[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20r%C3%B4%20%C4%91%E1%BA%A7u%20vu%C3%B4ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C3%A1%20r%C3%B4%20%C4%91%E1%BA%A7u%20vu%C3%B4ng":53},{"code":4,"data":5,"meta":29},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":52},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"09f4a7be-f5d2-45f8-bcaf-570e4a56f05c","Ảnh hưởng của liều lượng LHRHa đến kết quả sinh sản trên cá rô đầu vuông (Anabas testudineus)","The effects of luteinizing hormone-releasing hormone analogue (LHRHa) concentrations on reproductive performance of climbing perch (Anabas testudineus)",[13,14,15],"Văn Minh Nguyễn","Công Trung Lương","Thị Anh Phạm",3,"Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy Sản, Trường Đại học Nha Trang",false,"2022-12-30",2022,0,"https:\u002F\u002Fjfst.vn\u002Findex.php\u002Fntu\u002Farticle\u002Fview\u002F22","10.53818\u002Fjfst.4.2022.22","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm sinh sản nhân tạo\u003C\u002Fb> trên đàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá rô đầu vuông\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Anabas testudineus\u003C\u002Fi>) cái thành thục (377,8–391,3 g) đã kiểm tra 5 mức liều \u003Ci>LHRHa\u003C\u002Fi> (40–120 µg\u002Fkg) kết hợp \u003Ci>domperidone\u003C\u002Fi>. Liều tiêm 80 µg\u002Fkg và 100 µg\u002Fkg đạt tỷ lệ đẻ 100% cùng tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao nhất. Mức liều 80 µg\u002Fkg được xác định là tối ưu nhất cho quy trình sản xuất giống tại Khánh Hòa.\u003C\u002Fp>",[26,42],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":29,"authorNames":30,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":35,"publishDate":36,"publishYear":37,"totalCitation":38,"url":39,"doi":40,"summary":41},"6813d9f9-78dd-4f48-9690-11e73e94574c","Ảnh hưởng của mật độ nuôi lên tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá rô đầu vuông (Anabas testudineus) nuôi tại tỉnh Quảng Bình",null,[31,32],"Thi My Hanh Phan","Thi Yen Tran",2,"Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp",true,"2016-06-26",2016,1,"https:\u002F\u002Fdthujs.vn\u002Findex.php\u002Fdthujs\u002Farticle\u002Fview\u002F867","10.52714\u002Fdthu.20.6.2016.361","\u003Cp>\u003Cb>Mô hình nuôi thâm canh\u003C\u002Fb> tại tỉnh Quảng Bình đã theo dõi sự sinh trưởng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá rô đầu vuông\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Anabas testudineus\u003C\u002Fi>) ở 3 mật độ 15, 25 và 35 con\u002Fm². Sau 4 tháng nuôi, mật độ 15 con\u002Fm² cho tốc độ tăng trưởng tốt nhất đạt 1,3 g\u002Fngày với trọng lượng 157,3 g\u002Fcon và tỷ lệ sống 84,3%. Tác giả khuyến nghị duy trì mật độ thả từ 15 đến 25 con\u002Fm² để tối ưu năng suất.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":43,"title":44,"originalTitle":29,"authorNames":45,"authorCount":38,"journalName":47,"vietnamJournal":35,"publishDate":48,"publishYear":49,"totalCitation":29,"url":50,"doi":29,"summary":51},"f45917c5-3967-4d63-915f-6a50e92f0a46","Ảnh hưởng của phương pháp cho ăn gián đoạn đến sinh trưởng, sống sót và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá rô đầu vuông (Anabas testudineus Bloch, 1792)",[46],"Phan Thị Trúc,  Võ Văn Chí","Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng","2020-07-31",2020,"https:\u002F\u002Fjst-ud.vn\u002Fjst-ud\u002Farticle\u002Fview\u002F3193","\u003Cp>\u003Cb>Thực nghiệm 60 ngày\u003C\u002Fb> trong 9 bể xi măng (300 L) đã khảo sát ảnh hưởng của chế độ cho ăn gián đoạn lên đàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá rô đầu vuông\u003C\u002Fb> (\u003Ci>Anabas testudineus\u003C\u002Fi>) giống có khối lượng ban đầu 2,91 g. Cá ăn liên tục 2 lần\u002Fngày đạt khối lượng thu hoạch cao nhất (19,65 g), vượt trội so với các nghiệm thức gián đoạn 2–3 ngày (14,08–14,48 g). Kết quả chỉ ra phương pháp bỏ đói định kỳ không mang lại hiệu quả kinh tế.