[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_công nghiệp hóa":34},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":33},[],[],[9,22],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":12,"url":20,"doi":12,"summary":21},"315cae12-3a36-411a-a00c-18887a75c167","VAI TRÒ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HIỆN NAY",null,[14],"Hải Nguyễn Thanh",1,"Tạp chí khoa học Đại học Văn Lang",true,"2025-02-12",2025,"https:\u002F\u002Fvjol.info.vn\u002Findex.php\u002Ftckhvl\u002Farticle\u002Fview\u002F108195","\u003Cp>Khảo sát xã hội học lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh làm rõ thực trạng và vai trò của giai cấp công nhân trong giai đoạn đẩy mạnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">công nghiệp hóa\u003C\u002Fb> hiện nay. Tác giả đánh giá sự biến đổi tay nghề và \u003Cb>đề xuất nhóm giải pháp đào tạo nghề thích ứng yêu cầu công nghệ số\u003C\u002Fb> nhằm nâng cao năng suất lao động. Nghiên cứu mang lại cơ sở hoạch định chiến lược nhân lực, song phạm vi mới giới hạn ở các khu công nghệ cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":15,"journalName":27,"vietnamJournal":17,"publishDate":28,"publishYear":29,"totalCitation":12,"url":30,"doi":31,"summary":32},"4337cc3f-468c-4cdb-bf94-5637c05dd00d","VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC  TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA Ở HÀN QUỐC  (1961-1987)",[26],"Nguyễn Thị Bé Loan","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh","2024-01-23",2024,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F3881","10.54607\u002Fhcmue.js.21.1.3881(2024)","\u003Cp>Nghiên cứu lịch sử kinh tế phân tích vai trò của chính quyền nhà nước trong tiến trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">công nghiệp hóa\u003C\u002Fb> tại Hàn Quốc giai đoạn 1961–1987. Chính sách ưu đãi tín dụng tập trung vào các tập đoàn giúp \u003Cb>chuyển dịch sản xuất từ xuất khẩu thâm dụng lao động sang công nghiệp nặng mũi nhọn\u003C\u002Fb> rất thành công. Bài học định hình gợi ý giá trị cho các nước đang phát triển, dù mô hình tăng trưởng từng gây mất cân bằng xã hội.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":35,"meta":12},{"id":36,"title":37,"description":38,"content":39,"term":40,"englishTitle":41,"synonyms":12,"definition":42,"discipline":43,"references":44,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":12,"keywords":78,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":17,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"relateTopics":96},"công nghiệp hóa","Công nghiệp hóa là gì? Tổng quan học thuật","Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi hoạt động sản xuất từ các phương thức thủ công truyền thống sang việc sử dụng công nghệ, máy móc và quy trình sả...","\u003Cp>\u003Cstrong>Công nghiệp hóa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>industrialization\u003C\u002Fem>) là quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội sâu rộng từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên nông nghiệp và lao động thủ công sang nền kinh tế dựa trên sản xuất công nghiệp quy mô lớn, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa và công nghệ tiên tiến. Quá trình này không chỉ làm gia tăng vượt bậc năng suất lao động và tổng sản phẩm quốc nội (GDP), mà còn thúc đẩy đô thị hóa, biến đổi cấu trúc giai tầng xã hội và định hình lại vị thế của các quốc gia trong chuỗi giá trị và phân công lao động toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất Lý thuyết và Lịch sử Phát triển của Công nghiệp hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dưới góc độ kinh tế học phát triển, công nghiệp hóa là sự tái phân bổ các nguồn lực kinh tế (vốn, lao động, tài nguyên) từ các khu vực có năng suất biên thấp (nông nghiệp truyền thống) sang các khu vực có năng suất biên cao hơn và có khả năng sinh lợi tăng dần theo quy mô (công nghiệp chế tạo và chế biến). Mô hình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} hai khu vực của Arthur Lewis (Nobel Kinh tế 1979) đã chỉ ra rằng quá trình chuyển dịch lao động dư thừa từ nông thôn sang công nghiệp thành thị diễn ra mà không làm giảm sản lượng nông nghiệp, tạo ra thặng dư kinh tế tái đầu tư vào tài sản cố định.