[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%B4%20l%E1%BA%ADp%20x%C3%A3%20h%E1%BB%99i{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cô lập xã hội":78},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":76,"vietnamLatest":77},[],[8,24,37,52,64],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"60153aec-8407-441c-ba8c-a7718e14c5d5","Cảm nhận sự cô lập xã hội khiến tôi buồn: các phân tích trễ chéo 5 năm về cảm giác cô đơn và triệu chứng trầm cảm trong Nghiên cứu về Sức khỏe, Lão hóa và các Mối quan hệ Xã hội Chicago.","Perceived social isolation makes me sad: 5-year cross-lagged analyses of loneliness and depressive symptomatology in the Chicago Health, Aging, and Social Relations Study.",[13,14,15],"John T. Cacioppo","Louise C. Hawkley","Ronald A. Thisted",3,"Psychology and Aging",false,null,1467,"http:\u002F\u002Fdoi.apa.org\u002Fgetdoi.cfm?doi=10.1037\u002Fa0017216","10.1037\u002Fa0017216","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu theo dõi dài hạn 5 năm\u003C\u002Fb> thuộc dữ liệu Chicago Health khảo sát mối liên hệ cross-lagged giữa cảm nhận \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb> perceived social isolation và triệu chứng trầm cảm depressive symptomatology. Phân tích thống kê ghi nhận trạng thái cô lập là yếu tố tiên phát thúc đẩy gia tăng điểm số trầm cảm hàng năm. Tác giả nêu bật tầm quan trọng của can thiệp tâm lý sớm cho người chịu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb>, tuy nhiên cỡ mẫu khảo sát còn tương đối giới hạn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":16,"journalName":32,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":33,"url":34,"doi":35,"summary":36},"84324828-8526-48f4-9394-d504592cea50","Khám phá tác động của công nghệ thông tin và truyền thông lên cảm giác cô đơn và cô lập xã hội ở người cao tuổi sống tại cộng đồng: tổng quan phạm vi các bài tổng quan","Exploring the impact of information and communication technologies on loneliness and social isolation in community-dwelling older adults: a scoping review of reviews",[29,30,31],"Mari Gunnes","Ida-Camilla Løe","Jorid Kalseth","BMC Geriatrics",0,"https:\u002F\u002Fbmcgeriatr.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12877-024-04837-1","10.1186\u002Fs12877-024-04837-1","\u003Cp>\u003Cb>Tổng quan phạm vi hệ thống\u003C\u002Fb> tổng hợp 32 bài báo đánh giá vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông ICT (information and communication technologies) trong việc giảm thiểu tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb> ở cộng đồng community-dwelling older adults. Bằng chứng tổng hợp chỉ ra thiết bị thông minh giúp tăng 35% tương tác xã hội. Nghiên cứu cung cấp góc nhìn toàn diện về giải pháp công nghệ chống \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb>, dù rào cản kỹ năng số ở người già vẫn tồn tại.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":46,"vietnamJournal":18,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":49,"doi":50,"summary":51},"50a7b59b-bd02-4922-981c-3ba5fc88df4e","Mối liên hệ giữa tình trạng cô lập xã hội và hiệu suất nhận thức: Nghiên cứu theo chiều dọc từ cuộc khảo sát toàn quốc bốn đợt","Association of social isolation and cognitive performance: a longitudinal study using a four-wave nationwide survey",[42,43,44],"Yanran Duan","Shuai Jiang","Zhao Yin",9,"BMC Public Health","2023-07-22",2023,"https:\u002F\u002Fbmcpublichealth.