[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20ng%E1%BB%B1a%20v%E1%BA%B1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cá ngựa vằn":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,22],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":12,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":12,"summary":21},"f379a88c-c438-4c82-90ff-a042f8aba0d8","Đánh giá ảnh hưởng của kẽm lên sự sống cá Ngựa vằn giai đoạn ấu trùng (1-7 ngày tuổi)",null,[14,15],"NTT Huyền","ĐLM Hiền",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,2019,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F1353","\u003Cp>Khảo sát độc học môi trường theo dõi tác động của các nồng độ muối kẽm hòa tan lên tỷ lệ sống của ấu trùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá ngựa vằn\u003C\u002Fb> từ 1 đến 7 ngày tuổi. Tác giả xác định ngưỡng nồng độ gây độc và sự suy giảm tuyến tính của nhịp tim theo thời gian phơi nhiễm. Phát hiện cung cấp dữ liệu thực nghiệm giá trị phục vụ quan trắc độc chất kim loại trong môi trường nước.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":23,"title":24,"originalTitle":12,"authorNames":25,"authorCount":29,"journalName":30,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"f85373f3-1a9b-41d8-991c-f5d8b55a0e3d","5. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH ỨC CHẾ NRF2 CỦA CAO CHIẾT LÁ AN XOA (HELICTERES HIRSUTA LOUR) TRÊN MÔ HÌNH CÁ NGỰA VẰN",[26,27,28],"Nguyễn Thành Vũ","Lê Thị Ngọc Tâm","Lê Nguyễn Thiên Hân",7,"Tạp chí Y học Cộng đồng","2024-12-12",2024,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F1815","10.52163\u002Fyhc.v65iCD12.1815","\u003Cp>Thực nghiệm độc chất học và sinh học phát triển đánh giá hoạt tính ức chế yếu tố phiên mã Nrf2 của cao chiết lá cây an xoa trên mô hình ấu trùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá ngựa vằn\u003C\u002Fb> biến đổi gen. Tác giả theo dõi mức độ phát huỳnh quang eGFP và tỷ lệ sống sót của ấu trùng dưới các nồng độ thử nghiệm khác nhau. Kết quả cung cấp bằng chứng tiền lâm sàng bước đầu về cơ chế điều hòa stress oxy hóa của thảo dược trị bệnh gan.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":43,"englishTitle":44,"synonyms":45,"definition":46,"discipline":47,"references":48,"faqs":64,"createUser":74,"publishUser":12,"keywords":78,"keywordCount":89,"enrichTopicLink":18,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"relateTopics":96},"cá ngựa vằn","Cá ngựa vằn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Cá ngựa vằn (zebrafish (Danio rerio)): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Cá ngựa vằn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>zebrafish (Danio rerio)\u003C\u002Fem>) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tổng quan sinh học và đặc điểm phân loại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá ngựa vằn (\u003Cem>Danio rerio\u003C\u002Fem>) là loài cá nhiệt đới có nguồn gốc từ lưu vực các con sông ở khu vực Nam Á, đặc biệt là sông Hằng và sông Brahmaputra. Về mặt phân loại học, loài này thuộc bộ Cypriniformes, họ Cyprinidae. Cá thể trưởng thành có kích thước cơ thể nhỏ gọn, dài khoảng 3 đến 5 cm, được đặc trưng bởi năm dải sọc ngang màu xanh lam đậm xen kẽ màu bạc óng ánh kéo dài từ mang đến cuống đuôi, tạo nên vẻ ngoài tương tự như sọc của ngựa vằn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loài cá này thể hiện tính lưỡng hình giới tính rõ ràng khi đạt độ tuổi trưởng thành sinh dục (khoảng 3 tháng tuổi). Cá đực thường có thân hình thon dài, màu sắc cơ thể đậm hơn với ánh vàng nhạt ở bụng và vây, trong khi cá cái có kích thước lớn hơn, bụng tròn đầy đặn và chuyển sang màu trắng bạc khi mang đầy bọc trứng sẵn sàng sinh sản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học tạo nên ưu thế sinh vật mô hình vượt trội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong hơn bốn thập kỷ qua, kể từ công trình tiên phong của nhà sinh học George Streisinger tại Đại học Oregon, cá ngựa vằn đã vươn lên thành một trong những sinh vật mô hình có xương sống quan trọng nhất trong y sinh học, sở hữu nhiều ưu điểm độc nhất vô nhị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng sinh sản cao và phát triển nhanh:\u003C\u002Fstrong> Một cặp cá trưởng thành có thể đẻ từ 100 đến 300 quả trứng trong mỗi chu kỳ giao phối vào buổi sáng. Quá trình phát triển phôi diễn ra cực kỳ nhanh chóng: các cơ quan chính như tim, não, mạch máu và mắt hình thành hoàn chỉnh và bắt đầu hoạt động chỉ trong vòng 24 đến 48 giờ sau thụ tinh (hpf).