[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20xecan{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cá xecan":50},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":48,"vietnamLatest":49},[],[8,23,36],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":11,"url":20,"doi":21,"summary":22},"82346f2c-7a66-4ce5-8d3b-f572d1453ecd","Analysis of the preferences of the esthetic traits and their morphotypes candidates to selection criteria in Tiger barb (Puntius tetrazona) in the actors of the productive chain",null,[13,14,15],"Psique Victoria Rivero-Martínez","Héctor Castillo-Juárez","Eugenia Guadalupe Cienfuegos Rivas",6,false,"2020-01-25",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10499-020-00510-7","10.1007\u002Fs10499-020-00510-7","\u003Cp>Nghiên cứu di truyền chọn giống trên các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá xecan\u003C\u002Fb> \u003Ci>Puntius tetrazona\u003C\u002Fi> phân tích thị hiếu của các tác nhân chuỗi giá trị đối với các tính trạng hình thái và kiểu hình sọc thân. Kết quả khảo sát định lượng xác định độ tương phản của các dải sọc đen và ánh kim trên vây là tiêu chí chọn giống hàng đầu nâng cao giá trị thương mại. Nghiên cứu cung cấp cơ sở thiết lập chương trình nhân giống chọn lọc định hướng thị trường cá cảnh.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":11,"vietnamJournal":17,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":11,"url":33,"doi":34,"summary":35},"00666197-e6ee-4ae8-abd1-9a9a9df365d4","Phản ứng đối với hình ảnh video và hoạt hình máy tính của cá xecan, Puntius tetrazona","Response to Video and Computer-animated Images by the Tiger Barb, Puntius tetrazona",[28,29],"David L. Clark","Kurt R. Stephenson",2,"1999-11-01",1999,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1007549721631","10.1023\u002FA:1007549721631","\u003Cp>Thử nghiệm hành vi động vật trên loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá xecan\u003C\u002Fb> \u003Ci>Puntius tetrazona\u003C\u002Fi> khảo sát phản ứng thị giác đối với hình ảnh video chuyển động và đồ họa mô phỏng trên máy tính. Dữ liệu quan sát hành vi bơi theo đàn ghi nhận cá phản ứng với kích thích hình ảnh hoạt họa tương đương với cá thật khi tần số khung hình vượt 30 fps. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dụng công nghệ mô phỏng hình ảnh trong nghiên cứu nhận thức thị giác thủy sản.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":11,"authorNames":39,"authorCount":30,"journalName":42,"vietnamJournal":17,"publishDate":43,"publishYear":44,"totalCitation":11,"url":45,"doi":46,"summary":47},"61517ce8-9065-44a1-9488-78fe3455987a","Dietary phosphorus requirement of juvenile tiger barb, Barbus tetrazona (Bleeker, 1855)",[40,41],"Adrian Elangovan","K. F. Shim","Aquarium Sciences and Conservation","1998-03-01",1998,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1009620609174","10.1023\u002FA:1009620609174","\u003Cp>Khảo sát dinh dưỡng nuôi trồng thủy sản trên cá thể non của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá xecan\u003C\u002Fb> \u003Ci>Barbus tetrazona\u003C\u002Fi> với thể trọng ban đầu 0,33 g nhằm xác định nhu cầu phốt pho tối ưu trong khẩu phần ăn. Kết quả cho thấy tỷ lệ tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn đạt mức cao nhất ở hàm lượng phốt pho bổ sung 0,75% trong khẩu phần tinh khiết. Công trình hỗ trợ chuẩn hóa công thức thức ăn nhân tạo phục vụ ngành nuôi cá cảnh kinh tế.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":51,"meta":11},{"id":52,"title":53,"description":54,"content":55,"term":52,"englishTitle":56,"synonyms":57,"definition":62,"discipline":63,"references":64,"faqs":83,"createUser":93,"publishUser":97,"keywords":98,"keywordCount":109,"enrichTopicLink":110,"status":111,"createTime":112,"updateTime":113,"publishTime":114,"linkEnrichedTime":115,"publicationScanTime":116,"contentErrorMessage":11,"viewCount":117,"relateTopics":118},"cá xecan","Cá xecan là gì? Các nghiên cứu khoa học về cá xecan","Cá xecan hay Tiger barb có tên khoa học Puntigrus tetrazona, là loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, nổi bật bởi bốn sọc đen đặc trưng. Loài cá cảnh phổ biến này có nguồn gốc Đông Nam Á, được nuôi rộng rãi nhờ ngoại hình sặc sỡ, tính bầy đàn mạnh và khả năng thích nghi cao. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Cá xecan\u003C\u002Fstrong>, hay còn gọi là Tiger barb, có tên khoa học là \u003Ci>Puntigrus tetrazona\u003C\u002Fi>. Đây là loài cá nước ngọt nhỏ thuộc họ Cyprinidae, nổi bật bởi màu sắc sặc sỡ và tính khí năng động. Chúng là một trong những loài cá cảnh phổ biến nhất, được nuôi rộng rãi trên toàn cầu nhờ vẻ ngoài độc đáo và sự dễ thích nghi với điều kiện nuôi nhân tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChiều dài trung bình của cá xecan dao động từ 6–7 cm, tuổi thọ thường từ 5–7 năm nếu được chăm sóc trong điều kiện tối ưu. Trong cộng đồng người chơi thủy sinh, cá xecan được đánh giá cao nhờ khả năng bơi đàn sinh động, khiến bể cá thêm phần thu hút. Chúng có thể nuôi cùng nhiều loài cá khác nhưng cần chú ý đến tập tính hiếu động của chúng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nLoài cá này có nguồn gốc từ các sông và suối ở Đông Nam Á, đặc biệt là đảo Sumatra và Borneo. Nhờ đặc điểm ngoại hình nổi bật với sọc đen tương phản trên thân màu vàng-cam, cá xecan thường được ví như “hổ trong thế giới cá cảnh”, từ đó có tên tiếng Anh là Tiger barb.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBan đầu, cá xecan được xếp trong chi \u003Ci>Barbus\u003C\u002Fi>, sau đó là \u003Ci>Puntius\u003C\u002Fi>, và hiện tại được xác định thuộc chi \u003Ci>Puntigrus\u003C\u002Fi>. Việc thay đổi tên khoa học phản ánh tiến bộ trong phân tích hình thái và dữ liệu di truyền, cho thấy mối quan hệ tiến hóa rõ ràng hơn trong họ Cyprinidae. Các nghiên cứu gần đây khẳng định sự khác biệt đáng kể giữa nhóm cá xecan và các nhóm cá barb khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng phân loại khoa học của cá xecan:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Bậc phân loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tên\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Giới\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Animalia\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Ngành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chordata\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Lớp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Actinopterygii\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Bộ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cypriniformes\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Họ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cyprinidae\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Chi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Puntigrus\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Loài\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>\u003Ci>Puntigrus tetrazona\u003C\u002Fi>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nPhân loại này được thừa nhận rộng rãi trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20s%E1%BB%9F%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}} thủy sinh quốc tế như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002F5803\" target=\"_blank\">FishBase\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.seriouslyfish.com\u002Fspecies\u002Fpuntigrus-tetrazona\u002F\" target=\"_blank\">SeriouslyFish\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc phân loại chính xác có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}, quản lý buôn bán cá cảnh, cũng như bảo tồn nguồn gen. Đặc biệt trong nhóm Cyprinidae vốn rất đa dạng, cá xecan là một trong số ít loài barb được xác định rõ ràng và phổ biến toàn cầu.