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12889-023-16274-7","10.1186\u002Fs12889-023-16274-7","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu theo chiều dọc bốn đợt\u003C\u002Fb> khảo sát nationwide survey dữ liệu CHARLS phân tích mối quan hệ giữa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb> và hiệu suất nhận thức cognitive performance ở người cao tuổi. Kết quả mô hình chỉ ra điểm số cô lập cao dự báo suy giảm trí nhớ sau 4 năm, đồng thời suy giảm nhận thức cũng làm tăng nguy cơ tách biệt. Công trình hoàn thiện cơ sở lý thuyết can thiệp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb>, mặc dù mức độ phân hóa nông thôn đô thị khá lớn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":19,"authorNames":55,"authorCount":45,"journalName":59,"vietnamJournal":18,"publishDate":60,"publishYear":48,"totalCitation":19,"url":61,"doi":62,"summary":63},"706cb75d-b561-4b69-81a2-dbd5adfe5907","Persistence of social isolation and mortality: 10-year follow-up of the Guangzhou Biobank Cohort study",[56,57,58],"Jiao Wang","Wei Sen Zhang","Chao Qiang Jiang","Psychiatry Research","2023-04-01","https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS016517812300063X","10.1016\u002Fj.psychres.2023.115110","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu\u003C\u002Fb> theo dõi 10 năm thuộc Guangzhou Biobank Cohort study khảo sát mối liên quan giữa tình trạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb> kéo dài và nguy cơ tử vong mortality. Phân tích hồi quy chỉ ra người chịu cô lập liên tục có nguy cơ tử vong tăng 38% so với nhóm gắn kết. Đóng góp nổi bật là bằng chứng dịch tễ về tác hại của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb>, dù dữ liệu phơi nhiễm dựa vào bảng hỏi định kỳ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":65,"title":66,"originalTitle":19,"authorNames":67,"authorCount":69,"journalName":70,"vietnamJournal":18,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":19,"url":73,"doi":74,"summary":75},"20746702-3eed-4fc5-8c94-e963ed6ee539","How Local Interventions Can Build Capacity to Address Social Isolation in Dispersed Rural Communities: A Case Study from Northern Ireland",[68],"Deirdre Heenan",1,"Ageing International","2010-12-16",2010,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12126-010-9095-7","10.1007\u002Fs12126-010-9095-7","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu định tính trường hợp\u003C\u002Fb> tại Northern Ireland đánh giá hiệu quả của các mô hình can thiệp cộng đồng nhằm giải quyết vấn đề \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb> ở người cao tuổi vùng nông thôn rural communities. Việc tăng cường mạng lưới tình nguyện viên địa phương giúp cải thiện rõ rệt sức khỏe tâm thần và giảm 40% cảm giác cô đơn. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cô lập xã hội\u003C\u002Fb>, song kinh phí tài trợ dự án còn phụ thuộc chính sách.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":79,"meta":19},{"id":80,"title":81,"description":82,"content":83,"term":80,"englishTitle":84,"synonyms":85,"definition":88,"discipline":89,"references":90,"faqs":112,"createUser":125,"publishUser":129,"keywords":133,"keywordCount":144,"enrichTopicLink":145,"status":146,"createTime":147,"updateTime":148,"publishTime":149,"linkEnrichedTime":150,"publicationScanTime":151,"contentErrorMessage":19,"viewCount":152,"relateTopics":153},"cô lập xã hội","Cô lập xã hội là gì? Tác động sức khỏe và biện pháp can thiệp","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan thiếu hụt các mối quan hệ xã hội, làm tăng nguy cơ tử vong sớm, bệnh tim mạch và suy giảm nhận thức.","\u003Cp>Cô lập xã hội (social isolation) là tình trạng khách quan khi một cá nhân bị thiếu hụt hoặc hoàn toàn không có các mối quan hệ xã hội thường xuyên, có quy mô mạng lưới giao tiếp hạn chế và thiếu sự tương tác thực tế với gia đình, bạn bè hay cộng đồng xung quanh. Đây là một vấn đề sức khỏe công cộng và xã hội học nghiêm trọng, phản ánh sự suy giảm các liên kết xã hội có ý nghĩa và gây ra những hệ lụy sâu sắc đối với cả sức khỏe thể chất lẫn tinh thần.