[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1i%20ch%E1%BA%BFt{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cái chết":57},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":55,"vietnamLatest":56},[],[8,25,40],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"596c6ae0-e4cc-48bf-9b4f-cf7a863b750c","Các yếu tố gây bệnh bột trắng lúa mạch CSEP0139 và CSEP0182 ức chế cái chết tế bào và thúc đẩy độ độc của nấm B. graminis ở cây trồng","The barley powdery mildew effectors CSEP0139 and CSEP0182 suppress cell death and promote B. graminis fungal virulence in plants",[13,14,15],"Xue Li","Cong Jin","Hongbo Yuan",8,"Phytopathology Research",false,"2021-03-20",2021,null,"https:\u002F\u002Fphytopatholres.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42483-021-00084-z","10.1186\u002Fs42483-021-00084-z","\u003Cp>Nghiên cứu bệnh học thực vật làm rõ vai trò của các protein hiệu ứng \u003Ci>CSEP0139\u003C\u002Fi> tiết ra từ nấm phấn trắng nhằm ức chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cái chết\u003C\u002Fb> tế bào bảo vệ ở lá lúa mạch. Sự can thiệp phân tử này vô hiệu hóa phản ứng phòng vệ siêu nhạy của cây ký chủ, tạo thuận lợi cho khuẩn ty phát triển xâm nhiễm. Phát hiện cung cấp cơ sở sinh học để lai tạo giống cây trồng kháng nấm bền vững.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"3035db4e-89be-4e75-a8a0-c49acd87b542","Quan điểm về cái chết và sự tắt thở: một nghiên cứu về sự thoải mái của cư dân với chăm sóc vào giai đoạn cuối","Perspectives on death and dying: a study of resident comfort with End-of-life care",[30,31,32],"Jessica M. Schmit","Lynne E. Meyer","Jennifer M. Duff",6,"BMC Medical Education","2016-11-21",2016,"https:\u002F\u002Fbmcmededuc.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12909-016-0819-6","10.1186\u002Fs12909-016-0819-6","\u003Cp>Khảo sát y học giảm nhẹ đánh giá tâm lý bác sĩ nội trú khi đối diện với \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cái chết\u003C\u002Fb> và quá trình chăm sóc bệnh nhân ở giai đoạn cuối đời. Mô hình hồi quy logistic xác định các rào cản nhận thức dẫn đến sự trì hoãn chuyển bệnh nhân sang dịch vụ chăm sóc cuối đời chuyên biệt. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết của các khóa đào tạo giao tiếp lâm sàng về mất mát và đau buồn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":41,"title":42,"originalTitle":43,"authorNames":44,"authorCount":48,"journalName":49,"vietnamJournal":18,"publishDate":50,"publishYear":51,"totalCitation":21,"url":52,"doi":53,"summary":54},"69b3909f-4420-4bc3-a0be-fbf27d24b851","Piperlongumine gây ra cái chết tế bào thông qua việc kích hoạt CHOP trung gian ROS và gia tăng cái chết tế bào do TRAIL trong các tế bào ung thư vú","Piperlongumine induces cell death through ROS-mediated CHOP activation and potentiates TRAIL-induced cell death in breast cancer cells",[45,46,47],"Hyeon-Ok Jin","Yun-Han Lee","Jin-Ah Park",17,"Journal of Cancer Research and Clinical Oncology","2014-07-15",2014,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00432-014-1777-1","10.1007\u002Fs00432-014-1777-1","\u003Cp>Nghiên cứu dược lý ung thư phân tích cơ chế hợp chất \u003Ci>piperlongumine\u003C\u002Fi> kích hoạt quá trình tự hủy và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cái chết\u003C\u002Fb> tế bào biểu mô ác tính tuyến vú. Tác nhân này kích thích phản ứng stress oxy hóa nội bào phụ thuộc CHOP và tăng cường độ nhạy với phối tử TRAIL. Kết quả gợi mở hướng phối hợp thuốc nhắm trúng đích giúp vượt qua tình trạng kháng hóa trị ở tế bào u.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":58,"meta":21},{"id":59,"title":60,"description":61,"content":62,"term":59,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":63,"publishUser":67,"keywords":71,"keywordCount":82,"enrichTopicLink":83,"status":84,"createTime":85,"updateTime":86,"publishTime":87,"linkEnrichedTime":88,"publicationScanTime":89,"contentErrorMessage":21,"viewCount":90,"relateTopics":91},"cái chết","Cái chết là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cái chết","Cái chết là sự chấm dứt vĩnh viễn của các chức năng sinh học cơ bản như tuần hoàn, hô hấp và thần kinh, đánh dấu sự kết thúc của sự sống. Trong y học hiện đại, cái chết được xác định dựa trên tiêu chí chết