[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A2n%20%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C3%A2n%20%C4%91%E1%BB%91i%20l%C6%B0%C6%A1ng%20th%E1%BB%B1c":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":72,"createUser":85,"publishUser":89,"keywords":90,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":91,"status":92,"createTime":93,"updateTime":94,"publishTime":95,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":96,"wikidataId":10,"relateTopics":97},"cân đối lương thực","Cân đối lương thực (food balance) là gì?","Cân đối lương thực (food balance) là phương pháp hạch toán kinh tế nông nghiệp đo lường tổng cung và tổng cầu lương thực, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.","\u003Cp>Cân đối lương thực (tiếng Anh: food balance, thường được lập dưới dạng bảng cân đối lương thực thực phẩm - Food Balance Sheet) là phương pháp hạch toán kinh tế vĩ mô và phân tích nông nghiệp nhằm đối chiếu tổng nguồn cung lương thực khả dụng với tổng nhu cầu sử dụng của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong một chu kỳ thời gian xác định. Phương pháp này cung cấp bức tranh toàn cảnh về dòng lưu chuyển vật chất của các mặt hàng nông sản thiết yếu, từ khâu sản xuất nội địa, nhập khẩu, xuất kho dự trữ cho đến các kênh phân bổ tiêu dùng của dân cư, chăn nuôi, làm giống, chế biến công nghiệp và xuất khẩu. Đây là công cụ nền tảng để đánh giá mức độ tự chủ lương thực, dự báo nguy cơ thâm hụt hoặc dư thừa nông sản, và hoạch định các chính sách an ninh lương thực quốc gia. Bài viết trình bày cơ sở lý luận, phương trình hạch toán cân đối, các chỉ số phái sinh về tiêu dùng và tự cấp, thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, cùng những giới hạn phương pháp luận trong phân tích kinh tế nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất kinh tế và cơ sở lý luận\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Trong kinh tế học phát triển và nông nghiệp, lương thực là nhóm hàng hóa chiến lược liên quan trực tiếp đến sự ổn định xã hội, chủ quyền quốc gia và chất lượng nguồn nhân lực. Theo phân tích của Barrett (2010) trên tạp chí Science, an ninh lương thực được cấu thành từ ba trụ cột chính: tính sẵn có của nguồn cung (availability), khả năng tiếp cận kinh tế và vật lý của người dân (access), và sự sử dụng hiệu quả về mặt dinh dưỡng sinh học (utilization). Trong hệ thống ba trụ cột này, cân đối lương thực đóng vai trò là thước đo định lượng chủ chốt để đánh giá trụ cột tính sẵn có ở cấp độ toàn quốc gia.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Phương pháp luận về bảng cân đối lương thực thực phẩm được Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 2001) chuẩn hóa thành cẩm nang kỹ thuật nhằm giúp các quốc gia thành viên thiết lập hệ thống thống kê đối chiếu nhất quán. Bằng cách quy đổi các sản phẩm chế biến về nông sản nguyên liệu gốc theo hệ số chuyển đổi kỹ thuật, bảng cân đối cho phép đo lường tổng thể nguồn năng lượng calo, protein và chất béo khả dụng bình quân đầu người mỗi ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Ở tầm nhìn vĩ mô toàn cầu, Godfray và cộng sự (2010) đã chỉ rõ thách thức an ninh lương thực để nuôi sống 9 tỷ người vào giữa thế kỷ 21. Nghiên cứu của Godfray và cộng sự (2010) nhấn mạnh rằng việc bảo đảm cân đối cung cầu tổng thể là điều kiện tiên quyết nhưng phải đi đôi với phân phối công bằng, giảm thiểu thất thoát và chuyển đổi hệ thống nông nghiệp theo hướng bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình hạch toán và các biến số cấu thành\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Hạch toán cân đối lương thực vận hành dựa trên nguyên lý cân bằng vật chất: trong một khoảng thời gian xác định, tổng nguồn cung khả dụng phải bằng tổng nhu cầu sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Phương trình cân đối tổng quát\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu lương thực được biểu diễn qua phương trình toán học sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">S_{\\text{total}} = P + M + \\Delta ST = U_{\\text{total}}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\\text{total}}\u003C\u002Fscript> là tổng nguồn cung lương thực khả dụng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là sản lượng sản xuất nội địa ròng, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript> là tổng khối lượng nhập khẩu, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta ST\u003C\u002Fscript> là biến động mức tồn kho dự trữ trong kỳ, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U_{\\text{total}}\u003C\u002Fscript> là tổng nhu cầu sử dụng lương thực.