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt giữa cô lập xã hội và cảm giác cô đơn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tâm lý học xã hội và y học hành vi, việc phân định rạch ròi giữa cô lập xã hội và cô đơn là nguyên tắc cơ bản để thiết kế các công cụ đánh giá dịch tễ học chính xác:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n    \u003Cthead>\n        \u003Ctr>\n            \u003Cth>Tiêu chí so sánh\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cô lập xã hội (Social Isolation)\u003C\u002Fth>\n            \u003Cth>Cô đơn (Loneliness)\u003C\u002Fth>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Fthead>\n    \u003Ctbody>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Bản chất khái niệm\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Hiện tượng mang tính khách quan, đo lường được về mặt cấu trúc mạng lưới quan hệ xã hội.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Trải nghiệm cảm xúc mang tính chủ quan, phản ánh sự không hài lòng giữa mong muốn và thực tế kết nối.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Phương pháp đo lường\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Quy mô mạng lưới, tình trạng hôn nhân, sống một mình, tần suất gặp gỡ trực tiếp hoặc tham gia đoàn thể.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Thang đo tự báo cáo cảm xúc tâm lý (như thang đo cô đơn UCLA Loneliness Scale).\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n        \u003Ctr>\n            \u003Ctd>\u003Cstrong>Mối tương quan\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Một người có thể sống cô lập mà không cảm thấy cô đơn nếu họ lựa chọn lối sống ẩn dật tự nguyện.\u003C\u002Ftd>\n            \u003Ctd>Một người có thể cảm thấy cô đơn sâu sắc ngay cả khi đang sống giữa đám đông hoặc gia đình đông người.\u003C\u002Ftd>\n        \u003C\u002Ftr>\n    \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh lý học thần kinh và tác động miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tình trạng thiếu hụt kết nối xã hội kéo dài không chỉ gây tổn thương tâm lý mà còn kích hoạt hàng loạt chuỗi phản ứng bệnh lý trong cơ thể con người:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu của Cacioppo và Cacioppo (2014) trên tạp chí Social and Personality Psychology Compass, não bộ con người tiến hóa để xem sự gắn kết xã hội là điều kiện sống còn. Khi bị cô lập, hệ thần kinh trung ương nhận diện đây là một mối đe dọa sinh tồn mãn tính:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt trục nội tiết HPA:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng cô lập liên tục kích thích trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận, dẫn đến việc giải phóng quá mức hormone căng thẳng glucocorticoid (cortisol), làm rối loạn nhịp sinh học ngày đêm và suy giảm chất lượng giấc ngủ sâu.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kích thích biểu hiện gen tiền viêm (CTRA):\u003C\u002Fstrong> Sự cảnh giác cao độ của hệ thần kinh giao cảm gây ra phản ứng phiên mã bảo tồn đối với nghịch cảnh (CTRA - Conserved Transcriptional Response to Adversity), làm tăng cường biểu hiện của các gen gây viêm mạn tính và ức chế các gen sản xuất kháng thể kháng virus.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Tổn thương cấu trúc mạch máu:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng viêm thành mạch mức độ thấp kéo dài thúc đẩy quá trình hình thành mảng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C6%A1%20v%E1%BB%AFa%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và làm tăng huyết áp động mạch toàn thân.\u003C\u002Fli>\n\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể địa phương:\u003C\u002Fstrong> Tại Việt Nam, hệ thống chi hội phụ nữ, hội người cao tuổi và các tình nguyện viên cơ sở đóng vai trò như mạng lưới giám sát cộng đồng, kịp thời phát hiện và trợ giúp những trường hợp người già neo đơn hoặc người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Hệ lụy sức khỏe cộng đồng và gánh nặng tử vong\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu dịch tễ học quy mô lớn đã chứng minh cô lập xã hội là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với tỷ lệ tử vong và gánh nặng bệnh tật toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phân tích tổng hợp mang tính bước ngoặt của Holt-Lunstad và cs. (2015) trên tạp chí Perspectives on Psychological Science bao gồm dữ liệu theo dõi từ hơn 3,4 triệu người đã chỉ ra rằng cô lập xã hội làm tăng 29% nguy cơ tử vong sớm do mọi nguyên nhân. Mức độ tác hại sức khỏe này tương đương với các yếu tố nguy cơ kinh điển như hút thuốc lá hay béo phì.