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":54,"meta":29},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":29,"synonyms":29,"definition":29,"discipline":29,"references":29,"faqs":29,"createUser":59,"publishUser":29,"keywords":62,"keywordCount":29,"enrichTopicLink":18,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":29,"linkEnrichedTime":29,"publicationScanTime":66,"contentErrorMessage":29,"viewCount":67,"wikidataId":29,"relateTopics":68},"cá rô đầu vuông","Cá rô đầu vuông là gì? Các công bố khoa học về Cá rô đầu vuông","\"Cá rô đầu vuông\" là một loài cá biển thuộc họ Cá rô, có hình dáng đặc trưng với đầu hơi vuông và mỏ nhọn. Loài này thường sống ở vùng nước nông, gần bờ biển và...","{\"ops\":[{\"insert\":\"\\\"Cá rô đầu vuông\\\" là một loài cá biển thuộc họ Cá rô, có hình dáng đặc trưng với đầu hơi vuông và mỏ nhọn. Loài này thường sống ở vùng nước nông, gần bờ biển và thường được ngư dân đánh bắt để sử dụng làm thực phẩm. Cá rô đầu vuông có thân hình mảnh mai, dẹp bên, có màu xám nâu và có vân sắc nét trên thân. Đây là một loài cá phổ biến ở các vùng biển nhiệt đới và ôn đới.\\n\\\"Cá rô đầu vuông\\\" cũng được biết đến với tên gọi tiếng Anh là \\\"squarehead grunt\\\" hoặc \\\"bluestriped grunt\\\". Loài cá này thường xuất hiện trong số đàn lớn và thường sống gần các cấu trúc ngập nước như rạn san hô, đáy biển hoặc đá ngầm. Chúng thường săn mồi trong các khe đá và hốc đá, ăn tảo và các loại động vật phù du.\\n\\nCá rô đầu vuông thường có kích thước trung bình từ 20 đến 30 cm, tuy nhiên cũng có thể đạt đến kích thước lớn hơn. Chúng có thể di chuyển ở các vùng nước sâu đến mức 70 mét.\\n\\nỞ một số nơi, loài cá này cũng được nuôi trong những hồ cá cảnh vì vẻ ngoại hình đẹp và hình thức hoạt động tích cực khi chúng bơi qua lại trong hồ.\\nTính đến nay, chưa có báo cáo về việc cá rô đầu vuông được sử dụng trong y học hay nghiên cứu khoa học một cách đáng kể. Tuy nhiên, như một loài cá biển, nó chắc chắn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái trong hệ sinh thái biển. Việc bảo vệ và duy trì môi trường sống tự nhiên của cá rô đầu vuông là rất quan trọng để đảm bảo sự đa dạng sinh học và ổn định của hệ sinh thái biển.\\n\"}]}",{"id":38,"researcherId":29,"name":60,"imageUrl":61},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55],"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.115+00:00","2026-09-02T05:08:56.549+00:00","2026-09-02T05:08:56.548+00:00",696,[69,80,90,95,100,106,112,122,127,137],{"id":70,"title":71,"term":72,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"lông mũi mác","Lông mũi mác (hastisetae) là gì?","Lông mũi mác","hastisetae","Lông mũi mác (hastisetae) là cấu trúc lông cứng tự vệ cơ học đặc thù của ấu trùng bọ cánh cứng phân họ Megatominae (họ Dermestidae), có hình nón cụt dạng mỏ neo với đỉnh tù mang hố lõm tròn và rất dễ tách rời để khóa cứng các phần phụ của kẻ thù.