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong phương trình trên, biến động tồn kho \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta ST\u003C\u002Fscript> được tính bằng lượng tồn kho đầu kỳ trừ đi lượng tồn kho cuối kỳ. Khi lượng xuất kho lớn hơn lượng nhập kho dự trữ, biến động này mang giá trị dương và bổ sung trực tiếp vào nguồn cung khả dụng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Các kênh sử dụng lương thực\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tổng nhu cầu sử dụng lương thực \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">U_{\\text{total}}\u003C\u002Fscript> được phân bổ vào các cấu phần chức năng theo phương trình chi tiết sau:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">U_{\\text{total}} = X + F_{\\text{feed}} + S_{\\text{seed}} + I_{\\text{proc}} + W + C_{\\text{food}}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X\u003C\u002Fscript> là sản lượng xuất khẩu ra thị trường quốc tế, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F_{\\text{feed}}\u003C\u002Fscript> là khối lượng lương thực sử dụng làm thức ăn chăn nuôi gia súc và gia cầm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S_{\\text{seed}}\u003C\u002Fscript> là khối lượng giữ lại làm hạt giống cho các mùa vụ tiếp theo, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">I_{\\text{proc}}\u003C\u002Fscript> là lượng đưa vào chế biến công nghiệp phi thực phẩm (như sản xuất cồn sinh học hoặc tinh bột biến tính), \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W\u003C\u002Fscript> là khối lượng hao hụt sau thu hoạch phát sinh trong quá trình lưu kho và vận chuyển, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{\\text{food}}\u003C\u002Fscript> là khối lượng lương thực thực tế khả dụng cho người dân tiêu dùng trực tiếp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Bảng tổng hợp cấu phần cân đối lương thực\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Dưới đây là bảng phân loại các cấu phần chủ yếu cấu thành hệ thống cân đối lương thực quốc gia:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Cấu phần hạch toán\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Bản chất kinh tế\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nguồn dữ liệu thống kê\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiều tác động lên cân đối\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Sản xuất nội địa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Sản lượng thu hoạch nông nghiệp trong nước\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Điều tra nông nghiệp, thống kê mùa vụ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bổ sung nguồn cung ròng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhập khẩu lương thực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng nông sản mua từ thị trường quốc tế\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dữ liệu hải quan, biên mậu thương mại\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bổ sung nguồn cung ròng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Xuất khẩu lương thực\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng nông sản bán ra nước ngoài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thống kê xuất khẩu hải quan\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giảm trừ nguồn cung nội địa\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thức ăn chăn nuôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nông sản chuyển đổi sang ngành chăn nuôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thống kê thức ăn gia súc, hiệp hội chăn nuôi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kênh sử dụng trung gian\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hao hụt sau thu hoạch\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tổn thất vật chất trong chuỗi cung ứng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khảo sát tổn thất sau thu hoạch chuỗi giá trị\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Suy hao tài nguyên ròng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Tiêu