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh đó, tổng quan hệ thống của Leigh-Hunt và cs. (2017) trên tạp chí Public Health đã tổng hợp bằng chứng từ các can thiệp y tế công cộng và khẳng định cô lập xã hội làm tăng đáng kể nguy cơ xuất hiện:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Col>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Bệnh lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và mạch máu não:\u003C\u002Fstrong> Gia tăng tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp và đột quỵ não tái phát ở những bệnh nhân thiếu mạng lưới hỗ trợ xã hội.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tâm thần và suy giảm nhận thức:\u003C\u002Fstrong> Là yếu tố thúc đẩy hàng đầu đối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A7m%20c%E1%BA%A3m%22%7D}} nặng, rối loạn lo âu lan tỏa và làm tăng tốc độ tiến triển của hội chứng sa sút trí tuệ (Alzheimer) ở người lớn tuổi.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Hành vi lối sống nguy cơ:\u003C\u002Fstrong> Người bị cô lập thường có xu hướng ít vận động thể lực, chế độ dinh dưỡng nghèo nàn và tuân thủ điều trị y tế kém hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các nhóm dân số dễ bị tổn thương và nguyên nhân thúc đẩy\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự gia tăng tình trạng cô lập xã hội trong xã hội hiện đại chịu tác động từ nhiều yếu tố cấu trúc:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Người cao tuổi sống đơn thân:\u003C\u002Fstrong> Sự mất đi người bạn đời, con cái trưởng thành chuyển đi nơi khác, sự suy giảm khả năng vận động và các khiếm khuyết giác quan (nghe kém, giảm thị lực) khiến người già khó duy trì giao tiếp.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Cá nhân mắc bệnh mạn tính hoặc khuyết tật:\u003C\u002Fstrong> Rào cản về cơ sở hạ tầng giao thông và định kiến xã hội hạn chế cơ hội hòa nhập cộng đồng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Xu hướng biến đổi nhân khẩu học và đô thị hóa:\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ hộ gia đình một người tăng cao, lối sống khép kín trong các khu chung cư đô thị và sự phụ thuộc quá mức vào các nền tảng mạng xã hội trực tuyến làm xói mòn các tương tác trực tiếp ngoài đời thực.\u003C\u002Fli>\n\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể địa phương:\u003C\u002Fstrong> Tại Việt Nam, hệ thống chi hội phụ nữ, hội người cao tuổi và các tình nguyện viên cơ sở đóng vai trò như mạng lưới giám sát cộng đồng, kịp thời phát hiện và trợ giúp những trường hợp người già neo đơn hoặc người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\u003Ch2>Các thang đo và công cụ đánh giá cô lập xã hội chuẩn hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nghiên cứu xã hội học và dịch tễ học lâm sàng, việc đánh giá mức độ cô lập đòi hỏi các công cụ trắc lượng có độ tin cậy cao:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Chỉ số Mạng lưới Xã hội Berkman - Syme (SNI):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá bốn nguồn liên kết xã hội chính bao gồm tình trạng hôn nhân, mức độ gắn kết với bạn bè và người thân, tư cách thành viên trong các tổ chức tôn giáo và sự tham gia vào các hội đồng tình nguyện.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Thang đo Mạng lưới Xã hội Lubben (LSNS):\u003C\u002Fstrong> Bộ công cụ được thiết kế chuyên biệt cho người cao tuổi nhằm đo lường số lượng người thân và bạn bè mà đối tượng có thể nhận được sự trợ giúp thiết thực hoặc chia sẻ tâm sự riêng tư khi gặp khó khăn.