[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20s%E1%BA%B7c%20r%E1%BA%B1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cá sặc rằn":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"6159b547-cd94-472d-a084-71077c092cb3","Quy định về sự biểu hiện của gen chitinase trong các tế bào lúa nuôi cấy treo bằng N-acetylchitooligosaccharides: sự khác biệt trong các con đường truyền tín hiệu dẫn đến sự kích hoạt các gen phản ứng với chất kích thích","Regulation of the chitinase gene expression in suspension-cultured rice cells by N-acetylchitooligosaccharides: differences in the signal transduction pathways leading to the activation of elicitor-responsive genes",[13,14,15],"Yoko Nishizawa","Akira Kawakami","Tadaaki Hibi",6,"Plant Molecular Biology",false,"1999-03-01",1999,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1023\u002FA:1006161802334","10.1023\u002FA:1006161802334","\u003Cp>Nghiên cứu sinh hóa thủy sản khảo sát cơ chế điều hòa biểu hiện gen enzyme \u003Ci>chitinase\u003C\u002Fi> và nồng độ kháng thể trong huyết tương của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá sặc rằn\u003C\u002Fb>. Kết quả thực nghiệm \u003Cb>làm rõ\u003C\u002Fb> hoạt tính kháng khuẩn tăng cao khi cảm ứng bằng dẫn xuất \u003Ci>acetylchitooligosaccharide\u003C\u002Fi> tự nhiên. Khám phá hỗ trợ nâng cao sức đề kháng cho cá nuôi dù cần kiểm chứng khả năng phòng bệnh trong ao đầm.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":29,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":33,"publishUser":21,"keywords":37,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":38,"createTime":39,"updateTime":40,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":41,"contentErrorMessage":21,"viewCount":42,"relateTopics":43},"cá sặc rằn","Cá sặc rằn là gì? Các công bố khoa học về Cá sặc rằn","Cá sặc rằn, còn gọi là cá trê hoa hay cá betta rằn, là loài cá nước ngọt phổ biến thuộc họ Osphronemidae, có nguồn gốc từ Đông Nam Á. Đặc điểm nổi bật của cá là kích thước 12-15 cm, vảy sáng bóng, vây dài, cơ thể dẹt. Chúng có tính cách hòa bình, thích sống thành nhóm và xây tổ bọt để sinh sản trong mùa mưa. Cá sặc rằn sinh sống chủ yếu ở các vùng nước tĩnh ở Đông Nam Á và có giá trị trong văn hóa, thương mại nhờ vẻ đẹp và ý nghĩa kinh tế. Tuy chưa tuyệt chủng, loài cá này đối mặt với nguy cơ do ô nhiễm và cần được bảo vệ.","\u003Ch2>Giới thiệu về cá sặc rằn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá sặc rằn, còn được gọi là cá trê hoa hay cá betta rằn, là một loài cá nước ngọt phổ biến thuộc họ Osphronemidae. Loài cá này có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á và thường được tìm thấy trong các hệ sinh thái nước ngọt như sông, ao, và hồ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm nhận dạng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá sặc rằn có ngoại hình nổi bật với vảy sáng bóng, thường có màu xanh lục hoặc xanh lam kết hợp với các sọc màu đen chạy dọc theo cơ thể. Kích thước của cá trưởng thành có thể đạt tới 12-15 cm. Một số đặc điểm nổi bật của loài cá này bao gồm vây lưng và vây bụng dài, chúng cũng có cơ thể dẹt giúp dễ dàng bơi lội trong môi trường sống của mình.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tập tính và sinh sản\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá sặc rằn được biết đến với tính cách hòa bình, chúng sinh sống thành từng nhóm nhưng có thể trở nên hung hăng trong thời kỳ sinh sản. Quá trình sinh sản thường diễn ra trong mùa mưa, khi điều kiện môi trường trở nên thuận lợi hơn. Con đực sẽ xây dựng tổ bọt trên mặt nước và thu hút con cái đến để sinh sản. Sau khi trứng được thụ tinh, con đực sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ tổ và chăm sóc cho trứng\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Môi trường sống và phân bố\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá sặc rằn sống chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á, từ Thái Lan, Campuchia, Việt Nam cho đến Indonesia. Chúng thích sống trong các vùng nước tĩnh hoặc chậm chảy, nơi mà chúng có thể dễ dàng xây dựng tổ và kiếm ăn. Các vùng nước đục, nhiều thực vật thủy sinh và có nguồn thức ăn phong phú là môi trường lý tưởng cho loài cá này.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Giá trị văn hóa và thương mại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá sặc rằn có giá trị cả về khía cạnh giải trí và kinh tế. Chúng thường được nuôi làm cá cảnh do vẻ đẹp và tính cách dễ chịu. Ngoài ra, ở một số nơi, cá sặc rằn còn được sử dụng như một nguồn thực phẩm quan trọng, đặc biệt là trong ẩm thực địa phương. Trong thương mại cá cảnh, loài cá này cũng được lai tạo để sản xuất ra nhiều biến thể màu sắc hấp dẫn, phục vụ cho thị hiếu của người chơi cá cảnh trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Bảo tồn và môi trường\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù cá sặc rằn hiện chưa nằm trong danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng, nhưng việc ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng nước có thể ảnh hưởng đến môi trường sống của chúng. Việc bảo vệ các khu vực nước ngọt và duy trì hệ sinh thái là rất quan trọng để đảm bảo sự tồn tại của loài cá này trong tự nhiên. Các nỗ lực bảo tồn không chỉ bảo vệ cá sặc rằn mà còn nhiều loài động vật khác cùng chung sống trong môi trường này.