[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20pha{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20pha":40},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"104909ae-d0dc-43d2-8b9d-03aca26f3375","Cân bằng pha và phân bố các nguyên tố phụ giữa khối nóng chảy Ni-S và xỉ Al2O3-CaO-MgO ở 1873 K","Phase equilibrium and distribution of minor elements between Ni-S melt and Al2O3-CaO-MgO Slag at 1873 K",[13,14],"Hector M. Henao","Kimio Itagaki",2,"Metallurgical and Materials Transactions B",false,"2004-12-01",2004,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11663-004-0060-2","10.1007\u002Fs11663-004-0060-2","\u003Cp>Công nghệ luyện kim màu khảo sát trạng thái \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cân bằng pha\u003C\u002Fb> và hệ số phân bố các nguyên tố vi lượng gồm niken, vàng, bạc và đồng giữa pha nóng chảy Ni-S và xỉ Al2O3-CaO-MgO tại nhiệt độ 1873 K. Phân tích thành phần pha sau tôi nhiệt trong chén nung magnesia làm sáng tỏ động học thu hồi kim loại quý vào pha mờ. Nghiên cứu hoàn thiện mô hình nhiệt động mô tả phân tách xỉ kim loại dựa trên điều kiện \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cân bằng pha\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"10d25609-aab1-40a4-a0f1-36c2e5e1e6fd","Nghiên cứu cân bằng pha trong hệ “MnO”-Al2O3-SiO2","Phase equilibrium studies in the “MnO”-Al2O3-SiO2 system",[29,30,31],"Ghasem Roghani","Evgueni Jak","Peter Hayes",3,"2002-12-01",2002,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11663-002-0066-6","10.1007\u002Fs11663-002-0066-6","\u003Cp>Nhiệt động học luyện kim xác định các mối quan hệ \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cân bằng pha\u003C\u002Fb> và bề mặt nhiệt độ nóng chảy của hệ oxit ba cấu tử MnO-Al2O3-SiO2 trong khoảng nhiệt độ từ 1373 đến 1773 K ở điều kiện bão hòa hợp kim giàu mangan. Kỹ thuật cân bằng nhiệt độ cao kết hợp kính hiển vi điện tử quét xác định chính xác các trường pha sơ cấp gồm tridymite và cristobalite. Dữ liệu cung cấp cơ sở nhiệt động tối ưu hóa xỉ luyện kim bền nhiệt theo quy luật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cân bằng pha\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":20},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":50,"discipline":51,"references":52,"faqs":74,"createUser":87,"publishUser":20,"keywords":91,"keywordCount":20,"enrichTopicLink":17,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":95,"contentErrorMessage":20,"viewCount":96,"relateTopics":97},"cân bằng pha","Cân bằng pha là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cân bằng pha","Cân bằng pha là trạng thái trong đó các pha của một hệ cùng tồn tại ổn định mà không có sự thay đổi về nhiệt độ, áp suất hay thế hóa học theo thời gian. Đây là khái niệm nền tảng trong nhiệt động lực học, giúp hiểu và kiểm soát các quá trình chuyển pha trong công nghiệp và nghiên cứu khoa học.","\u003Cp>Cân bằng pha là trạng thái nhiệt động lực học trong đó hai hoặc nhiều pha của một chất hoặc hệ nhiều cấu tử cùng tồn tại đồng thời mà không có sự chuyển dịch khối lượng hay biến đổi tính chất vĩ mô theo thời gian. Khái niệm này là trụ cột nền tảng của hóa lý, nhiệt động lực học kỹ thuật và công nghệ hóa chất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều kiện nhiệt động học của cân bằng pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một pha được định nghĩa là một tập hợp đồng nhất về mặt hóa học và vật lý, được phân tách với các pha khác bởi các ranh giới bề mặt rõ rệt. Về mặt nhiệt động lực học, điều kiện cần và đủ để một hệ đa pha đạt trạng thái cân bằng bền vững bao gồm 3 điều kiện đồng thời:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng nhiệt:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ của tất cả các pha phải bằng nhau.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng cơ học:\u003C\u002Fstrong> Áp suất giữa các pha tiếp xúc phải đồng nhất (bỏ qua hiệu ứng mao dẫn và lực căng bề mặt).