[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1ch%20ly%20sinh%20s%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cách ly sinh sản":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":49,"publishUser":53,"keywords":57,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":73,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"cách ly sinh sản","Cách ly sinh sản là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Cách ly sinh sản (reproductive isolation) là tập hợp các rào cản sinh học và sinh thái ngăn cản sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể khác nhau, đóng va...","\u003Cp>\u003Cstrong>Cách ly sinh sản\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Reproductive isolation\u003C\u002Fem>) là tập hợp các rào cản sinh học và sinh thái ngăn cản sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể khác nhau, đóng vai trò quyết định trong việc duy trì tính toàn vẹn loài và hình thành loài mới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cách ly sinh sản được chia thành hai nhóm chính: cách ly tiền hợp tử (prezygotic isolation) xảy ra trước khi hình thành hợp tử và cách ly hậu hợp tử (postzygotic isolation) xảy ra sau khi hợp tử đã được tạo ra. Sự phân loại này phản ánh giai đoạn mà rào cản sinh sản bắt đầu phát huy tác dụng.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giữ gìn tính đặc thù di truyền giữa quần thể\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngăn ngừa lai tạp khiến mất ưu thế thích nghi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiền đề tiến hoá dẫn đến hình thành loài mới\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cách ly tiền hợp tử (Prezygotic isolation)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cách ly tiền hợp tử ngăn cản quá trình giao phối hoặc thụ tinh xảy ra giữa hai quần thể. Các cơ chế này tác động trước khi hợp tử hình thành, bao gồm cách ly về môi trường sống, thời gian sinh sản, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20giao%20ph%E1%BB%91i%22%7D}}, hình thái cơ quan sinh dục và tương tác tế bào giao tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các dạng chính của cách ly tiền hợp tử:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loại cách ly\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Địa lý\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quần thể sống tại môi trường khác biệt, ít gặp gỡ (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK20370\u002F\">NCBI Bookshelf\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thời gian\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh sản vào mùa hoặc giờ khác nhau, không trùng khớp.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hành vi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khác biệt tín hiệu giao phối: tiếng kêu, vũ điệu, pheromone.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cơ học\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cấu tạo cơ quan sinh dục không tương thích về kích thước, hình dạng.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Giao tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tinh trùng và trứng không tương tác hay thụ tinh do sai lệch phân tử.\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Cách ly địa lý (habitat isolation) thường là bước đầu tiên trong speciation allopatric, khi sông suối, đồi núi hay đảo ngăn cách quần thể. Cách ly thời gian (temporal isolation) phổ biến ở thực vật và động vật có mùa sinh sản lệch pha, giảm khả năng gặp nhau trong giai đoạn sinh sản.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cách ly hành vi (behavioral): ảnh hưởng tín hiệu giao phối – ví dụ: khác biệt lời gọi của ếch, màu sắc hoa thu hút côn trùng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cách ly cơ học (mechanical): gặp ở thực vật, hoa khác hình dạng không phù hợp với cơ quan thụ phấn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cách ly giao tử (gametic): gắn receptor trên tinh trùng và lớp vỏ trứng không tương thích, ngăn cản thụ tinh.