[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%B4ng%20t%C6%A1%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_công tơ điện tử":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"công tơ điện tử","Công tơ điện tử là gì? Các công bố về Công tơ điện tử","Công tơ điện tử là thiết bị đo điện năng sử dụng cảm biến và vi điều khiển để ghi nhận chính xác lượng điện tiêu thụ mà không cần bộ phận cơ học. Nhờ tí...","\u003Cp>\u003Cstrong>Công tơ điện tử\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>electronic electricity meter \u002F smart energy meter\u003C\u002Fem>) là (electronic electricity meter) là thiết bị đo đếm điện năng tiêu thụ ứng dụng kỹ thuật vi xử lý kỹ thuật số, lấy mẫu điện áp và dòng điện theo thời gian thực để tính toán chính xác công suất, điện năng và hỗ trợ giao tiếp dữ liệu số hai chiều.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa công tơ điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thi%E1%BA%BFt%20b%E1%BB%8B%20%C4%91o%20l%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} điện năng sử dụng công nghệ vi xử lý để xác định lượng điện tiêu thụ theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%9Di%20gian%20th%E1%BB%B1c%22%7D}}. Không giống với công tơ cơ học truyền thống hoạt động bằng đĩa quay cơ khí và nam châm, công tơ điện tử không có bộ phận chuyển động cơ học mà thay vào đó sử dụng các cảm biến đo dòng và điện áp cùng với vi điều khiển để xử lý và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20tr%E1%BB%AF%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThiết bị này được thiết kế để đo chính xác các thông số điện như điện áp, dòng điện, công suất, hệ số công suất và tổng điện năng tiêu thụ. Kết quả đo được hiển thị thông qua màn hình số (LCD hoặc LED), có khả năng lưu trữ dữ liệu và truyền tải về hệ thống quản lý trung tâm. Công tơ điện tử phù hợp với cả hệ thống điện một pha và ba pha, ứng dụng cho hộ gia đình, doanh nghiệp, nhà máy, trạm biến áp và trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%9Bi%20%C4%91i%E1%BB%87n%20th%C3%B4ng%20minh%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử thường được tích hợp thêm các chức năng cảnh báo quá tải, gián đoạn nguồn, ghi lại lịch sử tiêu thụ và tính toán điện năng theo thời gian sử dụng. Một số phiên bản cao cấp còn có thể tự động gửi dữ liệu tiêu thụ về trung tâm điều hành bằng sóng vô tuyến hoặc mạng di động, đóng vai trò quan trọng trong mô hình đo đếm tự động (AMI – Advanced Metering Infrastructure).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu tạo và nguyên lý hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử được thiết kế theo kiến trúc mô-đun, gồm các khối chức năng riêng biệt có thể mô tả như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến dòng (CT – Current Transformer):\u003C\u002Fstrong> đo dòng điện chạy qua tải\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến điện áp:\u003C\u002Fstrong> lấy mẫu điện áp đầu vào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạch khuếch đại – chuyển đổi ADC:\u003C\u002Fstrong> biến đổi tín hiệu tương tự thành số\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vi điều khiển:\u003C\u002Fstrong> xử lý số liệu, tính toán công suất và điện năng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ nhớ EEPROM:\u003C\u002Fstrong> lưu trữ dữ liệu tiêu thụ, sự kiện lỗi, cảnh báo\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Màn hình hiển thị:\u003C\u002Fstrong> LCD hoặc LED hiển thị thông tin\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Module truyền thông:\u003C\u002Fstrong> RS-485, PLC, RF, ZigBee, GPRS\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNguyên lý đo dựa trên công thức tính công suất tức thời:  \n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P(t) = V(t) \\times I(t) \\times \\cos(\\phi)\u003C\u002Fscript>  \nTrong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V(t)\u003C\u002Fscript> là điện áp tức thời, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I(t)\u003C\u002Fscript> là dòng điện tức thời, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\phi\u003C\u002Fscript> là góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện. Từ công suất tức thời, tổng điện năng tiêu thụ được tích lũy qua thời gian:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">E = \\int_0^T P(t)\\,dt\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTất cả quá trình đo và tính toán đều diễn ra trong thời gian thực, được đồng bộ hóa bằng tín hiệu xung đồng hồ nội hoặc ngoại vi. Dữ liệu đầu ra có thể được ghi nhận tại chỗ hoặc truyền về hệ thống quản lý từ xa. Ngoài ra, các công tơ cao cấp còn có thể đo công suất tác dụng (W), công suất phản kháng (VAR), công suất biểu kiến (VA) và hệ số công suất (PF), hỗ trợ phân tích hiệu quả sử dụng điện năng.