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng hóa học:\u003C\u002Fstrong> Hóa thế của mỗi cấu tử \u003Cem>i\u003C\u002Fem> trong mọi pha phải bằng nhau triệt để:\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\mu_i^{(pha\\,1)} = \\mu_i^{(pha\\,2)} = \\dots = \\mu_i^{(pha\\,n)}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy tắc pha Gibbs và bậc tự do của hệ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Josiah Willard Gibbs đã thiết lập quy tắc pha kinh điển nhằm xác định số biến số trạng thái độc lập (bậc tự do \u003Cem>F\u003C\u002Fem>) có thể thay đổi mà không làm thay đổi số pha đang cùng tồn tại trong hệ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F = C - P + 2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cem>C\u003C\u002Fem> là số cấu tử độc lập của hệ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cem>P\u003C\u002Fem> là số pha cùng tồn tại ở trạng thái cân bằng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Số 2 đại diện cho 2 thông số trạng thái vật lý độc lập là nhiệt độ và áp suất.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hệ nhiệt động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Số cấu tử (C)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Số pha (P)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bậc tự do (F)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa vật lý\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ 1 cấu tử: Vùng 1 pha (khí, lỏng hoặc rắn)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhiệt độ và áp suất có thể biến đổi độc lập\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ 1 cấu tử: Đường chuyển pha (lỏng - hơi)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp suất hơi bão hòa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ 1 cấu tử: Điểm tam giới (Triple point)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>0\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điểm cố định bất biến về cả nhiệt độ và áp suất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hệ 2 cấu tử: Cân bằng lỏng - hơi (VLE)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Có thể chọn tùy ý 2 trong 3 biến (nhiệt độ, áp suất, nồng độ)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các dạng cân bằng pha phổ biến trong kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Van Ness (1995) và Prausnitz (1996), việc tính toán và mô phỏng cân bằng pha đóng vai trò quyết định trong thiết kế các thiết bị phân tách nhiệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng lỏng - hơi (Vapor-Liquid Equilibrium - VLE):\u003C\u002Fstrong> Cơ sở của quá trình chưng cất phân đoạn dầu mỏ và sản xuất cồn tinh khiết. Hành vi pha thực được hiệu chỉnh thông qua hệ số hoạt độ (activity coefficient) ở pha lỏng và hệ số bay hơi (fugacity coefficient) ở pha hơi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng lỏng - lỏng (Liquid-Liquid Equilibrium - LLE):\u003C\u002Fstrong> Nền tảng của phương pháp trích ly dung môi, ứng dụng trong chiết tách kim loại hiếm, dược chất và xử lý nước thải công nghiệp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng rắn - lỏng (Solid-Liquid Equilibrium - SLE):\u003C\u002Fstrong> Cơ chế vận hành của quá trình kết tinh phân đoạn, luyện kim và sản xuất hóa chất tinh khiết cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cân bằng chất lưu siêu tới hạn (Supercritical Fluid Equilibrium):\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng trong công nghệ trích ly chất lưu siêu tới hạn bằng CO2 để thu nhận tinh dầu tự nhiên và hoạt chất sinh học không làm biến tính nhiệt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Mô hình hóa nhiệt động học và ứng dụng công nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực tiễn kỹ thuật hiện đại, các phương trình trạng thái (như Peng-Robinson, Soave-Redlich-Kwong) và các mô hình năng lượng tự do Gibbs dư (như NRTL, UNIQUAC, UNIFAC) được tích hợp trong các phần mềm mô phỏng quá trình (Aspen Plus, PRO\u002FII) để dự đoán chính xác giản đồ cân bằng pha cho các hỗn hợp phức tạp nhiều cấu tử.