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cách ly hậu hợp tử (Postzygotic isolation)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cách ly hậu hợp tử phát huy tác dụng sau khi hợp tử đã hình thành, giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20s%E1%BB%91ng%20s%C3%B3t%22%7D}} hoặc sinh sản của cá thể lai. Dù hai quần thể có thể thụ tinh thành công, thế hệ con lai vẫn bị hạn chế về phát triển hoặc sinh sản tiếp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các dạng chính của cách ly hậu hợp tử:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Không sống sót (hybrid inviability):\u003C\u002Fstrong> phôi không phát triển hoặc chết sớm trước khi trưởng thành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không sinh sản (hybrid sterility):\u003C\u002Fstrong> cá thể lai trưởng thành nhưng cơ quan sinh dục không hoạt động (ví dụ: lừa x pha ngựa tạo la).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Suy giảm thế hệ sau (hybrid breakdown):\u003C\u002Fstrong> thế hệ F₂ hoặc F₃ xuất hiện tỉ lệ chết cao, giảm năng suất hoặc dị dạng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ điển hình là lai giữa hai loài Drosophila, phôi lai thường chết sớm (inviability) hoặc khi sinh ra thì cá thể không thể sinh sản (sterility). Trong thực vật, thế hệ F₂ của một số loài lai bị giảm khả năng phát hạt và sức sống, dẫn đến dừng quá trình lai tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cách ly hậu hợp tử góp phần củng cố ranh giới loài khi cách ly tiền hợp tử không hoàn toàn ngăn cản giao phối. Sự kết hợp của cả hai cơ chế tăng tính vững chắc cho speciation.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò trong quá trình hình thành loài (Speciation)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cách ly sinh sản là yếu tố nền tảng trong sự phân hóa loài, tạo điều kiện cho quần thể khác biệt tích lũy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BB%8B%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} độc lập. Khi rào cản sinh sản duy trì đủ lâu, sự khác biệt di truyền và thích nghi với môi trường sẽ dẫn đến hình thành loài mới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Speciation allopatric khởi phát từ cách ly địa lý, quần thể tách biệt địa hình tích lũy đột biến khác nhau, cuối cùng không còn khả năng giao phối khi gặp lại. Speciation sympatric xảy ra trong cùng vùng địa lý, phụ thuộc cách ly hành vi hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%8Dn%20l%E1%BB%8Dc%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} chống lai tạp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Allopatric speciation: cách ly địa lý – ví dụ: chuột trên hai sườn núi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sympatric speciation: cách ly hành vi\u002F giao tử – ví dụ: cá cichlid ở hồ Malawi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Parapatric speciation: ranh giới lỏng lẻo, có dòng gen hạn chế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Cơ chế cách ly sinh sản tích hợp với chọn lọc tự nhiên và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} tạo nên đa dạng loài trên Trái Đất. Nghiên cứu genomic speciation sử dụng kỹ thuật giải trình tự toàn bộ bộ gen giúp xác định vùng gen đóng vai trò cách ly (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fspeciation\">Nature Reviews\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ sở di truyền và phân tử\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Đa dạng gen liên quan đến cách ly sinh sản nằm ở các locus điều khiển hành vi giao phối, sinh lý sinh sản và cấu trúc giao tử. Đột biến điểm, đảo đoạn nhiễm sắc thể và chèn nhảy transposon có thể tạo ra khác biệt về biểu hiện gene giữa quần thể, dẫn đến bất tương hợp sinh sản.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mô hình Bateson–Dobzhansky–Muller (BDM) giải thích cách hai quần thể tách biệt địa lý tích lũy đột biến không tương thích khi lai ghép, gây bất hoạt tương tác gene và tạo ra lai bất thụ hoặc lai không sống được. Ví dụ, gene A ở quần thể 1 và gene B ở quần thể 2 khi kết hợp trong hợp tử sẽ gây chết phôi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kỹ thuật genome sequencing và phân tích độ liên kết (linkage mapping) giúp xác định vùng gen “cách ly” chứa multiple incompatibility loci. RNA-seq so sánh biểu hiện gene trong mô sinh dục của lai và bố mẹ cho thấy sự điều hòa khác biệt của các gene điều khiển meiosis, phân bào và phát triển phôi.