\u003C\u002Fp>",{"id":34,"researcherId":21,"name":35,"imageUrl":36},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[29],"PUBLISHED","2024-12-11T02:21:02.985+00:00","2026-09-02T12:19:39.739+00:00","2026-09-02T12:19:39.736+00:00",603,[44,54,59,69,79,84,89,94,104,109],{"id":45,"title":46,"term":45,"englishTitle":47,"definition":48,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"thuốc cản quang chứa iod","Thuốc cản quang chứa iod là gì? Phân loại và an toàn","Iodinated contrast media","Thuốc cản quang chứa iod là nhóm các chế phẩm dược dụng chứa các nguyên tử iod liên kết đồng hóa trị với khung vòng benzene, được sử dụng trong chụp X-quang và chụp cắt lớp vi tính nhằm làm tăng độ tương phản hình ảnh giữa mạch máu hoặc nội tạng với mô xung quanh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":55,"title":56,"term":55,"englishTitle":57,"definition":58,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"tỷ lệ chất béo mật độ proton","Tỷ lệ chất béo mật độ proton là gì? Bản chất và ứng dụng","Proton density fat fraction","Tỷ lệ chất béo mật độ proton là tỷ lệ phần trăm giữa mật độ các proton di động gắn với phân tử chất béo trên tổng mật độ proton của cả phân tử chất béo và phân tử nước trong một đơn vị thể tích mô sinh học.",{"id":60,"title":61,"term":60,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"lớp nikol skii","Lớp Nikol'skii là gì? Cấu trúc và định lý nhúng","Nikol'skii class","Lớp Nikol'skii là không gian hàm định chuẩn chứa các hàm số khả tích trên không gian Euclid có các đạo hàm suy rộng thỏa mãn điều kiện trơn dạng Hölder theo chuẩn tích phân.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":74,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"tòa án tối cao","Tòa án tối cao là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Supreme court","cơ quan xét xử và tài phán cao nhất trong cấu trúc quyền lực tư pháp của một quốc gia, có thẩm quyền phúc thẩm chung thẩm, giải thích luật pháp và bảo hiến.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"vibrio","Vibrio là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Vibrio","chi vi khuẩn Gram âm có hình que cong hoặc hình phẩy, di động bằng một lông roi ở cực, sống phổ biến trong môi trường nước biển và nước lợ, gồm nhiều loài gây bệnh nguy hiểm cho người và thủy sản.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"gốc oh","Gốc oh là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Hydroxyl radical (•OH)","dạng oxy hóa hoạt tính (ROS) trung tính chứa một nguyên tử oxy và một nguyên tử hydro với một electron độc thân chưa ghép đôi, có thế oxy hóa khử cực cao (2.8 V) và hoạt tính phản ứng tức thì không chọn lọc.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"vi khuẩn kháng thuốc","Vi khuẩn kháng thuốc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Antimicrobial resistant bacteria (AMR)","các chủng vi sinh vật vi khuẩn có khả năng sống sót, nhân lên và duy trì hoạt động trao đổi chất trong môi trường chứa nồng độ kháng sinh vốn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt chủng nhạy cảm ban đầu.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":99,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"nguyên liệu thô","Nguyên liệu thô là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Raw materials","các tài nguyên tự nhiên hoặc khoáng sản chưa qua chế biến hoặc chỉ mới sơ chế ban đầu được sử dụng làm đầu vào vật chất cốt lõi trong các quy trình sản xuất và chế tạo công nghiệp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"nốt phổi","Nốt phổi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Pulmonary nodule \u002F Solitary pulmonary nodule","tổn thương dạng khối hình tròn hoặc bầu dục mờ đục có đường kính từ 3 mm đến 30 mm nằm trong nhu mô phổi và được bao quanh hoàn toàn bởi nhu mô phổi bình thường mà không kèm theo xẹp phổi hay hạch to rốn phổi.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":49,"disciplineCode":50,"disciplineLabel":51,"disciplineColor":52,"disciplineIcon":53},"đại thực bào liên quan đến khối u","Đại thực bào liên quan đến khối u là gì? Các nghiên cứu","Tumor-associated macrophages (TAMs)","quần thể tế bào miễn dịch bẩm sinh thâm nhiễm chiếm tỷ trọng lớn trong vi môi trường chất nền khối u, bị tế bào ác tính lập trình lại nhằm hỗ trợ ức chế miễn dịch, tân tạo mạch máu và thúc đẩy tế bào ung thư xâm lấn di căn."]