\u003C\u002Fp>","phase equilibrium",[48,49],"cân bằng trạng thái pha","cân bằng nhiệt động pha","Cân bằng pha là trạng thái nhiệt động lực học trong đó hai hoặc nhiều pha của một chất hoặc hệ nhiều cấu tử cùng tồn tại đồng thời mà không có sự chuyển dịch khối lượng hay biến đổi tính chất vĩ mô theo thời gian.","NATURAL_SCIENCES",[53,60,67],{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":57,"year":58,"doi":59,"url":20},"Van Ness, H. C. (1995). Thermodynamics in the treatment of (vapor + liquid) equilibria. The Journal of Chemical Thermodynamics, 27(2), 113-134.","Thermodynamics in the treatment of (vapor + liquid) equilibria","Van Ness, H. C.","The Journal of Chemical Thermodynamics",1995,"10.1006\u002Fjcht.1995.0011",{"citationText":61,"title":62,"authors":63,"source":64,"year":65,"doi":66,"url":20},"Prausnitz, J. M. (1996). Molecular thermodynamics: Opportunities and responsibilities. Fluid Phase Equilibria, 116(1-2), 1-11.","Molecular thermodynamics: Opportunities and responsibilities","Prausnitz, J. M.","Fluid Phase Equilibria",1996,"10.1016\u002F0378-3812(95)02868-4",{"citationText":68,"title":69,"authors":70,"source":71,"year":72,"doi":73,"url":20},"Sandler, S. I. (1986). Chemical Engineering Thermodynamics: Education and Application. Journal of Non-Equilibrium Thermodynamics, 11(1-2), 67-82.","Chemical Engineering Thermodynamics: Education and Application","Sandler, S. I.","Journal of Non-Equilibrium Thermodynamics",1986,"10.1515\u002Fjnet.1986.11.1-2.67",[75,78,81,84],{"question":76,"answer":77},"Điều kiện nhiệt động lực học cần và đủ để đạt cân bằng pha là gì?","Để một hệ đạt cân bằng pha, nhiệt độ và áp suất phải đồng nhất ở mọi pha, đồng thời hóa thế của từng cấu tử phải bằng nhau giữa tất cả các pha cùng tồn tại trong hệ.",{"question":79,"answer":80},"Quy tắc pha Gibbs được phát biểu như thế nào và có ý nghĩa gì?","Quy tắc pha Gibbs xác định số bậc tự do F = C - P + 2, trong đó C là số cấu tử độc lập và P là số pha cùng tồn tại. Bậc tự do F biểu thị số thông số trạng thái độc lập có thể thay đổi tùy ý mà không làm thay đổi số pha của hệ.",{"question":82,"answer":83},"Phương trình Clausius-Clapeyron mô tả quy luật gì trong cân bằng pha?","Phương trình Clausius-Clapeyron mô tả mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa và nhiệt độ dọc theo đường chuyển pha bậc một (như cân bằng lỏng - hơi hoặc rắn - lỏng), phụ thuộc vào biến thiên enthalpy chuyển pha và biến thiên thể tích mol.",{"question":85,"answer":86},"Ứng dụng thực tiễn nổi bật của lý thuyết cân bằng pha trong công nghiệp hóa chất là gì?","Lý thuyết cân bằng lỏng - hơi (VLE) và lỏng - lỏng (LLE) là nền tảng cốt lõi để thiết kế và tối ưu hóa các quá trình phân tách công nghiệp như chưng cất dầu mỏ, trích ly dung môi, kết tinh phân đoạn và hấp thụ khí.",{"id":88,"researcherId":20,"name":89,"imageUrl":90},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[42],"PUBLISHED","2025-05-03T04:33:40.455+00:00","2026-09-03T09:15:49.030+00:00","2026-09-03T09:15:49.027+00:00",492,[98,108,116,121,126,131,136,141,146,151],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":103,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"quá điện áp","Quá điện áp là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Overvoltage","Quá điện áp là tình trạng điện áp tức thời hoặc kéo dài trong mạng điện vượt quá giá trị định mức cho phép cao nhất của thiết bị, gây nguy cơ đánh thủng cách điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":109,"definition":111,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":129,"definition":130,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":152,"title":153,"term":152,"englishTitle":154,"definition":155,"discipline":51,"disciplineCode":112,"disciplineLabel":113,"disciplineColor":114,"disciplineIcon":115},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]