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ví dụ thực tế từ tự nhiên\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ruồi giấm Drosophila pseudoobscura và D. persimilis sống cùng khu vực nhưng duy trì sự khác biệt do cách ly hành vi và hậu hợp tử. Cặp loài này biểu hiện khác biệt lời kêu giao phối và tỷ lệ viablity của lai F₁ chỉ khoảng 10–20%.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại cách ly\u003C\u002Fth>\u003Cth>Kết quả lai\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>D. pseudoobscura vs. D. persimilis\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hành vi &amp; BDM incompatibility\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>F₁ viability 10–20%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cichlid hồ Malawi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sinh thái &amp; chọn lọc giới tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hơn 500 loài đặc biệt\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lan orchid (Phalaenopsis)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình thái hoa &amp; giao tử\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hạt lai giảm 70%\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Cá cichlid ở hồ Malawi xuất hiện hàng trăm loài trong cùng một hồ nhờ cách ly sinh thái (niềm yêu thích con mồi khác nhau) và cách ly hậu hợp tử giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} của lai.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ảnh hưởng của môi trường và cách ly địa lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sông ngăn cách, dãy núi, thay đổi khí hậu và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} tạo rào cản vật lý ngăn di cư, làm gián đoạn dòng gen. Mô hình vicariance mô tả quần thể bị chia cắt do hình thành địa chất, trong khi dispersal dựa trên một nhóm nhỏ di cư và thiết lập quần thể mới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trên đảo Galápagos, cách ly địa lý đã dẫn đến speciation của chim sẻ Darwin. Mỗi đảo với nguồn thức ăn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} riêng hình thành quần thể với kích thước mỏ khác biệt, đóng góp vào đa dạng loài hiện nay.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vicariance: phân cắt do địa chất (ví dụ: rift valley ở Châu Phi).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dispersal: cá thể di cư tới khu vực mới (ví dụ: ếch bay tới đảo).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thay đổi khí hậu: tạo môi trường sống khác biệt theo chu kỳ băng hà.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu và phát hiện\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thí nghiệm lai tập (cross-breeding) trong phòng thí nghiệm dùng để đánh giá độ viablity và fertility của thế hệ lai F₁, F₂. Quan sát tỷ lệ Mendel kết quả lai giúp xác định mức độ cách ly tiền và hậu hợp tử.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân tích population genomics sử dụng SNP arrays và RAD-seq cung cấp dữ liệu đa điểm cho phép mô tả {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%22%7D}}, phát hiện vùng gen cách ly (genomic islands of speciation). Các chỉ số F_ST và D_xy đo lường sự khác biệt di truyền giữa quần thể.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cross-breeding tests: đánh giá viablity &amp; fertility.\u003C\u002Fli>\u003Cli>RNA-seq: biểu hiện gene mô sinh dục.\u003C\u002Fli>\u003Cli>RAD-seq &amp; SNP genotyping: cấu trúc quần thể, F_ST.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phương pháp CRISPR\u002FCas9 cho phép chỉnh sửa trực tiếp các locus incompatibility để kiểm chứng cơ chế BDM, giúp hiểu rõ mối liên kết giữa genotype và reproductive barrier.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ý nghĩa tiến hóa và đa dạng sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cách ly sinh sản duy trì ranh giới di truyền giữa quần thể, ngăn ngừa lai tạp gây mất đi đặc điểm thích nghi cục bộ. Quá trình này góp phần vào đa dạng hóa loài, cung cấp vật liệu nguyên liệu cho tiến hóa và thích nghi với môi trường mới.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong bảo tồn, hiểu biết về cơ chế cách ly hỗ trợ quản lý loài lai và duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}}. Các chương trình không gian sinh quyển và vườn ươm sử dụng thông tin cách ly để lựa chọn cá thể bố mẹ, ngăn lai tạp với loài hoang dã bản địa.