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"kê đơn hiệu quả","Kê đơn hiệu quả (effective prescribing) là gì?","effective prescribing","Kê đơn hiệu quả là quá trình chỉ định thuốc dựa trên bằng chứng khoa học nhằm tối đa hóa hiệu quả điều trị, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí cho người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"nhiễu xạ","Nhiễu xạ (diffraction) là gì?","diffraction","Nhiễu xạ là hiện tượng các mặt sóng bị bẻ cong, lan tỏa và phân tán khi gặp phải vật cản hoặc khe hẹp làm giới hạn mặt sóng truyền, thể hiện rõ nét nhất khi kích thước vật cản tương đương bước sóng.",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"thế khử chuẩn","Thế khử chuẩn (standard reduction potential) là gì?","standard reduction potential","Thế khử chuẩn là đại lượng nhiệt động lực học đo xu hướng nhận electron của một cặp oxy hóa - khử ở trạng thái chuẩn, được xác định thông qua suất điện động của pin điện hóa ghép với điện cực hydro chuẩn.",{"id":101,"title":102,"term":103,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"tín hiệu mo v","Tín hiệu Mo(V) (Mo(V) EPR signal) là gì?","tín hiệu Mo(V)","Mo(V) EPR signal","Tín hiệu Mo(V) là tín hiệu quang phổ cộng hưởng thuận từ điện tử đặc trưng của ion molypden ở trạng thái oxy hóa dương năm, được ứng dụng làm đầu dò cấu trúc vi mô để nghiên cứu tâm hoạt động và cơ chế phản ứng của các enzyme kim loại.",{"id":107,"title":108,"term":109,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"n hexan","n-Hexan (n-hexane) là gì?","n-hexan","n-hexane","n-Hexan là một hydrocarbon no mạch thẳng thuộc nhóm alkane với công thức phân tử C6H14, là dung môi không phân cực được dùng phổ biến trong trích ly dầu thực vật và sản xuất keo dán công nghiệp.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":117,"disciplineCode":118,"disciplineLabel":119,"disciplineColor":120,"disciplineIcon":121},"kiểm tra nội bộ","Kiểm tra nội bộ (internal inspection) là gì?","internal inspection","Kiểm tra nội bộ là hoạt động theo dõi, rà soát và đánh giá việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ và chính sách tác nghiệp do chính các cấp quản trị hoặc bộ phận chức năng của một tổ chức tiến hành. Hoạt động này giữ vai trò là cơ chế phát hiện sai lệch, ngăn ngừa gian lận và duy trì kỷ luật vận hành trong toàn bộ đơn vị.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":75,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"chiến lược vượt đông","Chiến lược vượt đông (overwintering strategy) là gì?","overwintering strategy","Chiến lược vượt đông là tập hợp các cơ chế thích nghi sinh lý, sinh hóa và hành vi cho phép sinh vật tồn tại qua giai đoạn mùa đông khắc nghiệt khi nhiệt độ hạ thấp và thức ăn khan hiếm.",{"id":128,"title":129,"term":128,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":132,"disciplineCode":133,"disciplineLabel":134,"disciplineColor":135,"disciplineIcon":136},"câu điều kiện","Câu điều kiện (conditional sentence) là gì?","conditional sentence","Câu điều kiện là cấu trúc câu phức biểu đạt mối quan hệ phụ thuộc logic giữa hai sự tình, trong đó một mệnh đề đóng vai trò tiền đề nêu lên giả định và mệnh đề còn lại đóng vai trò hậu đề diễn đạt kết quả xảy ra khi giả định đó được thỏa mãn.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":85,"disciplineCode":86,"disciplineLabel":87,"disciplineColor":88,"disciplineIcon":89},"vỡ nang hydatid","Vỡ nang hydatid (hydatid cyst rupture) là gì?","hydatid cyst rupture","Vỡ nang hydatid là biến chứng ngoại khoa cấp tính nguy hiểm của bệnh nang sán do ấu trùng sán dây Echinococcus gây ra, đặc trưng bởi sự rách bao màng nang giải phóng dịch nang và các đầu sán ra các khoang cơ thể."]