dùng của dân cư\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khối lượng lương thực khả dụng cho bữa ăn con người\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Số dư sau cân đối các kênh sử dụng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mục tiêu an sinh cốt lõi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các chỉ số phái sinh và ứng dụng phân tích\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Từ bảng cân đối lương thực tổng thể, các nhà kinh tế học và cơ quan quản lý tính toán nhiều chỉ số quan trọng nhằm phục vụ công tác điều hành vĩ mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Mức tiêu thụ bình quân đầu người\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo tài liệu hướng dẫn của FAO (2001), mức lương thực khả dụng bình quân đầu người mỗi ngày được xác định bằng công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">c_{\\text{daily}} = \\frac{C_{\\text{food}}}{N_{\\text{pop}} \\times 365}\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">c_{\\text{daily}}\u003C\u002Fscript> là lượng lương thực bình quân ngày trên một đầu người, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_{\\text{food}}\u003C\u002Fscript> là tổng khối lượng lương thực khả dụng cho người tiêu dùng trong năm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">N_{\\text{pop}}\u003C\u002Fscript> là quy mô dân số trung bình trong năm của quốc gia, và số ngày trong năm được chuẩn hóa là 365 ngày. Từ chỉ số này, các chuyên gia dinh dưỡng áp dụng bảng thành phần hóa học thực phẩm để quy đổi thành mức cung cấp năng lượng calo trên đầu người mỗi ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tỷ lệ tự cấp lương thực\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Tỷ lệ tự cấp lương thực (Self-Sufficiency Ratio, SSR) phản ánh năng lực của một quốc gia trong việc đáp ứng nhu cầu lương thực nội địa từ chính nền sản xuất trong nước mà không phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Theo FAO (2001), chỉ số này được tính toán theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{SSR} = \\frac{P}{P + M - X} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{SSR}\u003C\u002Fscript> là tỷ lệ tự cấp lương thực tính bằng đơn vị phần trăm, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> là sản lượng sản xuất nội địa, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">M\u003C\u002Fscript> là khối lượng nhập khẩu, và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">X\u003C\u002Fscript> là khối lượng xuất khẩu. Mẫu số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P + M - X\u003C\u002Fscript> biểu thị tổng mức cung cấp nội địa khả dụng. Khi chỉ số này đạt trên ngưỡng 100%, quốc gia được xem là tự chủ hoàn toàn về mặt số lượng và có khả năng tạo thặng dư để xuất khẩu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tỷ lệ phụ thuộc nhập khẩu\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Ngược lại với tỷ lệ tự cấp, tỷ lệ phụ thuộc nhập khẩu (Import Dependency Ratio, IDR) đo lường mức độ dễ bị tổn thương của nguồn cung lương thực trước các cú sốc gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{IDR} = \\frac{M}{P + M - X} \\times 100\\%\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Cp>với \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{IDR}\u003C\u002Fscript> là tỷ lệ phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu lương thực từ bên ngoài tính theo tỷ lệ phần trăm. Porkka và cộng sự (2013) đã tiến hành phân tích lịch sử biến động dữ liệu bảng cân đối lương thực của FAO trên tạp chí PLoS ONE. Nghiên cứu của Porkka và cộng sự (2013) cho thấy sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ phụ thuộc nhập khẩu tại nhiều khu vực đang phát triển khiến hệ thống an ninh lương thực của các quốc gia này trở nên nhạy cảm hơn trước các cuộc khủng hoảng giá lương thực quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thực tiễn cân đối lương thực tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tại Việt Nam, lúa gạo giữ vai trò trung tâm trong bức tranh an ninh lương thực và ổn định kinh tế xã hội. Việc điều hành cân đối lương thực quốc gia được thực hiện chặt chẽ thông qua sự phối hợp liên bộ giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các địa phương trọng điểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Khung chính sách và các mục tiêu chiến lược\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Nhằm chủ động bảo đảm an ninh lương thực vững chắc trong mọi tình huống, Chính phủ (2021) đã ban hành Nghị quyết số 34\u002FNQ-CP về Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030. Đây là văn bản pháp quy định hình toàn diện các cân đối lớn của ngành nông nghiệp Việt Nam.