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thụ tinh ngoài và phôi quang học trong suốt:\u003C\u002Fstrong> Quá trình thụ tinh và phát triển của phôi diễn ra hoàn toàn bên ngoài cơ thể mẹ. Đặc biệt, phôi và ấu trùng cá ngựa vằn có độ trong suốt quang học tuyệt đối, cho phép các nhà khoa học quan sát trực tiếp sự phân chia tế bào, di cư nguyên bào, quá trình tạo mạch máu và hoạt động của từng tế bào thần kinh theo thời gian thực dưới {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADnh%20hi%E1%BB%83n%20vi%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} mà không cần xâm lấn hoặc phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mức độ tương đồng di truyền cao với con người:\u003C\u002Fstrong> Dự án giải trình tự bộ gen hoàn chỉnh của cá ngựa vằn cho thấy loài này chia sẻ khoảng 70% gen chỉnh hình (orthologous genes) với con người. Đáng kinh ngạc hơn, có tới hơn 84% các gen liên quan đến các bệnh lý di truyền đã biết ở người tìm thấy gen tương đồng trực tiếp ở cá ngựa vằn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chi phí nuôi dưỡng tối ưu:\u003C\u002Fstrong> So với các mô hình động vật có vú như chuột nhắt (\u003Cem>Mus musculus\u003C\u002Fem>), hệ thống nuôi cá ngựa vằn tuần hoàn khép kín tiêu tốn ít diện tích phòng thí nghiệm hơn hàng chục lần, tiết kiệm chi phí thức ăn, chăm sóc và tuân thủ các quy chuẩn đạo đức động vật nghiên cứu linh hoạt hơn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công cụ chỉnh sửa bộ gen và tạo mô hình bệnh lý ở cá ngựa vằn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự bùng nổ của các công nghệ thao tác di truyền hiện đại đã biến cá ngựa vằn thành cỗ máy nghiên cứu chức năng gen vô song:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Phương pháp kỹ thuật\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Cơ chế tác động\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ứng dụng chính trong nghiên cứu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ thống CRISPR\u002FCas9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo đứt gãy sợi đôi DNA đặc hiệu vị trí gây đột biến mất chức năng hoặc chèn đoạn knock-in\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo các dòng cá mang đột biến gen người tương ứng để mô phỏng bệnh lý di truyền hiếm gặp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Morpholino Oligonucleotide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn bổ sung vào tiền mRNA để ức chế dịch mã hoặc can thiệp quá trình cắt nối exon (splicing)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ức chế tạm thời biểu hiện gen trong 72 giờ đầu của quá trình phát triển phôi\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ chuyển gen Tol2 Transposon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chèn đoạn cassette biểu hiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20hu%E1%BB%B3nh%20quang%22%7D}} (GFP, mCherry) dưới promoter đặc hiệu mô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gắn nhãn huỳnh quang tế bào nội mô mạch máu (Tg(fli1:EGFP)), tế bào miễn dịch hoặc nơ-ron\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Mô hình cắt bỏ hóa di truyền (NTR\u002FMet)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Biểu hiện enzyme nitroreductase chuyển hóa metronidazole thành độc tố tiêu diệt tế bào đích\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mô phỏng thoái hóa tế bào beta đảo tụy gây tiểu đường hoặc thoái hóa nơ-ron thần kinh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Khả năng tái sinh cơ quan kỳ diệu và ứng dụng trong y học tái tạo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những đặc tính sinh học hấp dẫn nhất của cá ngựa vằn là khả năng tái sinh ngoạn mục các cấu trúc cơ thể phức tạp sau tổn thương nặng nề, một năng lực mà động vật có vú bậc cao đã bị thoái hóa trong quá trình tiến hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái sinh cơ tim hoàn chỉnh:\u003C\u002Fstrong> Khi bị cắt bỏ tới 20% mỏm tâm thất tim, cá ngựa vằn không hình thành sẹo xơ vĩnh viễn như ở người sau nhồi máu cơ tim. Thay vào đó, các tế bào cơ tim trưởng thành còn sống sót sẽ trải qua quá trình phi biệt hóa (dedifferentiation), tái phân chia mạnh mