[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A2y%20thu%E1%BB%91c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C3%A2y%20thu%E1%BB%91c":38},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":37},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":12,"summary":23},"75f33dee-2592-438a-b601-cd6d3af28426","NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CỦA CAO LỎNG CÂY THUỐC THƯỢNG TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM",null,[14,15,16],"Nguyễn Trung  Tường","Lê Hồng  Phú","Nguyễn Văn  Chiến",5,"Y Dược học cổ truyền Quân sự",true,"2024-01-01",2024,"https:\u002F\u002Fyduochoccotruyenqs.vn\u002Findex.php\u002Fydhctqs\u002Farticle\u002Fview\u002F121","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý trên chuột nhắt trắng đánh giá tác dụng giảm đau trung ương và ngoại vi của cao lỏng chế biến từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây thuốc\u003C\u002Fb> thượng \u003Ci>Pseuderanthemum palatiferum\u003C\u002Fi>. Tác giả sử dụng mô hình gây đau bằng mâm nhiệt và tiêm acid acetic xoang bụng để kiểm chứng sự suy giảm số cơn quặn đau ở các lô thử. Kết quả khẳng định chế phẩm từ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây thuốc\u003C\u002Fb> có hiệu lực giảm đau rõ rệt, hỗ trợ phát triển thuốc từ nguồn dược liệu bản địa.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":19,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":12,"url":34,"doi":35,"summary":36},"0195754d-c002-464a-8dde-4a835ddabf07","XÂY DỰNG BỘ MẪU CÂY THUỐC PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ",[28,29],"Văn Tuyến Lê","Đăng Việt Nguyễn",2,"Tạp chí Nghiên cứu Khoa học và phát triển Trường Đại học Thành Đô","2023-03-30",2023,"https:\u002F\u002Fjsrd.thanhdo.edu.vn\u002Findex.php\u002Fkhpt\u002Farticle\u002Fview\u002F41","10.58902\u002Ftcnckhpt.v2i1.41","\u003Cp>Nghiên cứu thực vật học tiến hành điều tra, thu thập và định danh các loài thực vật nhằm xây dựng bộ mẫu tiêu bản \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây thuốc\u003C\u002Fb> phục vụ công tác giảng dạy thực vật dược tại Trường Đại học Thành Đô. Nhóm tác giả tổng hợp đặc điểm hình thái, bộ phận dùng làm thuốc và công dụng chữa bệnh của từng taxon cụ thể. Bộ tư liệu tiêu bản hoàn thiện đóng vai trò giáo cụ trực quan thiết thực trong việc đào tạo nhận biết \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cây thuốc\u003C\u002Fb> cho sinh viên dược khoa.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":39,"meta":12},{"id":40,"title":41,"description":42,"content":43,"term":40,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":44,"publishUser":12,"keywords":48,"keywordCount":55,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":60,"publicationScanTime":61,"contentErrorMessage":12,"viewCount":62,"wikidataId":12,"relateTopics":63},"cây thuốc","Cây thuốc là gì? Các công bố khoa học về Cây thuốc","Cây thuốc là loại cây có chất hoạt chất hay thành phần hữu ích trong lĩnh vực y học hoặc dùng để chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe con người. Các loại cây thuốc thôn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Cây thuốc là loại cây có chất hoạt chất hay thành phần hữu ích trong lĩnh vực y học hoặc dùng để chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe con người. Các loại cây thuốc thông thường có thể là cây thảo dược, cây thân gỗ, cây cỏ hoặc thậm chí là cây thường xuyên sử dụng trong nấu ăn như gừng, hành, tỏi. Cây thuốc có thể được sử dụng để điều trị các bệnh lý như cảm cúm, đau nhức, viêm nhiễm, tăng cường miễn dịch và cũng có thể được dùng như bổ thực phẩm.\\nCây thuốc là những loại cây được sử dụng trong y học truyền thống và hiện đại để chữa bệnh hoặc duy trì sức khỏe của con người. Chúng có thể được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau như nấu thành nước uống, làm thuốc nhỏ giọt, đun sôi để hít, làm dầu gió hoặc mỡ xoa, và thậm chí dùng để làm mỹ phẩm tự nhiên.\\n\\nCác cây thuốc chứa các hoạt chất tự nhiên, như tannin, flavonoid, alkaloid, dịch tụ, dầu thơm, vitamin và khoáng chất, có tác động trực tiếp đến cơ thể và có thể chữa trị hoặc ngăn ngừa các bệnh lý. Ví dụ, cây xạ đen (Echinacea) được dùng để tăng cường hệ miễn dịch và giảm triệu chứng cảm lạnh, cây húng chanh (Lemon balm) giúp giảm căng thẳng và lo lắng, cây hoa cúc (Chamomile) có tính an thần và giải tỏa căng thẳng, cây bạch chỉ (St. John's wort) được sử dụng để điều trị trầm cảm và tăng cường tâm trạng, và nhiều cây khác.\\n\\nMột số cây thuốc phổ biến khác bao gồm cây sả (lemongrass) có tính chống vi khuẩn và kháng nấm, cây gừng (ginger) giúp tiêu hóa và giảm nôn, cây cây sơn tra (ginkgo biloba) tăng tuần hoàn máu và tăng trí nhớ, cây bạc hà (peppermint) giảm đau bụng và trị cảm lạnh, cây quế (cinnamon) giảm đường huyết và giảm lượng cholesterol, cây cam thảo (licorice) hỗ trợ tiêu hóa và đau dạ dày.\\n\\nTuy nhiên, trước khi sử dụng bất kỳ cây thuốc nào, nên tìm hiểu kỹ càng về đặc tính, liều lượng và tác dụng phụ có thể gây ra. Nếu có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ hoặc bệnh lý nghiêm trọng, nên tham khảo ý kiến của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%C3%AAn%20gia%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} để được tư vấn chính xác và an toàn.\\nDưới đây là một số ví dụ về cây thuốc phổ biến và công dụng của chúng:\\n\\n- Sâm (Panax ginseng): Là một trong những loại cây thuốc quý có từ lâu đời. Sâm được sử dụng để tăng cường sức khỏe tổng thể, tăng cường đề kháng, giúp cải thiện tâm lý, tăng cường khả năng tập trung và giảm căng thẳng.\\n\\n- Đông trùng hạ thảo (Cordyceps sinensis): Từ lâu được sử dụng trong y học Trung Quốc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B4ng%20tr%C3%B9ng%20h%E1%BA%A1%20th%E1%BA%A3o%22%7D}} có tác dụng tăng cường sức khỏe, tăng cường khả năng miễn dịch và tăng cường năng lượng. Nó thường được sử dụng để gia tăng sức mạnh và sự bền bỉ, giảm stress và lassitude.\\n\\n- Hoa hướng dương (Helianthus annuus): Cây hoa hướng dương có hạt chứa nhiều dưỡng chất như vitamin E, khoáng chất và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxi%20h%C3%B3a%22%7D}}. Chúng có tác dụng giảm viêm, tăng cường hệ miễn dịch, làm dịu các vết thương và có tác dụng chống oxy hóa.\\n\\n- Mật ong: Mật ong không chỉ là một loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20ph%E1%BA%A9m%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}} ngon mà còn có nhiều công dụng y tế. Nó có khả năng kháng khuẩn và chống vi khuẩn, giúp làm dịu ho, làm giảm viêm, và làm lành vết loét.\\n\\n- Cayenne (Capsicum annuum): Cayenne là một loại ớt cay có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20d%E1%BB%A5ng%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}} và có khả năng làm tăng sự tuần hoàn máu. Nó rất hữu ích trong việc giảm đau xương khớp, giảm triệu chứng đau tim và hỗ trợ việc giảm cân.\\n\\n- Cây bạch đàn (Valeriana officinalis): Lá và rễ cây bạch đàn được sử dụng để làm thuốc dùng để điều trị mất ngủ, giảm căng thẳng và lo lắng.\\n\\n- Nghệ (Curcuma longa): Nghệ chứa một hợp chất gọi là curcumin, có tính chống viêm mạnh mẽ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20ch%E1%BB%91ng%20oxy%20h%C3%B3a%22%7D}}. Nó được sử dụng để làm giảm triệu chứng viêm xương khớp, giúp giảm đau và đau nhức, cải thiện chức năng não và gan.\\n\\nNhớ rằng, dùng cây thuốc cần tuân thủ liều lượng và cách sử dụng hợp lý để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Nếu có bất kỳ điều kiện sức khỏe nào hoặc nghi ngờ về tác dụng phụ, tốt nhất là hỏi ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi sử dụng cây thuốc.\\n\"}]}",{"id":45,"researcherId":12,"name":46,"imageUrl":47},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[49,50,51,52,53,54],"chuyên gia y tế","đông trùng hạ thảo","chất chống oxi hóa","thực phẩm hữu cơ","tác dụng giảm đau","chất chống oxy hóa",6,false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-12T10:09:41.080+00:00","2026-09-12T10:09:40.279+00:00","2026-09-04T13:14:17.160+00:00",425,[64,67,70,73,76,79,82,85,88,91],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"bã đậu nành","Bã đậu nành là gì? Các công bố khoa học về Bã đậu nành",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"carotenoid","Carotenoid là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"tannin","Tannin là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tannin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hoa đậu biếc","Hoa đậu biếc là gì? Các công bố khoa học về Hoa đậu biếc",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"amino acid","Amino Acid là gì? Các nghiên cứu khoa học về Amino Acid ",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":97,"disciplineCode":98,"disciplineLabel":99,"disciplineColor":100,"disciplineIcon":101},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]