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đồng thời, lý thuyết \"cú hích lớn\" (Big Push) của Paul Rosenstein-Rodan và quy luật tăng trưởng của Nicholas Kaldor (Kaldor's Growth Laws) khẳng định rằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%91c%20%C4%91%E1%BB%99%20t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} kinh tế tổng thể tỷ lệ thuận trực tiếp với tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp chế tạo chế biến. Lịch sử kinh tế thế giới đã trải qua bốn làn sóng công nghiệp hóa mang tính bước ngoặt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất (cuối thế kỷ 18 đến giữa thế kỷ 19):\u003C\u002Fstrong> Khởi nguồn từ nước Anh với động cơ hơi nước của James Watt, máy dệt cơ khí và kỹ thuật luyện kim than đá, thay thế căn bản sức cơ bắp của con người và súc vật trong sản xuất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cách mạng Công nghiệp lần thứ hai (cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20):\u003C\u002Fstrong> Đặc trưng bởi việc sử dụng đại trà năng lượng điện, động cơ đốt trong, dây chuyền lắp ráp hàng loạt kiểu Taylor - Ford và sự phát triển vượt bậc của công nghiệp hóa chất, luyện thép quy mô lớn và mạng lưới viễn thông đường dài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cách mạng Công nghiệp lần thứ ba (thập niên 1960 đến cuối thế kỷ 20):\u003C\u002Fstrong> Gắn liền với sự ra đời của công nghệ bóng bán dẫn, máy tính điện tử, bộ điều khiển logic khả trình (PLC), tự động hóa nhà máy và mạng thông tin toàn cầu Internet sơ khai.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (thế kỷ 21):\u003C\u002Fstrong> Kỷ nguyên của hệ thống không gian thực - ảo (Cyber-Physical Systems), trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), điện toán đám mây và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20s%E1%BA%A3n%20xu%E1%BA%A5t%22%7D}} đắp lớp (in 3D).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Mô hình Chiến lược Công nghiệp hóa Điển hình trên Thế giới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên điều kiện tài nguyên tự nhiên, quy mô dân số và bối cảnh địa chính trị quốc tế, các quốc gia đi sau đã áp dụng những chiến lược công nghiệp hóa khác nhau để bắt kịp các nước phát triển:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mô hình chiến lược\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mục tiêu và triết lý cốt lõi\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế và chính sách can thiệp chủ đạo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đánh giá ưu thế và hạn chế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Thay thế nhập khẩu (ISI - Import Substitution)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xây dựng năng lực sản xuất nội địa để thay thế hàng hóa nhập khẩu, giảm phụ thuộc vào các cường quốc tư bản\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thuế quan bảo hộ mậu dịch cao, định giá đồng nội tệ cao, hạn ngạch nhập khẩu khắt khe, ưu đãi tín dụng cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22doanh%20nghi%E1%BB%87p%20nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các nước Mỹ Latinh (Brazil, Argentina, Mexico) thập niên 1950–1970; Ấn Độ thời kỳ kế hoạch hóa tập trung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bảo vệ được nền công nghiệp non trẻ ban đầu; nhưng làm suy giảm tính cạnh tranh quốc tế, năng suất thấp và thâm hụt tài khóa kéo dài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Hướng về xuất khẩu (EOI - Export-Oriented)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khai thác lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh quốc gia để chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng toàn cầu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tự do hóa thương mại chọn lọc, duy trì tỷ giá thực tế có lợi cho xuất khẩu, miễn giảm thuế thu hút vốn FDI, đầu tư mạnh vào giáo dục kỹ thuật chất lượng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bốn con rồng kinh tế châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Hồng Kông) thập niên 1960–1990\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đạt tốc độ tăng trưởng GDP thần kỳ, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo; tuy nhiên dễ tổn thương trước các cú sốc kinh tế bên ngoài\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Mô hình Đàn sếu bay (Flying Geese Paradigm)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tiếp nhận làn sóng dịch chuyển các ngành sản xuất từ quốc gia đi trước khi chi phí lao động của họ tăng cao\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nâng cấp liên tục chuỗi giá trị: từ các ngành dệt may, da giày sang linh kiện điện tử, đóng tàu, luyện thép, rồi tiến lên sản xuất bán dẫn và thiết kế phần mềm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhật Bản giữ vai trò sếu đầu đàn -&gt; Hàn Quốc, Đài Loan -&gt; ASEAN -&gt; Trung Quốc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giúp các nước đi sau đẩy nhanh tốc độ tích lũy tư bản; nhưng có nguy cơ rơi vào bẫy gia công giá trị gia tăng thấp nếu không xây dựng