[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_công nghệ cảm biến":39},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":38},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"5771fa8e-9a39-49b2-9537-86bee6292905","Nguyên Tắc, Cơ Chế và Công Nghệ Chế Tạo Cảm Biến Độ ẩm: Một Bài Tổng Quan Toàn Diện","Humidity Sensors Principle, Mechanism, and Fabrication Technologies: A Comprehensive Review",[13,14,15],"Hamid Farahani","Rahman Wagiran","Mohd Nizar Hamidon",3,"Sensors",false,null,1028,"https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1424-8220\u002F14\u002F5\u002F7881","10.3390\u002Fs140507881","\u003Cp>Khoa học vật liệu và thiết bị đo trình bày bài tổng quan toàn diện về nguyên lý hoạt động, cơ chế truyền dẫn và vật liệu polymer tiên tiến chế tạo trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">công nghệ cảm biến\u003C\u002Fb> độ ẩm. Các tác giả đối chiếu hiệu năng giữa cảm biến điện dung, điện trở và cộng hưởng sóng âm bề mặt trong điều kiện môi trường công nghiệp khắc nghiệt. Phân tích cung cấp bức tranh toàn cảnh về xu hướng thương mại hóa của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">công nghệ cảm biến\u003C\u002Fb> hiện đại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":31,"journalName":19,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":19,"url":34,"doi":35,"summary":36},"ebee6b4b-5438-4e02-a08f-45f74e07517c","Công nghệ cảm biến cho thiết bị đeo: một bài tổng quan hệ thống về tài liệu","Wearable device sensing technologies: a systematic literature review",[29,30],"Marcello Scarpel Contini","Luiz Eduardo G. Martins",2,"2023-12-29",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs42600-023-00331-6","10.1007\u002Fs42600-023-00331-6","\u003Cp>Hệ thống kỹ thuật y sinh tổng quan hệ thống dữ liệu từ cơ sở ScienceDirect về các giải pháp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">công nghệ cảm biến\u003C\u002Fb> tích hợp trên thiết bị đeo nhằm theo dõi liên tục các chỉ số sinh tồn và tín hiệu điện sinh lý. Báo cáo phân loại ưu nhược điểm của các loại đầu dò quang học, điện hóa và áp điện trong môi trường hoạt động thực tế. Nghiên cứu xác lập các tiêu chí chuẩn hóa về độ bền và độ nhạy cho \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">công nghệ cảm biến\u003C\u002Fb> thế hệ mới.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":40,"meta":19},{"id":41,"title":42,"description":43,"content":44,"term":41,"englishTitle":45,"synonyms":46,"definition":51,"discipline":52,"references":53,"faqs":75,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":93,"keywordCount":100,"enrichTopicLink":18,"status":101,"createTime":102,"updateTime":103,"publishTime":104,"linkEnrichedTime":105,"publicationScanTime":106,"contentErrorMessage":19,"viewCount":107,"relateTopics":108},"công nghệ cảm biến","Công nghệ cảm biến là gì? Phân loại, nguyên lý chuyển đổi và mạng WSN","Công nghệ cảm biến kết hợp vật liệu bán dẫn, vi cơ điện tử MEMS và mạng cảm biến không dây WSN để xây dựng hệ thống Internet vạn vật IoT và tự động hóa.","\u003Cp>Công nghệ cảm biến (Sensor Technology) là lĩnh vực kỹ thuật đa ngành nghiên cứu phát triển các phần tử nhạy (Sensor elements) và hệ thống đo lường có chức năng thu nhận các đại lượng vật lý, hóa học hoặc sinh học từ môi trường xung quanh và chuyển đổi chính xác chúng thành các tín hiệu điện (điện áp, dòng điện hoặc điện tích) để xử lý, truyền thông và điều khiển tự động.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và Nguyên lý chuyển đổi tín hiệu cảm biến\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một hệ thống cảm biến hoàn chỉnh bao gồm ba khối chức năng liên hoàn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phần tử cảm nhận (Sensing Element):\u003C\u002Fstrong> Tiếp xúc trực tiếp với môi trường và phản ứng đặc hiệu với kích thích cần đo (nhiệt độ, áp suất, ánh sáng, nồng độ khí, kháng thể).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ chuyển đổi năng lượng (Transducer):\u003C\u002Fstrong> Chuyển biến đổi lý hóa thành biến đổi thông số điện (như điện trở, điện dung, độ tự cảm, hiệu điện thế hở mạch).