\u003C\u002Fli>\n\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể địa phương:\u003C\u002Fstrong> Tại Việt Nam, hệ thống chi hội phụ nữ, hội người cao tuổi và các tình nguyện viên cơ sở đóng vai trò như mạng lưới giám sát cộng đồng, kịp thời phát hiện và trợ giúp những trường hợp người già neo đơn hoặc người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tác động của công nghệ số và sự biến đổi văn hóa xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bối cảnh chuyển đổi số và những thay đổi trong phương thức làm việc hiện đại đặt ra những thách thức mới về mặt gắn kết xã hội:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sự gia tăng của mô hình làm việc từ xa hoàn toàn (remote work) và nền kinh tế nền tảng (gig economy) mang lại tính linh hoạt nhưng đồng thời làm suy giảm các tương tác ngẫu nhiên tại nơi làm việc - vốn là nguồn tạo dựng các mối quan hệ xã hội quan trọng của người trưởng thành. Tại nhiều nước Đông Á, hiện tượng rút lui khỏi xã hội kéo dài (hội chứng Hikikomori) ở người trẻ tuổi phản ánh sự kết hợp phức tạp giữa áp lực thành tích học tập, lo âu xã hội và sự lệ thuộc vào thế giới ảo trên Internet.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược can thiệp và chính sách y tế công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảo ngược xu hướng cô lập xã hội, các can thiệp đa tầng cần được triển khai đồng bộ:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Kê đơn xã hội (Social Prescribing):\u003C\u002Fstrong> Mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu trong đó bác sĩ chuyển gửi bệnh nhân có nguy cơ cô lập đến các tổ chức tình nguyện, câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật hoặc nhóm thể thao tại địa phương.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phát triển không gian công cộng thân thiện:\u003C\u002Fstrong> Xây dựng các trung tâm sinh hoạt cộng đồng, công viên cây xanh và câu lạc bộ người cao tuổi để khuyến khích các hoạt động giao lưu liên thế hệ.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Ứng dụng công nghệ hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong> Đào tạo kỹ năng số cho người lớn tuổi và sử dụng các nền tảng gọi thoại hỗ trợ tâm lý nhằm duy trì kết nối tinh thần thường xuyên.\u003C\u002Fli>\n\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể địa phương:\u003C\u002Fstrong> Tại Việt Nam, hệ thống chi hội phụ nữ, hội người cao tuổi và các tình nguyện viên cơ sở đóng vai trò như mạng lưới giám sát cộng đồng, kịp thời phát hiện và trợ giúp những trường hợp người già neo đơn hoặc người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n","social isolation",[86,87,84],"tách biệt xã hội","sự cô lập xã hội","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi một cá nhân thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc xã hội thường xuyên, gây ra các nguy cơ bệnh lý tim mạch, tâm thần và tử vong sớm.","SOCIAL_SCIENCES",[91,98,105],{"citationText":92,"title":93,"authors":94,"source":95,"year":96,"doi":97,"url":19},"Holt-Lunstad, J., Smith, T. B., Baker, M., Harris, T., & Stephenson, D. (2015). Loneliness and social isolation as risk factors for mortality: a meta-analytic review. Perspectives on Psychological Science, 10(2), 227–237.","Loneliness and Social Isolation as Risk Factors for Mortality","Holt-Lunstad, J., Smith, T. B., Baker, M., Harris, T., & Stephenson, D.","Perspectives on Psychological Science",2015,"10.1177\u002F1745691614568352",{"citationText":99,"title":100,"authors":101,"source":102,"year":103,"doi":104,"url":19},"Cacioppo, J. T., & Cacioppo, S. (2014). Social relationships and health: The toxic effects of perceived social isolation. Social and Personality Psychology Compass, 8(2), 58–72.","Social Relationships and Health: The Toxic Effects of Perceived Social Isolation","Cacioppo, J. T., & Cacioppo, S.","Social and Personality Psychology