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong Nghị quyết số 34\u002FNQ-CP của Chính phủ (2021), mục tiêu đặt ra là giữ ổn định 3.5 triệu ha đất trồng lúa và sản lượng lúa hàng năm đạt từ 35 triệu tấn trở lên. Con số 3.5 triệu ha đất lúa được xác định là ngưỡng giới hạn an toàn tối thiểu nhằm bảo đảm sản xuất ổn định từ 35 triệu tấn thóc mỗi năm, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu tiêu dùng của dân cư, chăn nuôi, chế biến và dự trữ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Về định hướng xuất khẩu, theo Nghị quyết số 34\u002FNQ-CP của Chính phủ (2021), Việt Nam chủ trương ưu tiên bảo đảm vững chắc nhu cầu tiêu dùng nội địa, dự trữ quốc gia và dành một phần sản lượng thích hợp cho xuất khẩu. Định hướng này giúp đất nước vừa chủ động giữ vững an ninh lương thực trong mọi tình huống, vừa duy trì vị thế đóng góp vào việc ổn định nguồn cung lương thực khu vực và toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thách thức từ biến đổi khí hậu\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong nghiên cứu khoa học của Mai Quốc Dũng (2026) công bố trên Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, tác giả đã đánh giá sâu sắc chính sách an ninh lương thực của Việt Nam giai đoạn 2016-2023 trước tác động của biến đổi khí hậu. Nghiên cứu của Mai Quốc Dũng (2026) ghi nhận rằng giai đoạn 2016-2023 chứng kiến các hiện tượng thời tiết cực đoan gay gắt, đặc biệt là tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn lịch sử tại Đồng bằng sông Cửu Long. Chính sách cân đối lương thực của Việt Nam trong giai đoạn này đã phải chủ động chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, quy hoạch lại vùng trồng lúa thích ứng với độ mặn, và tăng cường năng lực trữ nước ngọt nhằm giữ vững năng suất và ổn định thị trường lương thực trong nước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giới hạn phương pháp luận và điều kiện áp dụng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mặc dù bảng cân đối lương thực là công cụ thống kê vĩ mô không thể thiếu, các nhà phân tích chính sách cần nhận thức rõ những hạn chế phương pháp luận khi ứng dụng kết quả:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Sai lệch giữa mức sẵn có và mức tiêu thụ thực tế\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Hạn chế lớn nhất của bảng cân đối lương thực nằm ở chỗ chỉ số này chỉ đo lường lượng thực phẩm khả dụng ở cấp độ tổng hợp vĩ mô chứ không đo lường trực tiếp lượng thực phẩm thực tế ăn vào của từng cá nhân. Trong nghiên cứu của Del Gobbo và cộng sự (2015) công bố trên The American Journal of Clinical Nutrition, các tác giả đã đối chiếu dữ liệu cân đối của FAO với cơ sở dữ liệu khẩu phần cá nhân toàn cầu. Kết quả của Del Gobbo và cộng sự (2015) chỉ ra rằng bảng cân đối lương thực thường ước tính cao hơn lượng tiêu thụ thực tế do chưa khấu trừ triệt để tổn thất thực phẩm ở khâu bán lẻ, nhà hàng và sự lãng phí thức ăn tại từng hộ gia đình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Khó khăn trong hạch toán tồn kho và hao hụt\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Việc thu thập dữ liệu tồn kho dự trữ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\Delta ST\u003C\u002Fscript> trong thực tế thường gặp nhiều sai số lớn. Trong khi lượng dự trữ của các kho dự trữ nhà nước được thống kê minh bạch, lượng thóc gạo lưu kho tại hàng triệu nông hộ và các doanh nghiệp thương mại tư nhân là một đại lượng khó kiểm soát. Tương tự, tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">W\u003C\u002Fscript> thường chỉ được ước lượng theo các hệ số cố định của chuyên gia thay vì đo đạc thực nghiệm định kỳ, tạo ra dung sai nhất định trong phương trình cân đối cung cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Tính bao hàm của an ninh lương thực\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Một quốc gia có tỷ lệ tự cấp lương thực trên 100% vẫn có thể tồn tại các nhóm dân cư bị suy dinh dưỡng hoặc mất an ninh lương thực cục bộ nếu họ không có đủ việc làm, thu nhập hoặc quyền tiếp cận thị trường. Do đó, cân đối lương thực cần được sử dụng kết hợp chặt chẽ với các cuộc điều tra mức sống hộ gia đình, thống kê phân phối thu nhập và bản đồ dinh dưỡng cộng đồng để xây dựng các giải pháp can thiệp an sinh xã hội toàn diện và công bằng.