được thương hiệu và công nghệ nguồn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tác động Đa chiều của Quá trình Công nghiệp hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Công nghiệp hóa là động lực biến đổi toàn diện nền kinh tế và cấu trúc xã hội loài người:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Tỷ trọng đóng góp của khu vực nông - lâm - thủy sản trong GDP và cơ cấu việc làm giảm mạnh, nhường chỗ cho công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất (logistics, tài chính, kiểm định kỹ thuật). Năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) tăng vọt nhờ hiệu ứng lan tỏa của tiến bộ kỹ thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thúc đẩy đô thị hóa và hình thành các vùng kinh tế động lực:\u003C\u002Fstrong> Sự tập trung của các nhà máy, khu công nghiệp và khu chế xuất thu hút hàng triệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%20n%C3%B4ng%20th%C3%B4n%22%7D}} di cư ra đô thị, hình thành nên các đại đô thị, mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông và tầng lớp lao động công nghiệp có tay nghề cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Gia tăng áp lực tài nguyên và thách thức môi trường:\u003C\u002Fstrong> Mô hình công nghiệp hóa \"nâu\" truyền thống tiêu hao khối lượng khổng lồ than đá, dầu mỏ và khoáng sản, phát thải hàng chục tỷ tấn khí nhà kính (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO_2, CH_4, NO_x\u003C\u002Fscript>), làm suy thoái tài nguyên nước mặt và ô nhiễm không khí trầm trọng tại các trung tâm sản xuất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phân hóa giàu nghèo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A5t%20b%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BA%B3ng%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Theo lý thuyết đường cong Kuznets, trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn có xu hướng mở rộng trước khi thu hẹp dần khi thể chế phúc lợi xã hội và chính sách tái phân phối của nhà nước hoàn thiện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghiệp hóa Xanh và Kinh tế Tuần hoàn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu và các cam kết quốc tế về phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào giữa thế kỷ 21, mô hình công nghiệp hóa thâm dụng tài nguyên và phát thải cao đang bị đào thải. Thế giới đang chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của \"công nghiệp hóa xanh\" (Green Industrialization) với ba trụ cột then chốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển dịch cơ cấu năng lượng sang năng lượng tái tạo:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp điện gió, điện mặt trời và năng lượng hydro xanh vào vận hành mạng lưới khu công nghiệp sinh thái (Eco-Industrial Parks), thay thế dần các nhà máy nhiệt điện đốt than truyền thống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn (Circular Economy):\u003C\u002Fstrong> Thiết kế các chuỗi sản xuất khép kín, trong đó chất thải hoặc sản phẩm phụ của nhà máy này trở thành nguyên liệu đầu vào có giá trị cho nhà máy khác, tối ưu hóa tỷ lệ tái chế kim loại, nhựa và tái sử dụng nước thải tuần hoàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Áp dụng cơ chế định giá carbon và hàng rào kỹ thuật xanh:\u003C\u002Fstrong> Các cơ chế quốc tế như Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) của Liên minh Châu Âu buộc các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu phải giảm dấu chân carbon trong chuỗi cung ứng nếu muốn duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20c%E1%BA%A1nh%20tranh%22%7D}} trên thị trường quốc tế.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa của Việt Nam trong Kỷ nguyên Số\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nghị quyết số 29-NQ\u002FTW ngày 17\u002F11\u002F2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã ban hành chủ trương tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với những định hướng chiến lược mang tính đột phá:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính thúc đẩy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20n%C4%83ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} lao động; phát triển mạnh mẽ kinh tế số, công nghiệp bán dẫn, công nghệ thông tin và viễn thông (ICT).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chuyển đổi mạnh mẽ từ mô hình \"gia công, lắp ráp thâm dụng lao động giá rẻ\" sang mô hình \"nghiên cứu, thiết kế, chế tạo tại Việt Nam\" (Make in Vietnam), gia tăng tỷ lệ nội địa hóa và năng lực làm chủ công nghệ nguồn của doanh nghiệp tư nhân trong nước.