não hoặc ngừng tim không hồi phục, kết hợp tiêu chuẩn lâm sàng và pháp lý rõ ràng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa cái chết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cái chết là hiện tượng sinh học không thể đảo ngược, đánh dấu sự chấm dứt hoàn toàn và vĩnh viễn của các chức năng sống cơ bản trong một sinh vật, bao gồm hô hấp, tuần hoàn, thần kinh và chuyển hóa tế bào. Ở con người, cái chết thường được xác định bằng các tiêu chuẩn lâm sàng và pháp lý rõ ràng để đảm bảo tính chính xác trong y tế và pháp luật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong lịch sử, cái chết từng được xác định dựa vào việc ngừng thở và mất nhịp tim. Tuy nhiên, với sự phát triển của các kỹ thuật hồi sức và máy móc hỗ trợ sự sống, các định nghĩa cũ đã không còn phù hợp. Do đó, khái niệm “chết não” (brain death) đã được công nhận và áp dụng rộng rãi, đặc biệt trong các quyết định liên quan đến hồi sức và hiến tạng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aans.org\u002Fen\u002FPatients\u002FNeurosurgical-Conditions-and-Treatments\u002FBrain-Death\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Hiệp hội Ngoại thần kinh Hoa Kỳ (AANS)\u003C\u002Fa>, chết não được định nghĩa là tình trạng mất không phục hồi của tất cả các chức năng não, bao gồm cả thân não. Trong trạng thái này, bệnh nhân không có phản xạ thần kinh trung ương, không tự thở và hoàn toàn không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ph%E1%BB%A5c%20h%E1%BB%93i%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân biệt các loại chết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cái chết trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20h%E1%BB%8Dc%20hi%E1%BB%87n%20%C4%91%E1%BA%A1i%22%7D}} được phân loại dựa trên các tiêu chí sinh lý, lâm sàng và pháp lý, phục vụ cho mục đích điều trị, hồi sức, pháp y và ra quyết định y khoa. Mỗi loại chết phản ánh một giai đoạn khác nhau trong quá trình mất chức năng sống và được áp dụng linh hoạt tùy theo bối cảnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số loại chết chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chết lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> ngừng tim và ngừng thở, nhưng vẫn còn khả năng phục hồi nếu can thiệp sớm bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20tim%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} (CPR).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chết sinh học:\u003C\u002Fstrong> tế bào và mô trong cơ thể bắt đầu phân hủy do thiếu oxy và mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A2n%20b%E1%BA%B1ng%20n%E1%BB%99i%20m%C3%B4i%22%7D}}; trạng thái không thể hồi phục.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chết não:\u003C\u002Fstrong> ngừng hoàn toàn hoạt động của vỏ não và thân não, kể cả trong trường hợp tim còn đập nhờ hỗ trợ máy móc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chết pháp lý:\u003C\u002Fstrong> thời điểm được bác sĩ tuyên bố chính thức rằng bệnh nhân đã chết theo luật pháp hiện hành.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng so sánh dưới đây minh họa sự khác biệt giữa các loại chết:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại chết\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngừng tim\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ngừng thở\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chết não\u003C\u002Fth>\u003Cth>Phục hồi được?\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Chết lâm sàng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có (nếu can thiệp nhanh)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chết sinh học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có hoặc không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chết não\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể không\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Việc phân biệt rõ ràng giúp bác sĩ và gia đình đưa ra quyết định kịp thời và phù hợp về hồi sức, điều trị tích cực hoặc chuyển sang chăm sóc cuối đời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quá trình sinh học dẫn đến cái chết\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cái chết là một chuỗi tiến trình sinh học phức tạp, không xảy ra tức thời mà diễn ra dần dần