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại công tơ điện tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử có thể được phân loại dựa trên cấu trúc hệ thống, đặc điểm kết nối, tính năng đo đếm và khả năng truyền dữ liệu. Dưới đây là các nhóm chính:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>1 pha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo điện năng tiêu thụ trong hệ thống 220V\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hộ gia đình, văn phòng nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>3 pha\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo điện năng trong hệ thống 3 pha 380V\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhà máy, xí nghiệp, trạm biến áp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Trực tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dòng điện đi qua trực tiếp công tơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tải nhỏ (&lt; 100A)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gián tiếp\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đo qua biến dòng (CT)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tải lớn (&gt; 100A)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đa biểu giá\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ghi nhận tiêu thụ theo khung giờ (cao – thấp điểm)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Doanh nghiệp, hộ có nhu cầu tối ưu chi phí\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thông minh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có truyền dữ liệu từ xa và điều khiển từ trung tâm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Smart Grid, các khu đô thị hiện đại\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nNgoài ra còn có các công tơ chuyên dụng tích hợp pin dự phòng, chống giả mạo, cảnh báo mở nắp hoặc mất pha, dùng cho các khu vực có yêu cầu giám sát cao. Các biến thể mới nhất được tích hợp SIM 4G và giao thức MQTT phục vụ nền tảng IoT.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm so với công tơ cơ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử mang lại nhiều cải tiến đáng kể so với công tơ cơ học truyền thống. Trước hết là độ chính xác cao và ổn định dài hạn, nhờ loại bỏ hoàn toàn bộ phận chuyển động cơ vốn dễ bị mài mòn theo thời gian. Sai số đo lường của công tơ điện tử thường nằm trong khoảng ±0.5% đến ±1.0%, cao hơn nhiều so với mức ±2.0% ở công tơ cơ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nKhả năng đo đa thông số là một ưu thế vượt trội, cho phép người dùng và nhà quản lý điện lực giám sát điện áp, dòng điện, hệ số công suất, tần số, công suất tác dụng, phản kháng và biểu kiến – tất cả trong một thiết bị duy nhất. Ngoài ra, công tơ điện tử có thể lập trình biểu giá theo giờ, ngày, tuần và ghi lại lịch sử sử dụng điện trong nhiều tháng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nDanh sách ưu điểm chính:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Không bị ảnh hưởng bởi từ trường hoặc vị trí lắp đặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ dàng truyền thông và kết nối với hệ thống giám sát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bảo mật cao, phát hiện gian lận hoặc thao tác bất thường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dễ bảo trì, giảm chi phí vận hành và ghi chỉ số\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phù hợp triển khai hàng loạt trong lưới điện thông minh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo báo cáo của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fsmartgrid.ieee.org\u002F\" target=\"_blank\">IEEE Smart Grid\u003C\u002Fa>, công tơ điện tử là nền tảng cốt lõi cho chiến lược số hóa ngành điện toàn cầu, đặc biệt trong giai đoạn chuyển đổi năng lượng và triển khai các nguồn tái tạo phân tán.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khả năng giao tiếp và tích hợp hệ thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử hiện đại không chỉ đo lường điện năng mà còn có khả năng giao tiếp dữ liệu với các hệ thống giám sát từ xa. Các chuẩn giao tiếp phổ biến được tích hợp bao gồm RS-485\u002FModbus, PLC (Power Line Communication), sóng vô tuyến tần số thấp (RF), và các giao thức không dây như ZigBee, Wi-Fi hoặc di động (GPRS\u002F3G\u002F4G\u002F5G). Một số dòng cao cấp hỗ trợ song song nhiều giao diện để tăng tính linh hoạt trong hệ thống đo đếm phức tạp.