[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1t%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C3%A1t%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":56,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"wikidataId":10,"relateTopics":76},"cát tự nhiên","Cát tự nhiên là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Cát tự nhiên là vật liệu rời dạng hạt nhỏ, hình thành từ quá trình phong hóa đá, chủ yếu gồm thạch anh với kích thước từ 0.063 mm đến 2 mm theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Loại cát này được khai thác từ sông, biển hoặc đồi núi, là thành phần thiết yếu trong xây dựng và nhiều ngành công nghiệp khác. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Cát tự nhiên\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Natural sand\u003C\u002Fem>) là loại cốt liệu mịn dạng hạt rời có kích thước từ 0.075 mm đến 4.75 mm, hình thành tự nhiên do sự phong hóa cơ học và hóa học của các tầng đá mẹ gốc silica dưới tác động của dòng chảy sông ngòi và trầm tích bờ biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm về cát tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCát tự nhiên là vật liệu rời hạt mịn có nguồn gốc từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%C3%A1%20tr%C3%ACnh%20phong%20h%C3%B3a%22%7D}} các loại đá mẹ dưới tác động của gió, nước, nhiệt độ và sinh vật học. Thành phần chính của cát là hạt thạch anh (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript>) với hình dạng hạt thường tròn hoặc góc cạnh tùy theo điều kiện vận chuyển và bào mòn. Theo tiêu chuẩn ISO 14688-1, kích thước hạt cát nằm trong khoảng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.063 \\, mm\u003C\u002Fscript> đến \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">2 \\, mm\u003C\u002Fscript>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCát tự nhiên có mặt rộng rãi trong tự nhiên, đặc biệt ở các vùng ven sông, ven biển, lòng suối, hoặc khu vực đồi núi đã trải qua quá trình phong hóa kéo dài. Đây là một trong những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} cơ bản nhất được con người sử dụng từ thời kỳ cổ đại, đóng vai trò then chốt trong việc hình thành nên các cấu trúc bê tông, vữa xây và nền móng công trình hiện đại.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCát tự nhiên còn được dùng trong nhiều ngành công nghiệp khác như sản xuất thủy tinh, đúc kim loại, xử lý nước và sản xuất vật liệu tổng hợp. Mức độ tinh khiết, thành phần khoáng học, và hình thái hạt ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng trong từng ngành cụ thể.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại cát tự nhiên theo nguồn gốc địa chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nPhân loại cát tự nhiên thường dựa trên nguồn gốc hình thành và môi trường địa chất. Mỗi loại có đặc điểm vật lý riêng biệt, ảnh hưởng đến công năng sử dụng. Ba nhóm phổ biến nhất gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cát sông:\u003C\u002Fstrong> Hình thành do sự bào mòn và vận chuyển của dòng nước, có hạt tương đối tròn, sạch, ít tạp chất, thích hợp cho bê tông và vữa xây dựng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cát biển:\u003C\u002Fstrong> Có nguồn gốc từ sóng biển và dòng hải lưu, thường chứa muối và tạp chất hữu cơ, không thể sử dụng trực tiếp trong xây dựng nếu chưa qua xử lý khử muối và rửa sạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cát đồi (cát phong hóa):\u003C\u002Fstrong> Hình thành tại chỗ từ đá mẹ, thường lẫn bụi sét và chất hữu cơ, hạt nhỏ và góc cạnh, phù hợp cho một số loại vật liệu không yêu cầu độ sạch cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài phân loại theo môi trường hình thành, cát còn được phân theo độ hạt và khoáng vật học. Ví dụ, theo độ hạt, cát được chia thành:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Cát mịn: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.063 - 0.25 \\, mm\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cát trung bình: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.25 - 0.5 \\, mm\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cát thô: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.5 - 2 \\, mm\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nBảng dưới đây minh họa cách phân loại phổ biến:\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Loại cát\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Kích thước hạt\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ứng dụng\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cát sông\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.25 – 2 mm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hạt tròn, sạch, ít tạp chất\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bê tông, vữa, xây trát\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cát biển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.2 – 1.5 mm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lẫn muối, cần xử lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không dùng trực tiếp, cần lọc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Cát đồi\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>0.063 – 0.5 mm\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Lẫn sét, hạt nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Làm nền, gạch không nung\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc tính vật lý và hóa học của cát tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCát tự nhiên có đặc điểm vật lý đặc trưng, ảnh hưởng lớn đến độ bền, độ đặc, khả năng kết dính và thi công của các loại vật liệu. Một số tính chất quan trọng gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khối lượng thể tích:\u003C\u002Fstrong> Thường dao động từ \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">1.4 - 1.7 \\, g\u002Fcm^3\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ rỗng:\u003C\u002Fstrong> Trung bình từ 25% đến 40%\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ ẩm tự nhiên:\u003C\u002Fstrong> Biến động lớn tùy theo khu vực và mùa\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độ bền nghiền:\u003C\u002Fstrong> Phụ thuộc vào độ cứng khoáng vật cấu thành\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề mặt hóa học, cát tự nhiên chủ yếu bao gồm \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">SiO_2\u003C\u002Fscript> (chiếm tới 90-95%), ngoài ra còn có \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Fe_2O_3\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Al_2O_3\u003C\u002Fscript>, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">CaCO_3\u003C\u002Fscript> hoặc các khoáng phụ khác. Các thành phần này ảnh hưởng đến màu sắc, khả năng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20h%C3%B3a%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20l%C3%A2u%20d%C3%A0i%22%7D}} và sự ổn định của vật liệu.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nHàm lượng chất hữu cơ, muối và sét nếu vượt giới hạn sẽ làm giảm đáng kể khả năng kết dính với xi măng và ảnh hưởng đến quá trình đông kết, gây hiện tượng co ngót hoặc giảm cường độ. Do đó, cần sàng lọc và kiểm tra định kỳ bằng các phương pháp thử tiêu chuẩn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của cát tự nhiên trong xây dựng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong ngành xây dựng, cát tự nhiên là vật liệu không thể thiếu, đóng vai trò chủ lực trong việc sản xuất bê tông, vữa, gạch và các cấu kiện đúc sẵn. Các chức năng chính của cát trong vật liệu xây dựng bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Lấp đầy khoảng trống giữa các hạt xi măng và đá dăm, giúp tạo hỗn hợp đồng đều\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giảm co ngót khi đông cứng và nâng cao khả năng chống nứt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng tính thi công và khả năng kết dính của hỗn hợp vữa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐối với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%E1%BB%91t%20th%C3%A9p%22%7D}}, việc sử dụng cát đúng chuẩn là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ch%E1%BB%8Bu%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} và độ bền của kết cấu. Các tiêu chuẩn như ASTM C33 và TCVN 7570:2006 quy định chặt chẽ về giới hạn tạp chất, độ mịn, mô đun độ lớn (FM – Fineness Modulus), độ ẩm và hàm lượng hạt mịn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 0.075 \\, mm\u003C\u002Fscript>).\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMỗi loại công trình yêu cầu loại cát phù hợp về cỡ hạt và độ sạch. Ví dụ:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Vữa trát mịn yêu cầu cát mịn (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 0.5 \\, mm\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Bê tông đổ móng thường dùng cát thô hoặc trung (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">0.5 - 1.5 \\, mm\u003C\u002Fscript>)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gạch không nung có thể dùng cát đồi lẫn sét\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCát không đạt yêu cầu có thể gây nứt nẻ, suy giảm tuổi thọ hoặc phá vỡ cấu trúc công trình theo thời gian.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khai thác và chuỗi cung ứng cát tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nQuá trình khai thác cát tự nhiên bắt đầu từ việc xác định mỏ cát có trữ lượng và chất lượng phù hợp, thường nằm tại lòng sông, biển ven bờ hoặc các đồi cát phong hóa. Các phương pháp khai thác phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Khai thác thủ công (xẻng, gầu gạt)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khai thác bằng tàu hút hoặc máy xúc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khai thác bán cơ giới tại vùng đồi núi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTùy từng khu vực, hoạt động khai thác có thể cần giấy phép địa chất, đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và quy hoạch theo vùng.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSau khai thác, cát được đưa về bãi chứa để rửa, sàng, loại bỏ hạt lớn và tạp chất. Quy trình xử lý gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Rửa bằng nước để tách sét và bùn mịn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sàng lọc theo cỡ hạt (mịn, trung bình, thô)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phân loại và đưa vào kho chứa\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChuỗi cung ứng cát thường trải qua các bước: mỏ → bãi xử lý → nhà máy phân phối → công trường xây dựng. Dưới đây là bảng tổng hợp một chuỗi điển hình:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Khâu\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Thiết bị sử dụng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Yêu cầu kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Khai thác\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tàu hút, máy xúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không gây sạt lở, tuân thủ quy hoạch\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Vận chuyển\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xe ben, sà lan\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Không rơi vãi, che chắn đúng quy định\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xử lý\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Máy sàng, hệ thống bơm nước\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Loại bỏ tạp chất, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Phân phối\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xe tải, container\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đảm bảo chất lượng cát không biến đổi\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường của khai thác cát tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHoạt động khai thác cát, nếu không được kiểm soát chặt chẽ, gây ra hàng loạt hậu quả tiêu cực đến môi trường, bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Sạt lở bờ sông, thay đổi dòng chảy\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Biến đổi hệ sinh thái thủy vực, mất nơi cư trú của sinh vật\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tăng độ đục và ô nhiễm nguồn nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gia tăng lượng CO₂ từ hoạt động vận chuyển\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột nghiên cứu của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) cảnh báo rằng khai thác cát toàn cầu đang vượt xa mức tái tạo tự nhiên, dẫn đến nguy cơ khủng hoảng nguồn vật liệu thô trong vài thập kỷ tới nếu không có giải pháp thay thế và kiểm soát hiệu quả.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTình trạng khai thác cát trái phép, đặc biệt tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%20%C4%91ang%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%22%7D}}, đang gây áp lực lớn lên các con sông lớn như sông Mê Kông, sông Hằng và sông Nile. Chính phủ nhiều nước đã bắt đầu áp dụng các giải pháp như:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Giới hạn sản lượng khai thác theo vùng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Áp dụng công nghệ giám sát từ vệ tinh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu đánh giá tác động môi trường trước cấp phép\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và xu hướng thay thế cát tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nSự mất cân bằng giữa cung và cầu khiến nhiều quốc gia chuyển hướng sang nghiên cứu và sử dụng vật liệu thay thế cát tự nhiên. Các lựa chọn phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cát nhân tạo:\u003C\u002Fstrong> Sản xuất từ đá nghiền (granit, bazan) với kích thước và cấp phối kiểm soát chặt\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Cát tái chế:\u003C\u002Fstrong> Tái sử dụng từ vật liệu phá dỡ như gạch vụn, bê tông\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tro bay và xỉ lò cao:\u003C\u002Fstrong> Dùng làm phụ gia hoặc chất thay thế một phần trong bê tông\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTheo nghiên cứu của ScienceDirect (2020), bê tông sử dụng 30–50% cát tái chế hoặc cát nhân tạo cho thấy khả năng chịu lực tương đương với bê tông truyền thống, nếu tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số thách thức cần giải quyết khi thay thế cát tự nhiên:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>Chi phí đầu tư công nghệ nghiền và sàng lọc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tiêu chuẩn hóa kỹ thuật cho vật liệu mới\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thay đổi thói quen và quy trình thi công\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\nDù vậy, đây là hướng đi bắt buộc để giảm phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đang dần cạn kiệt.