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mạch tiền xử lý tín hiệu:\u003C\u002Fstrong> Mạch khuếch đại, bộ lọc nhiễu và bộ chuyển đổi tương tự sang số (ADC) giúp tín hiệu sẵn sàng đưa vào vi điều khiển hoặc máy tính công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các họ cảm biến công nghiệp và y sinh chủ đạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan của Turner (2013) và Yamazoe (1991), công nghệ cảm biến hiện đại phát triển mạnh mẽ theo các nhóm chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến vật lý:\u003C\u002Fstrong> Cảm biến áp suất áp điện trở, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20gia%20t%E1%BB%91c%22%7D}} và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22con%20quay%20h%E1%BB%93i%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} MEMS trong điện thoại thông minh, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%22%7D}} cặp nhiệt điện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%20quang%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} LiDAR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến hóa học và khí bán dẫn:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20m%E1%BB%8Fng%22%7D}} oxit kim loại (như \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SnO_2, ZnO\u003C\u002Fscript>) để phát hiện rò rỉ khí độc hại như carbon monoxide (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CO\u003C\u002Fscript>), methane (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CH_4\u003C\u002Fscript>) và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cảm biến sinh học (Biosensors):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp các thụ thể sinh học (enzyme, kháng thể, chuỗi DNA) với đầu dò điện hóa hoặc quang học, tiêu biểu là que đo đường huyết cá nhân cho bệnh nhân tiểu đường.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phân loại cảm biến\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Hiệu ứng vật lý \u002F hóa học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đại lượng đầu vào\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng công nghệ thực tế\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cảm biến MEMS\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu ứng áp điện, biến dung vi cơ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gia tốc, vận tốc góc, áp suất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống túi khí ô tô, định vị thiết bị bay không người lái\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cảm biến quang học\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hiệu ứng quang điện, tán xạ Raman\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cường độ sáng, quang phổ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Camera hồng ngoại nhìn đêm, phân tích nước tự động\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cảm biến khí bán dẫn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hấp phụ ion hóa trên bề mặt nano oxit\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nồng độ khí cháy nổ, khí độc\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hệ thống cảnh báo rò rỉ khí gas tòa nhà thông minh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mạng cảm biến không dây (WSN) và Tương lai Internet of Things (IoT)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo công trình nền tảng của Ian Akyildiz và cộng sự (2002), sự kết hợp giữa cảm biến siêu nhỏ gọn, vi điều khiển tiêu thụ năng lượng thấp và công nghệ truyền thông vô tuyến (Zigbee, LoRa, mạng di động) đã hình thành nên các Mạng cảm biến không dây (Wireless Sensor Networks - WSN). Hàng triệu nút cảm biến kết nối phối hợp đóng vai trò là \"giác quan số\" của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B4%20th%E1%BB%8B%20th%C3%B4ng%20minh%22%7D}}, nhà máy công nghiệp hiện đại và nông nghiệp chính xác.\u003C\u002Fp>","sensor technology",[47,48,49,50],"kỹ thuật cảm biến","công nghệ sensor","sensing technology","sensor systems","Công nghệ cảm biến là lĩnh vực khoa học và kỹ thuật nghiên cứu thiết kế, chế tạo và ứng dụng các thiết bị có khả năng phát hiện các biến đổi vật lý, hóa học hoặc sinh học từ môi trường và chuyển đổi chúng thành tín hiệu điện đo lường được.