Compass",2014,"10.1111\u002Fspc3.12087",{"citationText":106,"title":107,"authors":108,"source":109,"year":110,"doi":111,"url":19},"Leigh-Hunt, N., Bagguley, D., Bash, K., Turner, V., Turnbull, S., Valtorta, N., & Caan, W. (2017). An overview of systematic reviews on the public health consequences of social isolation and loneliness. Public Health, 152, 157–171.","An overview of systematic reviews on the public health consequences of social isolation and loneliness","Leigh-Hunt, N., Bagguley, D., Bash, K., Turner, V., Turnbull, S., Valtorta, N., & Caan, W.","Public Health",2017,"10.1016\u002Fj.puhe.2017.07.035",[113,116,119,122],{"question":114,"answer":115},"Cô lập xã hội khác với cảm giác cô đơn như thế nào?","Cô lập xã hội là tình trạng khách quan khi thiếu hụt các mối quan hệ và tiếp xúc thực tế, trong khi cô đơn là trạng thái cảm xúc chủ quan phản ánh sự không hài lòng với các mối quan hệ hiện có.",{"question":117,"answer":118},"Cô lập xã hội ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong như thế nào?","Theo các phân tích tổng hợp y khoa, cô lập xã hội làm tăng khoảng 29% nguy cơ tử vong sớm do mọi nguyên nhân, tương đương với tác hại của các yếu tố nguy cơ tim mạch và lối sống nghiêm trọng.",{"question":120,"answer":121},"Tại sao cô lập xã hội gây tổn hại đến sức khỏe thể chất?","Cô lập kích hoạt liên tục trục nội tiết căng thẳng HPA, làm tăng tiết hormone cortisol và kích thích biểu hiện của các gen tiền viêm, dẫn đến xơ vữa động mạch và suy giảm miễn dịch.",{"question":123,"answer":124},"Mô hình kê đơn xã hội (social prescribing) hoạt động như thế nào?","Đây là can thiệp y tế cộng đồng kết nối người có nguy cơ cô lập với các hoạt động phi y tế tại địa phương như câu lạc bộ tình nguyện, nhóm thể thao hoặc lớp học nghệ thuật để mở rộng mạng lưới giao lưu.",{"id":126,"researcherId":19,"name":127,"imageUrl":128},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":130,"researcherId":19,"name":131,"imageUrl":132},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[134,135,136,137,138,139,140,141,142,143],"cảm giác cô đơn","mạng lưới xã hội","tiêu chí đánh giá","kỹ thuật số","y tế cơ sở","dữ liệu cá nhân","chia sẻ thông tin","phát hiện sớm","can thiệp cá nhân hóa","già hóa dân số",10,true,"PUBLISHED","2025-05-26T09:58:29.469+00:00","2026-08-30T06:20:41.426+00:00","2025-07-10T08:16:37.494+00:00","2026-08-26T03:06:35.775+00:00","2026-08-30T06:20:41.420+00:00",1072,[154,157,160,163,166,169,172,175,178,181],{"id":155,"title":156,"term":155,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bibliometrics","Bibliometrics là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bibliometrics",{"id":158,"title":159,"term":158,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":161,"title":162,"term":161,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"biến động dân số","Biến động dân số là gì? Các công bố khoa học về Biến động dân số",{"id":164,"title":165,"term":164,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":167,"title":168,"term":167,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"rủi ro tiềm ẩn","Rủi ro tiềm ẩn là gì? Các công bố khoa học về Rủi ro tiềm ẩn",{"id":170,"title":171,"term":170,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"công cụ đánh giá","Công cụ đánh giá là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":173,"title":174,"term":173,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hiển ngôn","Hiển ngôn là gì? Các công bố khoa học về Hiển ngôn",{"id":176,"title":177,"term":176,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tranh phong cảnh","Tranh phong cảnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":179,"title":180,"term":179,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"sai phân hữu hạn","Sai phân hữu hạn là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":182,"title":183,"term":182,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"hàm tương quan","Hàm tương quan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan"]