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong các hệ thống đo ghi tự động (Automatic Meter Reading – AMR) hoặc hạ tầng đo đếm tiên tiến (Advanced Metering Infrastructure – AMI), công tơ điện tử đóng vai trò là thiết bị đầu cuối truyền dữ liệu về hệ thống quản lý tập trung HES (Head-End System). Tại đây, dữ liệu được tổng hợp, phân tích và điều phối phục vụ cho các mục tiêu như tối ưu hóa phụ tải, phát hiện tổn thất, và lập kế hoạch vận hành hệ thống điện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác giao thức phổ biến trong giao tiếp công tơ điện tử:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>RS-485\u002FModbus:\u003C\u002Fstrong> kết nối nội bộ nhiều công tơ trong mạng cục bộ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>PLC:\u003C\u002Fstrong> truyền dữ liệu qua dây điện lực mà không cần cáp riêng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>RF Mesh:\u003C\u002Fstrong> mạng lưới không dây giữa các công tơ trong khu dân cư\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GPRS\u002F4G:\u003C\u002Fstrong> truyền dữ liệu theo thời gian thực về máy chủ quản lý\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong lưới điện thông minh (Smart Grid)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử là thành phần thiết yếu trong mô hình lưới điện thông minh. Nhờ khả năng thu thập và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22truy%E1%BB%81n%20t%E1%BA%A3i%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} tiêu thụ điện theo thời gian thực, công tơ điện tử giúp tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} phụ tải, điều phối năng lượng và phát hiện sự cố sớm. Đây là điều kiện tiên quyết để triển khai các chiến lược DSM (Demand Side Management) và DR (Demand Response).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong môi trường Smart Grid, công tơ điện tử đóng vai trò trung gian giữa nhà cung cấp và người sử dụng, cho phép phản hồi giá điện theo thời gian, cảnh báo sử dụng bất thường, và hỗ trợ triển khai các hệ thống năng lượng phân tán như điện mặt trời, điện gió. Việc tích hợp công tơ với hệ thống điều khiển trung tâm giúp cải thiện hiệu suất lưới, giảm tổn thất và tăng độ tin cậy cung cấp điện.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại Việt Nam, EVN đã triển khai hàng triệu công tơ điện tử có khả năng kết nối từ xa tại các đô thị lớn. Thông tin chi tiết được cập nhật tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fevn.com.vn\" target=\"_blank\">evn.com.vn\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và trong nước về đo lường, an toàn và truyền thông dữ liệu. Các yêu cầu này đảm bảo tính đồng bộ, độ chính xác và khả năng tích hợp vào hệ thống hiện hành.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số tiêu chuẩn quan trọng:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iec.ch\" target=\"_blank\">IEC 62052-11\u003C\u002Fa>: Yêu cầu chung đối với công tơ điện tử\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iec.ch\" target=\"_blank\">IEC 62053-21\u002F22\u002F23\u003C\u002Fa>: Độ chính xác của công tơ đo công suất tác dụng và phản kháng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>TCVN 7586:2021\u003C\u002Fstrong>: Tiêu chuẩn quốc gia cho công tơ điện tử tại Việt Nam\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fevn.com.vn\u002Fd6\u002Fnews\u002FQuy-dinh-ky-thuat-Cong-to-dien-5-13-21625.aspx\" target=\"_blank\">EVN QĐ 8525\u002FQĐ-EVN\u003C\u002Fa>: Quy định kỹ thuật và thử nghiệm chấp nhận công tơ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, các thiết bị đo điện tử phải được kiểm định bởi cơ quan chức năng như Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để đảm bảo hoạt động trong sai số cho phép, thường là ±0.5% hoặc ±1.0% tùy cấp chính xác.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Những thách thức và hạn chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc triển khai công tơ điện tử trên diện rộng gặp phải một số thách thức. Đầu tiên là chi phí đầu tư ban đầu cao hơn công tơ cơ, bao gồm cả thiết bị và hạ tầng truyền dữ liệu. Điều này đặc biệt đáng lưu ý với các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khu%20v%E1%BB%B1c%20n%C3%B4ng%20th%C3%B4n%22%7D}} hoặc lưới điện chưa đồng bộ.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThứ hai là yêu cầu về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}}. Dữ liệu điện năng là dữ liệu nhạy cảm và có thể bị khai thác nếu không được mã hóa và quản lý đúng cách. Các hình thức tấn công như giả mạo thiết bị, chặn tín hiệu, hoặc truy cập trái phép vào hệ thống điều hành có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến vận hành toàn hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số hạn chế cần lưu ý:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Phụ thuộc vào hạ tầng truyền thông (sóng yếu, mất kết nối)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đòi hỏi nhân lực kỹ thuật để vận hành và xử lý sự cố\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khó khăn khi chuyển đổi đồng bộ từ công tơ cơ sang điện tử\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng phát triển trong tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCông tơ điện tử đang phát triển theo hướng ngày càng thông minh và linh hoạt hơn. Các thế hệ mới không chỉ dừng lại ở chức năng đo đếm mà còn trở thành một node dữ liệu trong hệ sinh thái năng lượng số hóa. Việc kết nối với các nền tảng đám mây, sử dụng cảm biến thông minh và ứng dụng AI để phân tích hành vi tiêu thụ là những xu hướng nổi bật.