\u003C\u002Fp>\n","food balance",[19,20,21],"bảng cân đối lương thực","bảng cân đối lương thực thực phẩm","cân đối cung cầu lương thực","Cân đối lương thực là phương pháp hạch toán kinh tế vĩ mô và phân tích nông nghiệp nhằm đối chiếu tổng nguồn cung lương thực khả dụng với tổng nhu cầu sử dụng của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[25,32,39,44,51,58,65],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":10,"url":31},"FAO. (2001). Food Balance Sheets - A Handbook. Food and Agriculture Organization of the United Nations.","Food Balance Sheets - A Handbook","FAO","Food and Agriculture Organization of the United Nations",2001,"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F4\u002Fx9892e\u002Fx9892e00.htm",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Barrett, C. B. (2010). Measuring Food Insecurity. Science, 327(5967), 825-828.","Measuring Food Insecurity","Barrett","Science",2010,"10.1126\u002Fscience.1182768",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":36,"year":37,"doi":43,"url":10},"Godfray, H. C. J., Beddington, J. R., Crute, I. R., Haddad, L., Lawrence, D., Muir, J. F., Pretty, J., Robinson, S., Thomas, S. M., & Toulmin, C. (2010). Food Security: The Challenge of Feeding 9 Billion People. Science, 327(5967), 812-818.","Food Security: The Challenge of Feeding 9 Billion People","Godfray, Beddington, Crute, Haddad, Lawrence, Muir, Pretty, Robinson, Thomas, Toulmin","10.1126\u002Fscience.1185383",{"citationText":45,"title":46,"authors":47,"source":48,"year":49,"doi":50,"url":10},"Porkka, M., Kummu, M., Siebert, S., & Varis, O. (2013). From Food Insufficiency towards Trade Dependency: A Historical Analysis of Global Food Availability. PLoS ONE, 8(12), e82714.","From Food Insufficiency towards Trade Dependency: A Historical Analysis of Global Food Availability","Porkka, Kummu, Siebert, Varis","PLoS ONE",2013,"10.1371\u002Fjournal.pone.0082714",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Del Gobbo, L. C., Khatibzadeh, S., Imamura, F., Micha, R., Shi, P., Smith, M., Myers, S. S., & Mozaffarian, D. (2015). Assessing global dietary habits: a comparison of national estimates from the FAO and the Global Dietary Database. The American Journal of Clinical Nutrition, 101(5), 1038-1046.","Assessing global dietary habits: a comparison of national estimates from the FAO and the Global Dietary Database","Del Gobbo, Khatibzadeh, Imamura, Micha, Shi, Smith, Myers, Mozaffarian","The American Journal of Clinical Nutrition",2015,"10.3945\u002Fajcn.114.087403",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":63,"doi":64,"url":10},"Mai Quốc Dũng. (2026). Chính sách an ninh lương thực của Việt Nam trước tác động của biến đổi khí hậu (giai đoạn 2016-2023). Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn, 10(2b).","Chính sách an ninh lương thực của Việt Nam trước tác động của biến đổi khí hậu (giai đoạn 2016-2023)","Mai Quốc Dũng","Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn",2026,"10.33100\u002Ftckhxhnv10.2b.MaiQuocDung",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":10,"url":71},"Chính phủ. (2021). Nghị quyết số 34\u002FNQ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2021 về Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.","Nghị quyết số 34\u002FNQ-CP của Chính phủ: Về bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030","Chính phủ","Cổng Thông tin điện tử Chính phủ",2021,"https:\u002F\u002Fvanban.chinhphu.vn\u002F?pageid=27160&docid=202895",[73,76,79,82],{"question":74,"answer":75},"Bảng cân đối lương thực thực phẩm gồm những cấu phần cơ bản nào?","Bảng cân đối lương thực gồm hai vế chính: tổng nguồn cung khả dụng (sản xuất nội địa, nhập khẩu, xuất kho dự trữ) và tổng nhu cầu sử dụng (tiêu dùng của dân cư, thức ăn chăn nuôi, hạt giống, chế biến công nghiệp phi thực phẩm, hao hụt sau thu hoạch và xuất khẩu).",{"question":77,"answer":78},"Tỷ lệ tự cấp lương thực (SSR) được tính toán như thế nào?","Theo FAO, tỷ lệ tự cấp lương thực