khi cơ thể không còn khả năng duy trì hằng định nội môi. Bắt đầu từ sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}} tim mạch và hô hấp, quá trình này lan rộng đến toàn bộ các hệ cơ quan, gây ra sự chết của tế bào và mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khi tim ngừng đập, máu không còn lưu thông, oxy không đến được tế bào. Điều này gây ra sự thiếu hụt adenosine triphosphate (ATP), dẫn đến mất cân bằng ion nội bào và gây chết tế bào qua cơ chế hoại tử hoặc apoptosis. Quá trình có thể mô tả như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">ATP_{cellular} \\rightarrow 0 \\Rightarrow Ca^{2+}_{influx} \\uparrow \\Rightarrow Membrane\\ damage \\Rightarrow Cell\\ death\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sau vài phút thiếu oxy, tế bào não bắt đầu chết, dẫn đến tổn thương thần kinh không thể phục hồi. Các biểu hiện sau khi chết bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Da tái nhợt, lạnh dần\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mắt giãn đồng tử, không phản xạ ánh sáng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rigor mortis (cứng tử thi) xuất hiện sau 2–4 giờ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân hủy mô bắt đầu trong vòng 24–48 giờ nếu không được bảo quản\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Những biểu hiện này được sử dụng trong pháp y và hồi sức để xác định thời điểm tử vong tương đối chính xác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cái chết trong y học hiện đại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trong y học hiện đại, việc xác định chính xác thời điểm chết có vai trò sống còn trong các tình huống như hồi sức tim phổi, hiến tạng, chăm sóc cuối đời và pháp lý. Để làm được điều này, các bác sĩ sử dụng nhiều kỹ thuật hỗ trợ để đánh giá hoạt động não và chức năng sống còn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chẩn đoán chết não bao gồm ba điều kiện bắt buộc: hôn mê sâu không thể phục hồi, không có phản xạ thân não, và ngừng tự thở khi rút máy thở trong thử nghiệm apnea. Các phương tiện hỗ trợ chẩn đoán gồm: điện não đồ (EEG), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0u%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%C3%A1u%20n%C3%A3o%22%7D}} (CBF), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BB%99ng%20h%C6%B0%E1%BB%9Fng%20t%E1%BB%AB%22%7D}} (MRI) hoặc chụp mạch máu não (angiography).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC1124009\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">American Academy of Neurology\u003C\u002Fa>, việc xác định chết não yêu cầu kiểm tra nhiều lần bởi bác sĩ chuyên khoa, đảm bảo không có ảnh hưởng từ thuốc an thần, hạ thân nhiệt hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%22%7D}} có thể hồi phục.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Những tiến bộ trong y học giúp phân biệt rõ ràng hơn giữa tình trạng sống thực vật, hôn mê sâu và chết não – điều này ảnh hưởng trực tiếp đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} tiếp tục hay ngưng can thiệp y học kéo dài sự sống một cách vô ích.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khái niệm chết trong triết học và tôn giáo\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Bên cạnh góc nhìn sinh học và y khoa, cái chết còn mang nhiều ý nghĩa trong triết học và các hệ thống tín ngưỡng tôn giáo. Đối với nhiều nền văn hóa, cái chết không đơn thuần là sự chấm dứt tồn tại vật lý, mà là sự chuyển đổi sang một trạng thái mới của tồn tại, linh hồn hoặc ý thức.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong triết học phương Tây, cái chết được xem là vấn đề nhận thức luận và bản thể học. Triết gia Epicurus cho rằng cái chết không nên là điều đáng sợ vì “chúng ta không tồn tại sau khi chết, và khi cái chết đến, chúng ta không còn để trải nghiệm”. Heidegger, ngược lại, coi cái chết là điều kiện để con người sống có trách nhiệm và nhận thức được sự hữu hạn của bản thân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các tôn giáo lớn trên thế giới có những quan niệm rất khác nhau:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Hệ thống niềm tin\u003C\u002Fth>\u003Cth>Quan niệm về cái chết\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Phật giáo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cái chết là một trong vô số vòng sinh – tử trong chu kỳ luân hồi; tâm thức tiếp tục tồn tại dưới một dạng sống khác.