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý bền vững tài nguyên cát tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nViệc quản lý cát cần gắn với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, bảo vệ môi trường và đáp ứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%A5c%20ti%C3%AAu%20ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20b%E1%BB%81n%20v%E1%BB%AFng%22%7D}}. Các biện pháp quản lý tổng hợp bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về trữ lượng và chất lượng cát\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giám sát khai thác bằng công nghệ số (GPS, IoT)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiết lập sàn giao dịch cát để kiểm soát giá và nguồn gốc\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Khuyến khích sử dụng vật liệu thay thế thông qua ưu đãi thuế\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số quốc gia như Singapore đã thành công trong việc tái chế gần 98% vật liệu xây dựng thông qua các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và kiểm soát nghiêm ngặt nhập khẩu cát. Xem chi tiết tại UNEP – Raising the Profile of Sand.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nVề lâu dài, quản lý cát cần được xem như một nội dung quan trọng trong chiến lược an ninh tài nguyên, ngang hàng với nước và năng lượng.\n\u003C\u002Fp>","Natural sand","loại cốt liệu mịn dạng hạt rời có kích thước từ 0.075 mm đến 4.75 mm, hình thành tự nhiên do sự phong hóa cơ học và hóa học của các tầng đá mẹ gốc silica dưới tác động của dòng chảy sông ngòi và trầm tích bờ biển.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Liao (2022). EFFECTS OF DESERT SAND SUBSTITUTION ON CONCRETE PROPERTIES USING DESERT SAND-DOPED QUARTZ SAND AS THE FINE AGGREGATE. Ceramics - Silikaty.","EFFECTS OF DESERT SAND SUBSTITUTION ON CONCRETE PROPERTIES USING DESERT SAND-DOPED QUARTZ SAND AS THE FINE AGGREGATE","Liao","Ceramics - Silikaty",2022,"10.13168\u002Fcs.2022.0050",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"M (2020). Literature Review on Properties of Geopolymer Concrete replacing Natural River Sand with mineral Admixtures as Fine Aggregate. International Journal for Research in Applied Science and Engineering Technology.","Literature Review on Properties of Geopolymer Concrete replacing Natural River Sand with mineral Admixtures as Fine Aggregate","M","International Journal for Research in Applied Science and Engineering Technology",2020,"10.22214\u002Fijraset.2020.5296",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Guendouz, Boukhelkhal, Hadjadj et al. (2025). Study of the physical and mechanical properties of green flowable sand concrete based on waste foundry sand as fine aggregate. STUDIES IN ENGINEERING AND EXACT SCIENCES.","Study of the physical and mechanical properties of green flowable sand concrete based on waste foundry sand as fine aggregate","Guendouz, Boukhelkhal, Hadjadj, Benatallah","STUDIES IN ENGINEERING AND EXACT SCIENCES",2025,"10.54021\u002Fseesv6n1-005",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất của cát tự nhiên dùng cho bê tông kết cấu là gì?","Các chỉ tiêu cốt lõi bao gồm thành phần hạt và mô đun độ lớn (Fineness Modulus - thường từ 2.0 đến 3.3), hàm lượng bùn, bụi sét (thường dưới 3%), hàm lượng ion clorua hòa tan (tránh ăn mòn cốt thép) và độ sạch hữu cơ.",{"question":47,"answer":48},"Tại sao cát sa mạc thường không được sử dụng để chế tạo bê tông xây dựng chất lượng cao?","Cát sa mạc bị bào mòn bởi gió trong thời gian dài nên các hạt có bề mặt quá nhẵn tròn và kích thước hạt quá mịn đồng nhất, dẫn đến độ bám dính cơ học kém với hồ xi măng và khả năng chịu tải của bê tông thành phẩm rất thấp.",{"question":50,"answer":51},"Phản ứng kiềm - silica (Alkali-Silica Reaction - ASR) liên quan đến cát tự nhiên gây nguy hại gì cho công trình bê tông?","Khi cát tự nhiên chứa khoáng vật silica vô định hình hoặc vi tinh thể phản ứng với dung dịch kiềm trong xi măng, gel kiềm-silica ưa nước được tạo thành và hút ẩm trương nở thể tích, gây nứt vỡ kết cấu bê tông từ bên trong sau nhiều năm vận hành.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"quá trình phong hóa","vật liệu xây dựng","phản ứng hóa học","độ bền lâu dài","bê tông cốt thép","yếu tố quyết định","khả năng chịu lực","tác động môi trường","các nước đang phát triển","mục tiêu phát triển bền vững",10,true,"PUBLISHED","2025-09-26T03:44:37.529+00:00","2026-09-14T09:10:35.557+00:00","2025-09-29T03:29:12.235+00:00","2026-09-14T09:10:35.232+00:00",237,[77,80,83,86,89,92,95,105,108,111],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiết xuất lỏng lỏng","Chiết xuất lỏng lỏng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"địa danh","Địa danh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Địa danh",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cột bê tông cốt thép","Cột bê tông cốt thép là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cột bê tông cốt thép",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất kéo","Ứng suất kéo là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất kéo",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":100,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bê tông tái chế","Bê tông tái chế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bê tông tái chế",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhũ tương","Nhũ tương là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sức chịu tải của cọc","Sức chịu tải của cọc là gì? Các nghiên cứu khoa học"]