được tính bằng sản lượng sản xuất nội địa chia cho tổng mức cung cấp nội địa khả dụng (sản xuất cộng nhập khẩu trừ xuất khẩu) và nhân với 100%.",{"question":80,"answer":81},"Mục tiêu diện tích đất trồng lúa theo Nghị quyết 34\u002FNQ-CP của Việt Nam là bao nhiêu?","Theo Nghị quyết số 34\u002FNQ-CP của Chính phủ ban hành năm 2021, Việt Nam đặt mục tiêu giữ ổn định 3.5 triệu ha đất trồng lúa với sản lượng hàng năm đạt từ 35 triệu tấn trở lên đến năm 2030.",{"question":83,"answer":84},"Vì sao số liệu từ bảng cân đối lương thực thường cao hơn mức tiêu thụ thực tế tại hộ gia đình?","Bảng cân đối lương thực chỉ đo lường lượng thực phẩm khả dụng ở cấp độ vĩ mô, chưa khấu trừ hoàn toàn các tổn thất phát sinh ở khâu phân phối bán lẻ, dịch vụ ăn uống và thức ăn thừa lãng phí tại từng gia đình.",{"id":86,"researcherId":10,"name":87,"imageUrl":88},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":86,"researcherId":10,"name":87,"imageUrl":88},[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:21:07.334+00:00","2026-10-19T14:00:58.118+00:00","2026-10-19T14:00:58.084+00:00",0,[98,107,112,117,122,127,131,136,141,146],{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"trang trại","Trang trại: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Farm (Agricultural farm)","Trang trại là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực agricultural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"pila polita","Pila polita là gì? Các công bố khoa học về Pila polita","Pila polita","Pila polita (còn gọi là ốc nhồi hoặc ốc bươu đen) là một loài ốc nước ngọt thuộc họ Ampullariidae, phân bố tự nhiên tại các vùng đầm lầy, ruộng nước và ao hồ ở khu vực Đông Nam Á.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"thuốc trừ sâu hữu cơ clo","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là gì? Các nghiên cứu khoa học","organochlorine pesticides","Thuốc trừ sâu hữu cơ clo là nhóm hợp chất hydrocacbon clo hóa tổng hợp có độ bền hóa học cao, khả năng hòa tan trong lipid mạnh và từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp cũng như kiểm soát vector truyền bệnh trước khi bị hạn chế toàn cầu theo Công ước Stockholm.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"điều kiện đủ","Điều kiện đủ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","dieu kien du","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học nông nghiệp, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":126,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"tự điều chỉnh","Tự điều chỉnh là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","tu dieu chinh",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"bần không cánh","Bần không cánh là gì? Đặc điểm thực vật và sinh thái học","Sonneratia apetala","Bần không cánh (Sonneratia apetala) là loài cây gỗ ngập mặn thuộc họ Lythraceae, đặc trưng bởi hoa không cánh tràng, rễ thở hình chông nhọn và tốc độ sinh trưởng nhanh ở các bãi bồi cửa sông ven biển.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"cá tra","Cá tra là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Cá tra","Striped Catfish","Cá tra (danh pháp khoa học: *Pangasianodon hypophthalmus*) là loài cá nước ngọt bản địa thuộc họ Cá tra (Pangasiidae), phân bố tự nhiên tại lưu vực sông Mekong và Chao Phraya, là đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt quan trọng bậc nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam.",{"id":142,"title":143,"term":144,"englishTitle":142,"definition":145,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"aflatoxin","Aflatoxin là gì? Độc tính, cơ chế gây ung thư và phòng ngừa","Aflatoxin","Aflatoxin là nhóm độc tố vi nấm (mycotoxin) chuyển hóa thứ cấp do các loài nấm mốc chi Aspergillus sinh ra trong nông sản, có độc tính tế bào cao và là chất gây ung thư biểu mô tế bào gan Nhóm 1 theo IARC.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":149,"definition":150,"discipline":23,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"đậu tương","Đậu tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Soybean","Đậu tương (danh pháp khoa học: Glycine max, còn gọi là đậu nành) là loài cây thân thảo một năm thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc từ Đông Á và là cây trồng nông nghiệp chiến lược cung cấp nguồn protein thực vật và dầu ăn hàng đầu thế giới."]