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nThân cá xecan có hình thoi, dẹp bên, chiều dài trung bình khoảng 6–7 cm. Con đực thường nhỏ, thon gọn và có màu sắc đỏ tươi rực rỡ hơn con cái. Con cái lớn hơn, bụng tròn, màu sắc nhạt hơn, đặc biệt dễ nhận biết trong mùa sinh sản. Sự khác biệt giới tính rõ ràng hỗ trợ cho việc chọn cặp trong nuôi sinh sản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐặc điểm nổi bật nhất của loài này là 4 sọc đen thẳng đứng trên nền vàng-cam sáng, từ đó tạo ra tên gọi “tiger”. Ngoài ra, vây bụng và vây hậu môn có màu đỏ hoặc cam sặc sỡ, trong khi vây lưng và vây đuôi có thể chuyển sang màu cam sáng ở cá khỏe mạnh. Đây là yếu tố giúp cá xecan trở thành loài cá cảnh được ưa chuộng.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}} nổi bật khác:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mắt lớn, nằm gần phía trước, hỗ trợ quan sát và tìm kiếm thức ăn trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miệng nhỏ, hướng về phía trước, thích hợp với chế độ ăn tạp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Vảy lấp lánh ánh kim, phản chiếu ánh sáng, làm nổi bật hơn khi cá bơi đàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nChính sự kết hợp hài hòa giữa hình thái nhỏ gọn, màu sắc rực rỡ và tính bầy đàn đã biến cá xecan trở thành lựa chọn quen thuộc trong các bể thủy sinh cảnh.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong tự nhiên, cá xecan phân bố chủ yếu ở đảo Sumatra và Borneo, thuộc hệ sinh thái sông và suối nhiệt đới Đông Nam Á. Một số quần thể hoang dã cũng được tìm thấy ở bán đảo Mã Lai và các khu vực lân cận. Các môi trường điển hình nơi chúng sinh sống thường có dòng nước trong, chảy nhẹ và nhiều thảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%A7y%20sinh%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiều kiện sinh thái điển hình cho sự sinh trưởng của cá xecan bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ nước: 22–28°C\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ pH: 6.0–7.5\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ cứng nước (dGH): 4–10\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Môi trường: vùng nước nông, nhiều ánh sáng và cây thủy sinh\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\nBảng dưới đây tóm tắt các thông số môi trường tiêu chuẩn:\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Khoảng giá trị tối ưu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>22–28°C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6.0–7.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Độ cứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4–10 dGH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\nThông tin chi tiết về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} và phân bố có thể tham khảo tại cơ sở dữ liệu \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.seriouslyfish.com\u002Fspecies\u002Fpuntigrus-tetrazona\u002F\" target=\"_blank\">SeriouslyFish\u003C\u002Fa>. Khả năng thích nghi rộng của cá xecan là nguyên nhân giúp loài này tồn tại bền vững và trở thành một trong những loài cá cảnh phổ biến nhất trên thế giới.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Tập tính và sinh thái học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCá xecan là loài sống theo bầy đàn, thường di chuyển và hoạt động theo nhóm từ 6–10 cá thể trở lên. Việc nuôi riêng lẻ hoặc số lượng quá ít khiến chúng trở nên căng thẳng và dễ biểu hiện hành vi hung hăng. Khi sống trong đàn, cá xecan thường phân chia thứ bậc xã hội rõ ràng, các con trội hơn sẽ thể hiện màu sắc rực rỡ hơn và chiếm ưu thế trong việc tiếp cận thức ăn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTập tính bơi nhanh và liên tục của chúng tạo nên sự sinh động cho bể thủy sinh. Cá xecan thường chiếm tầng nước giữa, hiếm khi bơi sát đáy hoặc nổi hẳn lên mặt nước. Chúng hiếu động, thường xuyên đuổi nhau trong đàn nhưng hiếm khi gây tổn hại nghiêm trọng. Tuy nhiên, tập tính cắn vây các loài cá khác, đặc biệt là những loài có vây dài như cá ông tiên hay cá betta, khiến người nuôi cần cân nhắc kỹ khi chọn bạn bể.