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng công nghệ đang được phát triển:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>IoT-enabled meters:\u003C\u002Fstrong> hỗ trợ giao thức MQTT, RESTful API\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Blockchain-based metering:\u003C\u002Fstrong> bảo mật và minh bạch hóa dữ liệu đo đếm\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Edge computing:\u003C\u002Fstrong> xử lý dữ liệu ngay tại công tơ để giảm độ trễ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống đo đếm tích hợp AI:\u003C\u002Fstrong> dự đoán phụ tải, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20hi%E1%BB%87n%20b%E1%BA%A5t%20th%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTại các quốc gia như Hàn Quốc, Đức, Mỹ, công tơ điện tử đã trở thành nền tảng cho các chương trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%22%7D}} phân tán, điều phối lưu trữ năng lượng và giao dịch điện năng ngang hàng (P2P Energy Trading).\n\u003C\u002Fp>","Công tơ điện tử","electronic electricity meter \u002F smart energy meter","Công tơ điện tử (electronic electricity meter) là thiết bị đo đếm điện năng tiêu thụ ứng dụng kỹ thuật vi xử lý kỹ thuật số, lấy mẫu điện áp và dòng điện theo thời gian thực để tính toán chính xác công suất, điện năng và hỗ trợ giao tiếp dữ liệu số hai chiều.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Shelley (2008). The challenges for the meter manufacturer [electricity and gas meter]. IET Seminar on Smart Metering - Gizmo or Revolutionary Technology?. doi:10.1049\u002Fic:20080117","The challenges for the meter manufacturer [electricity and gas meter]","Shelley","IET Seminar on Smart Metering - Gizmo or Revolutionary Technology?",2008,"10.1049\u002Fic:20080117",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Amuthan, Sathya, Rani (2025). Empowering Consumers and Utilities for a Smarter Future. Cloud Computing in Smart Energy Meter Management. doi:10.1002\u002F9781394193769.ch2","Empowering Consumers and Utilities for a Smarter Future","Amuthan, Sathya, Rani","Cloud Computing in Smart Energy Meter Management",2025,"10.1002\u002F9781394193769.ch2",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Yuan, He, Wang (2014). Design of smart three-phase wireless meter based on AMI system. JOURNAL OF ELECTRONIC MEASUREMENT AND INSTRUMENT. doi:10.3724\u002Fsp.j.1187.2013.00473","Design of smart three-phase wireless meter based on AMI system","Yuan, He, Wang","JOURNAL OF ELECTRONIC MEASUREMENT AND INSTRUMENT",2014,"10.3724\u002Fsp.j.1187.2013.00473",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Nguyên lý đo đếm kỹ thuật số của công tơ điện tử khác gì so with công tơ cơ khí kiểu đĩa quay cảm ứng?","Công tơ cơ sử dụng mô-men quay từ trường làm quay đĩa nhôm có độ trễ ma sát cơ học; trong khi công tơ điện tử lấy mẫu tín hiệu dòng điện và điện áp bằng cảm biến biến dòng\u002Fbiến áp, số hóa qua bộ biến đổi tương tự - số (ADC) và xử lý bằng chip DSP chuyên dụng không có bộ phận chuyển động.",{"question":48,"answer":49},"Công nghệ đo đếm từ xa AMR và hạ tầng đo đếm thông minh AMI trên công tơ điện tử mang lại lợi ích gì?","Cho phép ngành điện tự động thu thập chỉ số điện năng tiêu thụ từ xa qua sóng vô tuyến (RF Mesh, PLC, 3G\u002F4G\u002F5G, NB-IoT) mà không cần nhân viên đọc số trực tiếp, cảnh báo sự cố rò rỉ điện, gian lận điện và hỗ trợ biểu giá điện theo khung giờ (TOU).",{"question":51,"answer":52},"Công tơ điện tử thông minh ba pha tích hợp các tính năng phân tích chất lượng điện năng nào?","Nó đo lường chính xác cả điện năng tác dụng (kWh) và phản kháng (kVARh), đo hệ số công suất cos phi, độ méo sóng hài (THD), giám sát hiện tượng sụt áp, quá áp và ghi nhận các sự kiện mất điện phục vụ quản trị lưới điện.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"thiết bị đo lường","thời gian thực","lưu trữ dữ liệu","lưới điện thông minh","truyền tải dữ liệu","khả năng kiểm soát","khu vực nông thôn","bảo mật thông tin","phát hiện bất thường","năng lượng tái tạo",10,true,"PUBLISHED","2024-12-25T12:32:45.671+00:00","2026-09-06T13:12:20.062+00:00","2025-09-10T04:42:44.740+00:00","2026-09-06T13:12:19.772+00:00",225,[81,91,94,97,100,103,106,109,112,115],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":86,"disciplineCode":87,"disciplineLabel":88,"disciplineColor":89,"disciplineIcon":90},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biến đổi wavelet","Biến đổi wavelet là gì? Các nghiên cứu khoa học về Wavelet Transform",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trắc nghiệm khách quan","Trắc nghiệm khách quan là gì? Các công bố khoa học về Trắc nghiệm khách quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ điều khiển pi","Bộ điều khiển Pi là gì? Các nghiên cứu về Bộ điều khiển Pi",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lqr tự chỉnh","LQR tự chỉnh là gì? Các công bố khoa học về LQR tự chỉnh",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen"]