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tập trung phát triển các ngành công nghiệp nền tảng ưu tiên: cơ khí chính xác, vật liệu mới, công nghiệp luyện kim chất lượng cao, công nghiệp hóa dược và công nghiệp phụ trợ kết nối đồng bộ với chuỗi cung ứng của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%ADp%20%C4%91o%C3%A0n%20%C4%91a%20qu%E1%BB%91c%20gia%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Xây dựng hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện đại, bảo đảm môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, thúc đẩy liên kết vùng kinh tế và chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu khắt khe của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Công nghiệp hóa","industrialization","Công nghiệp hóa (industrialization) là quá trình chuyển dịch kinh tế - xã hội sâu rộng từ nền kinh tế chủ yếu dựa trên nông nghiệp và lao động thủ công sang nền kinh tế dựa trên sản xuất công nghiệp quy mô lớn, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa và công nghệ tiên tiến.","SOCIAL_SCIENCES",[45,52,58],{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":12},"Abegaz (2018). Growth, Structural Transformation, and Industrialization. Industrial Development in Africa. doi:10.4324\u002F9781315163413-2","Growth, Structural Transformation, and Industrialization","Abegaz","Industrial Development in Africa",2018,"10.4324\u002F9781315163413-2",{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":19,"doi":57,"url":12},"Hayyat, Qian, Saeed, Nawaz (2025). Modeling the Growth Dynamics of Logistics Performance: Industrialization, Environmental Technology, and Economic Transformation in Manufacturing Economies. Systems. doi:10.3390\u002Fsystems13050375","Modeling the Growth Dynamics of Logistics Performance: Industrialization, Environmental Technology, and Economic Transformation in Manufacturing Economies","Hayyat, Qian, Saeed, Nawaz","Systems","10.3390\u002Fsystems13050375",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":12},"Oyelaran-Oyeyinka, Lal (2016). Structural Transformation and Economic Development. Routledge. doi:10.4324\u002F9781315560885","Structural Transformation and Economic Development","Oyelaran-Oyeyinka, Lal","Routledge",2016,"10.4324\u002F9781315560885",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Bản chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong công nghiệp hóa là gì?","Đó là sự sụt giảm tỷ trọng đóng góp của khu vực nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và lao động, đi kèm sự tăng trưởng nhanh chóng của khu vực công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành dịch vụ hỗ trợ sản xuất.",{"question":70,"answer":71},"Mô hình công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (EOI) khác gì mô hình thay thế nhập khẩu (ISI)?","Mô hình ISI tập trung bảo hộ sản xuất nội địa để thay thế hàng nhập khẩu, trong khi mô hình EOI định hướng doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, khai thác lợi thế cạnh tranh quốc gia và áp lực thị trường quốc tế để nâng cao năng suất.",{"question":73,"answer":74},"Công nghiệp hóa 4.0 đặt ra thách thức gì cho các nước đang phát triển?","Sự xuất hiện của tự động hóa thông minh, trí tuệ nhân tạo và robot công nghiệp làm suy giảm lợi thế nguồn nhân công giá rẻ truyền thống, đòi hỏi chuyển đổi mạnh mẽ kỹ năng lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật số hiện đại.",{"id":15,"researcherId":12,"name":76,"imageUrl":77},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[79,80,81,82,83,84,85,86,87,88],"phát triển kinh tế","tốc độ tăng trưởng","công nghệ sản xuất","doanh nghiệp nhà nước","năng suất lao động","lao động nông thôn","bất bình đẳng xã hội","khả năng cạnh tranh","tăng trưởng năng suất","tập đoàn đa quốc gia",10,"PUBLISHED","2023-09-08T02:05:58.116+00:00","2026-09-08T04:08:06.755+00:00","2026-09-08T04:08:06.328+00:00","2026-09-06T13:09:34.463+00:00",368,[97,100,103,106,109,112,115,118,121,124],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chi phí y tế trực tiếp","Chi phí y tế trực tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"thức ăn nhanh","Thức ăn nhanh là gì? Các công bố khoa học về Thức ăn nhanh",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"quy trình cmos","Quy trình cmos là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"tác động của con người","Tác động của con người lên môi trường: Kỷ Nhân sinh và ranh giới","anthropogenic impact","Tác động của con người lên môi trường là toàn bộ các biến đổi và xáo trộn đối với hệ sinh thái, khí hậu và các chu trình sinh địa hóa của Trái Đất phát sinh từ hoạt động kinh tế, sản xuất và sinh hoạt của xã hội loài người.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]