pedagogy là khoa học và nghệ thuật giáo dục nghiên cứu về lý thuyết, phương pháp giảng dạy và quá trình tương tác sư phạm nhằm tối ưu hóa việc học.",{"id":134,"title":135,"term":134,"englishTitle":136,"definition":137,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","social isolation","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.",{"id":139,"title":140,"term":139,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"nghiên cứu theo chiều dọc","Nghiên cứu theo chiều dọc là gì? Các phân tích khoa học","Longitudinal Study","Nghiên cứu theo chiều dọc là một thiết kế nghiên cứu quan sát trong đó dữ liệu được thu thập lặp lại từ cùng một nhóm đối tượng qua nhiều mốc thời gian liên tiếp nhằm theo dõi sự biến đổi và thiết lập mối quan hệ nhân quả theo tiến trình tự nhiên.",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":146,"definition":147,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"nghiên cứu so sánh","Nghiên cứu so sánh: Khái niệm, phương pháp và ứng dụng","Comparative research","Nghiên cứu so sánh là phương pháp khoa học dùng để phân tích, đối chiếu sự tương đồng và khác biệt giữa hai hoặc nhiều đơn vị nghiên cứu nhằm làm rõ cơ chế, quy luật và các nhân tố tác động.",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":21,"disciplineCode":105,"disciplineLabel":106,"disciplineColor":107,"disciplineIcon":108},"hiệu quả kỹ thuật","Hiệu quả kỹ thuật là gì? Các công bố khoa học về Hiệu quả kỹ thuật","technical efficiency","Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency, TE) trong kinh tế học vi mô và phân tích sản xuất là khả năng của một đơn vị ra quyết định (DMU, như doanh nghiệp hoặc nông hộ) tạo ra mức sản lượng đầu ra tối đa từ một tập hợp các yếu tố đầu vào nhất định, hoặc sử dụng mức đầu vào tối thiểu để đạt được một mức sản lượng cho trước."]