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong tự nhiên, cá xecan là loài ăn tạp với khẩu phần đa dạng bao gồm côn trùng nhỏ, giáp xác, tảo và mảnh vụn hữu cơ. Trong môi trường nuôi, chúng dễ dàng thích nghi với các loại thức ăn công nghiệp, viên nén, mảnh cám, giun chỉ, artemia và thậm chí là rau xanh đã được xử lý. Khả năng ăn tạp giúp cá duy trì sức khỏe tốt và màu sắc rực rỡ trong điều kiện nuôi nhân tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCá xecan sinh sản theo hình thức đẻ trứng, không có tập tính chăm sóc con. Con đực thường có màu sắc rực rỡ hơn và rượt đuổi con cái trong quá trình sinh sản. Khi đến thời điểm thích hợp, cá cái sẽ rải trứng lên cây thủy sinh, đá cuội hoặc nền bể. Trứng nhỏ, trong suốt, bám dính nhẹ và dễ quan sát trong bể sinh sản.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột con cái trưởng thành có thể đẻ từ 200–400 trứng mỗi lần. Trứng nở sau khoảng 24–36 giờ, và cá bột bắt đầu bơi tự do sau 3 ngày. Do cá bố mẹ có xu hướng ăn trứng và cá con, người nuôi thường phải tách chúng ngay sau khi quá trình sinh sản hoàn tất. Cá con cần được nuôi riêng, với thức ăn thích hợp như infusoria, bột chuyên dụng hoặc artemia nauplii.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiều kiện tối ưu cho sinh sản gồm: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} 26–28°C, pH 6.5, ánh sáng dịu và nhiều cây thủy sinh mảnh để trứng bám. Trong các cơ sở nuôi chuyên nghiệp, bể sinh sản thường có lưới chắn trứng để ngăn cá bố mẹ ăn trứng. Sau 4–6 tuần, cá con đã có thể ăn các loại thức ăn viên nghiền nhỏ và dần tham gia vào đàn.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong thủy sinh cảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nCá xecan là một trong những loài cá cảnh phổ biến nhất trên thế giới. Sự phổ biến này đến từ nhiều yếu tố: ngoại hình bắt mắt, sức sống bền bỉ, chi phí thấp và khả năng thích nghi tốt với điều kiện nuôi đa dạng. Chúng thường được chọn nuôi trong các bể cộng đồng với các loài cá nhỏ, nhanh nhẹn khác như cá neon, cá tỳ bà hoặc các loài barb khác.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài giá trị thẩm mỹ, cá xecan còn được sử dụng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20h%C3%A0nh%20vi%22%7D}} tập thể ở cá, đặc biệt trong các thí nghiệm về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%A0nh%20vi%20b%E1%BA%A7y%20%C4%91%C3%A0n%22%7D}}, cạnh tranh và chọn bạn tình. Sự hiếu động và tính tương tác cao của chúng làm cho chúng trở thành đối tượng mô hình thuận lợi trong các nghiên cứu sinh thái học hành vi.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgười chơi thủy sinh thường sử dụng đàn cá xecan từ 10–15 con để tạo hiệu ứng thị giác nổi bật. Màu sắc rực rỡ và tập tính di chuyển đồng loạt giúp bể cá thêm sinh động. Tuy nhiên, cần chú ý đến tập tính cắn vây và lựa chọn bạn bể phù hợp để tránh xung đột.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tình trạng bảo tồn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiện nay, *Puntigrus tetrazona* không nằm trong danh sách các loài bị đe dọa tuyệt chủng. Phân bố tự nhiên của chúng vẫn khá rộng tại Đông Nam Á, trong khi nguồn cung trên thị trường cá cảnh chủ yếu đến từ hoạt động nhân giống trong trại. Điều này giúp giảm áp lực khai thác từ tự nhiên và bảo tồn quần thể hoang dã.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTuy nhiên, một số quần thể ngoài vùng phân bố tự nhiên đã được ghi nhận do việc thả cá cảnh ra môi trường. Sự du nhập này có thể gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái bản địa nếu số lượng cá xecan tăng cao. Do đó, việc quản lý buôn bán và nuôi dưỡng loài cá này cần đi kèm với ý thức bảo vệ môi trường.