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thiên Chúa giáo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Con người sống một lần, sau đó được phán xét và chuyển đến thiên đường hoặc địa ngục tùy theo đức tin và hành vi.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hồi giáo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tương tự Thiên Chúa giáo, nhấn mạnh đời sống vĩnh cửu sau cái chết và sự phán xét cuối cùng của Allah.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chủ nghĩa vô thần\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cái chết là sự chấm dứt triệt để của ý thức, không có sự sống sau cái chết.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Những quan niệm này có ảnh hưởng sâu sắc đến cách mỗi cá nhân và cộng đồng đối diện với sự mất mát, đau buồn và quyết định y khoa liên quan đến chăm sóc cuối đời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hiện tượng cận tử và kinh nghiệm chết lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trải nghiệm cận tử (Near-Death Experience – NDE) là hiện tượng được ghi nhận ở những người từng rơi vào trạng thái chết lâm sàng nhưng được cứu sống. Nhiều người mô tả có cảm giác \"thoát khỏi thân xác\", nhìn thấy ánh sáng chói lòa, trải nghiệm hồi tưởng nhanh cuộc đời hoặc gặp người thân đã mất.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mặc dù chưa thể xác định bản chất tuyệt đối, các nghiên cứu thần kinh học đưa ra một số giả thuyết lý giải NDE là kết quả của sự tăng vọt hoạt động điện trong vỏ não ngay trước khi chết. Một nghiên cứu được công bố trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F25896770\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">PubMed\u003C\u002Fa> ghi nhận sóng gamma tăng mạnh trong 30 giây sau khi tim ngừng đập, điều này có thể liên quan đến trải nghiệm ý thức sâu sắc cuối cùng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trải nghiệm cận tử thường mang tính chủ quan và chịu ảnh hưởng bởi niềm tin tôn giáo, ngôn ngữ và nền văn hóa. Tuy nhiên, nhiều người sau NDE cho biết họ thay đổi cách nhìn về cuộc sống, giảm sợ hãi cái chết và tăng cảm giác gắn kết với người khác.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cái chết và đạo đức y khoa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vấn đề cái chết đặt ra nhiều câu hỏi đạo đức trong y học hiện đại, đặc biệt là trong các tình huống bệnh nặng không còn khả năng hồi phục. Các vấn đề như quyền chết (right to die), an tử (euthanasia), hỗ trợ kết thúc cuộc sống (physician-assisted suicide) và rút ống thở đều nằm trong vùng giao thoa giữa pháp luật, đạo đức và nhân quyền.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số quốc gia như Hà Lan, Bỉ và Canada cho phép an tử chủ động theo luật định với điều kiện nghiêm ngặt. Trong khi đó, nhiều quốc gia chỉ cho phép an tử thụ động – tức là ngừng điều trị kéo dài sự sống mà không can thiệp tích cực để kết thúc cuộc đời bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đạo đức y khoa, 4 nguyên tắc cốt lõi được cân nhắc khi ra quyết định về cái chết:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Tôn trọng quyền tự chủ:\u003C\u002Fstrong> bệnh nhân có quyền từ chối điều trị\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không gây hại:\u003C\u002Fstrong> tránh kéo dài đau đớn vô ích\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Làm điều tốt:\u003C\u002Fstrong> tối ưu hóa lợi ích cho bệnh nhân\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Công bằng:\u003C\u002Fstrong> phân bổ nguồn lực một cách hợp lý\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bác sĩ cần ghi chép đầy đủ các quyết định lâm sàng, lý do ngừng điều trị hoặc không hồi sức, và đồng thuận của gia đình để đảm bảo tính minh bạch và đạo đức trong chăm sóc cuối đời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thống kê và nguyên nhân gây tử vong\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fthe-top-10-causes-of-death\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)\u003C\u002Fa>, các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu toàn cầu hiện nay chủ yếu là bệnh không lây nhiễm. Các bệnh này chiếm hơn 70% tổng số ca tử vong, cho thấy xu hướng chuyển dịch từ tử vong do nhiễm trùng sang bệnh mạn tính ở cả quốc gia thu nhập cao và trung bình.