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cách ly sinh sản cũng có ý nghĩa y sinh khi xem xét giao phối nhân tạo và chuyển gen, giúp hạn chế rủi ro tạo ra sinh vật lai có khả năng sinh trưởng vượt trội gây hại cho hệ sinh thái tự nhiên.\u003C\u002Fp>","Reproductive isolation","Cách ly sinh sản (reproductive isolation) là tập hợp các rào cản sinh học và sinh thái ngăn cản sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể khác nhau, đóng vai trò quyết định trong việc duy trì tính toàn vẹn loài và hình thành loài mới.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Sánchez-Guillén, Wellenreuther, Cordero Rivera (2011). STRONG ASYMMETRY IN THE RELATIVE STRENGTHS OF PREZYGOTIC AND POSTZYGOTIC BARRIERS BETWEEN TWO DAMSELFLY SISTER SPECIES. Evolution. doi:10.1111\u002Fj.1558-5646.2011.01469.x","STRONG ASYMMETRY IN THE RELATIVE STRENGTHS OF PREZYGOTIC AND POSTZYGOTIC BARRIERS BETWEEN TWO DAMSELFLY SISTER SPECIES","Sánchez-Guillén, Wellenreuther, Cordero Rivera","Evolution",2011,"10.1111\u002Fj.1558-5646.2011.01469.x",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":25,"year":26,"doi":32,"url":10},"Kozlowska, Ahmad, Jahesh, Cutter (2011). GENETIC VARIATION FOR POSTZYGOTIC REPRODUCTIVE ISOLATION BETWEEN CAENORHABDITIS BRIGGSAE AND CAENORHABDITIS SP. 9. Evolution. doi:10.1111\u002Fj.1558-5646.2011.01514.x","GENETIC VARIATION FOR POSTZYGOTIC REPRODUCTIVE ISOLATION BETWEEN CAENORHABDITIS BRIGGSAE AND CAENORHABDITIS SP. 9","Kozlowska, Ahmad, Jahesh, Cutter","10.1111\u002Fj.1558-5646.2011.01514.x",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":25,"year":37,"doi":38,"url":10},"Lessios (1984). Possible Prezygotic Reproductive Isolation in Sea Urchins Separated by the Isthmus of Panama. Evolution. doi:10.2307\u002F2408446","Possible Prezygotic Reproductive Isolation in Sea Urchins Separated by the Isthmus of Panama","Lessios",1984,"10.2307\u002F2408446",[40,43,46],{"question":41,"answer":42},"Cơ chế cách ly trước hợp tử (prezygotic) gồm những hình thức nào?","Cách ly trước hợp tử bao gồm cách ly nơi ở (sinh cảnh), cách ly thời gian (mùa sinh sản khác nhau), cách ly tập tính (tín hiệu kết đôi), cách ly cơ học (sai khác cơ quan sinh sản) và cách ly giao tử (tinh trùng và trứng không nhận biết nhau).",{"question":44,"answer":45},"Cơ chế cách ly sau hợp tử (postzygotic) biểu hiện như thế nào?","Cách ly sau hợp tử xảy ra khi giao phối thành công nhưng hợp tử bị chết non, con lai bất thụ (không có khả năng sinh sản như con la) hoặc thoái hóa con lai (thế hệ F2 sinh ra yếu ớt hoặc vô sinh).",{"question":47,"answer":48},"Vai trò của cách ly sinh sản trong thuyết hình thành loài theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là gì?","Cách ly sinh sản là điều kiện tiên quyết để phân tách vĩnh viễn vốn gen của hai quần thể phân ly, ngăn chặn dòng gen dung hòa và cho phép các đột biến và chọn lọc tự nhiên tích lũy độc lập dẫn đến hình thành loài mới.",{"id":50,"researcherId":10,"name":51,"imageUrl":52},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[58,59,60,61,62,63,64,65,66,67],"hành vi giao phối","khả năng sống sót","biến dị di truyền","chọn lọc tự nhiên","đột biến di truyền","khả năng sinh sản","biến đổi môi trường","điều kiện khí hậu","cấu trúc quần thể","đa dạng di truyền",10,true,"PUBLISHED","2025-07-13T02:19:55.755+00:00","2026-09-11T03:09:21.320+00:00","2025-07-17T09:42:57.875+00:00","2026-09-11T03:09:20.784+00:00",305,[77,80,83,86,89,92,95,98,108,111],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adolescent","Adolescent là gì? Các công bố khoa học về Adolescent",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cá lóc","Cá lóc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cá lóc",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"anthocyanin","Anthocyanin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Anthocyanin",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bò sát","Bò sát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bò sát",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":19,"disciplineCode":104,"disciplineLabel":105,"disciplineColor":106,"disciplineIcon":107},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hibiscus sabdariffa","Hibiscus sabdariffa là gì? Các nghiên cứu về Hibiscus sabdariffa",{"id":67,"title":112,"term":67,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền"]