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác tổ chức quốc tế như IUCN chưa liệt kê cá xecan vào danh sách đỏ, song khuyến cáo vẫn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì môi trường tự nhiên và giám sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%99ng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} của hoạt động nuôi cảnh quy mô lớn.\n\u003C\u002Fp>","tiger barb",[58,59,60,61],"cá tứ vân","cá đòng đong bốn sọc","Puntigrus tetrazona","Puntius tetrazona","Cá xecan (Puntigrus tetrazona, tên khác: cá tứ vân) là một loài cá nước ngọt nhỏ thuộc họ Cá chép (Cyprinidae), nổi bật với 4 sọc đen thẳng đứng và là loài cá cảnh phổ biến toàn cầu.","NATURAL_SCIENCES",[65,71,77],{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":19,"doi":70,"url":11},"Lumbantobing, D. (2020). Puntigrus tetrazona. The IUCN Red List of Threatened Species 2020: e.T89806649A89806657.","Puntigrus tetrazona: Lumbantobing, D.","D. Lumbantobing","The IUCN Red List of Threatened Species","10.2305\u002Fiucn.uk.2020-3.rlts.t89806649a89806657.en",{"citationText":72,"title":73,"authors":74,"source":75,"year":19,"doi":76,"url":11},"Wijianto, et al. (2020). The color quality of Sumatra barb Puntigrus tetrazona (Bleeker, 1855) in different light spectrum exposure. Jurnal Iktiologi Indonesia, 20(3), 241-252.","The color quality of Sumatra barb Puntigrus tetrazona (Bleeker, 1855) in different light spectrum exposure","Wijianto, et al.","Jurnal Iktiologi Indonesia","10.32491\u002Fjii.v20i3.534",{"citationText":78,"title":79,"authors":80,"source":81,"year":19,"doi":82,"url":11},"Dalmau-Disla, et al. (2020). Primer reporte de la especie exótica Puntigrus tetrazona (Cypriniformes: Cyprinidae) para República Dominicana. Novitates Caribaea, 16, 237-243.","Primer reporte de la especie exotica Puntigrus tetrazona (Cypriniformes: Cyprinidae) para Republica Dominicana","Dalmau-Disla, et al.","Novitates Caribaea","10.33800\u002Fnc.vi16.237",[84,87,90],{"question":85,"answer":86},"Cá xecan có thể nuôi chung với các loài cá cảnh khác không?","Cá xecan có tập tính rỉa vây các loài cá bơi chậm hoặc có vây dài (như cá bảy màu, cá thần tiên, cá betta); do đó nên nuôi theo đàn từ 6 đến 10 con trở lên để chúng tập trung tương tác nội bộ hoặc ghép với các loài cá bơi nhanh như cá tam giác, cá sọc ngựa.",{"question":88,"answer":89},"Điều kiện môi trường nước lý tưởng cho cá xecan là gì?","Nhiệt độ nước từ 23 đến 28 độ C, độ pH từ 6.0 đến 7.5, nước có dòng chảy nhẹ và được lọc sạch định kỳ.",{"question":91,"answer":92},"Cá xecan có những biến thể màu sắc nhân tạo nào trên thị trường?","Ngoài dạng sọc hoang dã, cá xecan còn có các biến thể chọn lọc như cá xecan xanh (green tiger barb), cá xecan vàng (albino\u002Fgold tiger barb) và cá biến đổi gen phát huỳnh quang (GloFish).",{"id":94,"researcherId":11,"name":95,"imageUrl":96},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":94,"researcherId":11,"name":95,"imageUrl":96},[99,100,101,102,103,104,105,106,107,108],"cơ sở dữ liệu","đa dạng sinh học","đặc điểm hình thái","môi trường tự nhiên","thực vật thủy sinh","môi trường sống","nhiệt độ nước","nghiên cứu hành vi","hành vi bầy đàn","tác động sinh thái",10,true,"PUBLISHED","2025-08-20T04:27:52.375+00:00","2026-09-03T01:08:49.790+00:00","2025-08-20T04:27:52.363+00:00","2026-09-03T01:08:49.518+00:00","2026-09-02T14:14:57.562+00:00",579,[119,122,125,128,131,134,137,140,143,146],{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"học thuật","Học thuật là gì? Các nghiên cứu khoa học về Học thuật",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":141,"title":142,"term":141,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":144,"title":145,"term":144,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]