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới đây là 5 {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%C3%AAn%20nh%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} phổ biến nhất trên toàn cầu năm 2019 theo WHO:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Bệnh tim thiếu máu cục bộ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đột quỵ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiễm trùng hô hấp dưới\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sa sút trí tuệ (Alzheimer và các bệnh liên quan)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Bảng sau cho thấy tỷ lệ tử vong ước tính theo từng nhóm nguyên nhân:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Nguyên nhân\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ tử vong toàn cầu (%)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Bệnh tim mạch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>31%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ung thư\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>16%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bệnh hô hấp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>7%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiễm trùng cấp tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Chấn thương, tai nạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>9%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Việc nắm bắt nguyên nhân tử vong là cơ sở để các quốc gia xây dựng chính sách y tế, chiến lược phòng bệnh, tăng cường tầm soát sớm và cải thiện chăm sóc cuối đời.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aans.org\u002Fen\u002FPatients\u002FNeurosurgical-Conditions-and-Treatments\u002FBrain-Death\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">American Association of Neurological Surgeons – Brain Death\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC1124009\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">American Academy of Neurology – Criteria for Brain Death\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.who.int\u002Fnews-room\u002Ffact-sheets\u002Fdetail\u002Fthe-top-10-causes-of-death\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">WHO – Top 10 Causes of Death\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F25896770\u002F\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">NLM – Near-Death Experiences and Brain Physiology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fhospicenet.org\u002Fhtml\u002Fdecision.html\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\">Hospice Net – End-of-Life Decision Making\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":64,"researcherId":21,"name":65,"imageUrl":66},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":68,"researcherId":21,"name":69,"imageUrl":70},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[72,73,74,75,76,77,78,79,80,81],"khả năng phục hồi","y học hiện đại","hồi sức tim phổi","cân bằng nội môi","suy giảm chức năng","lưu lượng máu não","chụp cộng hưởng từ","rối loạn chuyển hóa","quyết định điều trị","nguyên nhân tử vong",10,true,"PUBLISHED","2025-05-03T11:18:19.228+00:00","2026-09-03T08:11:28.977+00:00","2025-08-19T13:53:50.877+00:00","2026-09-03T08:11:28.251+00:00","2026-09-03T07:19:55.543+00:00",508,[92,95,98,101,104,107,110,113,123,126],{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"ứng suất biến dạng","Ứng suất biến dạng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"national defense","National defense là gì? Các nghiên cứu về National defense",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nihss","NIHSS là gì? Các nghiên cứu khoa học về NIHSS",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"rau muống","Rau muống là gì? Các công bố khoa học về Rau muống",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"clench","Clench là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động mạch não giữa","Động mạch não giữa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đạo đức y tế","Đạo đức y tế là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đạo đức y tế"]