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[54,61,68],{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":19},"Yamazoe, N. (1991). New approaches for improving semiconductor gas sensors. Sensors and Actuators B: Chemical, 5(1-4), 7-19.","New approaches for improving semiconductor gas sensors","Noboru Yamazoe","Sensors and Actuators B: Chemical",1991,"10.1016\u002F0925-4005(91)80213-4",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":19},"Turner, A. P. (2013). Biosensors: sense and sensibility. Chemical Society Reviews, 42(8), 3184-3196.","Biosensors: sense and sensibility","Anthony P. F. Turner","Chemical Society Reviews",2013,"10.1039\u002Fc3cs35528d",{"citationText":69,"title":70,"authors":71,"source":72,"year":73,"doi":74,"url":19},"Akyildiz, I. F., Su, W., Sankarasubramaniam, Y., & Cayirci, E. (2002). Wireless sensor networks: a survey. Computer Networks, 38(4), 393-422.","Wireless sensor networks: a survey","Ian F. Akyildiz, Weilian Su, Yogesh Sankarasubramaniam, Erdal Cayirci","Computer Networks",2002,"10.1016\u002FS1389-1286(01)00302-4",[76,79,82],{"question":77,"answer":78},"Sự khác biệt giữa Cảm biến chủ động và Cảm biến thụ động là gì?","Cảm biến chủ động cần nguồn cấp điện phụ trợ bên ngoài để kích hoạt quá trình đo (như cảm biến đo biến dạng Strain Gauge), trong khi cảm biến thụ động tự sinh ra tín hiệu điện thế trực tiếp từ hiện tượng vật lý (như cặp nhiệt điện hoặc pin mặt trời).",{"question":80,"answer":81},"Công nghệ MEMS trong chế tạo cảm biến là gì?","MEMS (Micro-Electro-Mechanical Systems) là công nghệ vi cơ điện tử tích hợp các cơ cấu chuyển động cơ học và mạch điện tử có kích thước micromet trên một phiến bán dẫn silicon duy nhất.",{"question":83,"answer":84},"Độ trễ và độ nhạy của cảm biến có ý nghĩa gì?","Độ nhạy biểu thị tỷ số giữa mức thay đổi tín hiệu điện đầu ra trên một đơn vị biến đổi đại lượng đo đầu vào, còn độ trễ là khoảng thời gian cần thiết để cảm biến phản hồi chính xác tín hiệu mới.",{"id":86,"researcherId":19,"name":87,"imageUrl":88},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":90,"researcherId":19,"name":91,"imageUrl":92},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[94,95,96,97,98,99],"cảm biến gia tốc","con quay hồi chuyển","cảm biến nhiệt độ","cảm biến quang học","màng mỏng","đô thị thông minh",6,"PUBLISHED","2025-05-27T01:38:43.624+00:00","2026-09-03T09:21:51.786+00:00","2025-06-15T12:59:25.502+00:00","2026-08-29T05:05:06.692+00:00","2026-09-03T09:21:51.782+00:00",489,[109,112,115,118,121,124,132,135,137,148],{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"giao thông xanh","Giao thông xanh là gì? Các nghiên cứu về Giao thông xanh",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"gelatin","Gelatin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Gelatin",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":125,"definition":127,"discipline":52,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"quadrotor","Quadrotor là gì? Nguyên lý bay bốn cánh quạt, mô hình động lực học, mạch điều khiển và bầy đàn UAV","Quadrotor là máy bay không người lái cánh quạt quay sử dụng bốn động cơ bố trí đối xứng để tạo lực nâng và điều khiển toàn bộ chuyển động không gian.","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"lãnh thổ","Lãnh thổ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":136,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"Cảm biến gia tốc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":140,"englishTitle":141,"definition":142,"discipline":143,"disciplineCode":144,"disciplineLabel":145,"disciplineColor":146,"disciplineIcon":147},"nhiệt độ bề mặt đất","Nhiệt độ bề mặt đất là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Nhiệt độ bề mặt đất","land surface temperature","Nhiệt độ bề mặt đất (Land Surface Temperature – LST) là nhiệt độ bức xạ phát ra từ bề mặt tiếp xúc ngoài cùng của lớp vỏ Trái Đất (bao gồm thảm thực vật, thổ nhưỡng trần, mặt nước và bề mặt công trình nhân tạo) đo được bằng cảm biến viễn thám nhiệt.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":149,"title":150,"term":149,"englishTitle":151,"definition":152,"discipline":153,"disciplineCode":154,"disciplineLabel":155,"disciplineColor":156,"disciplineIcon":157},"phân tích đa tiêu chí","Phân tích đa tiêu chí là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan","multi-criteria decision analysis","Phân tích đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Analysis - MCDA \u002F MCDM) là một phân ngành của vận trù học và khoa học quản lý cung cấp các khung phương pháp toán học và công cụ hỗ trợ người ra quyết định đánh giá, so sánh, xếp hạng và lựa chọn phương án tối ưu trong các bài toán phức tạp có nhiều tiêu chí mâu thuẫn lẫn nhau.","INTERDISCIPLINARY","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes"]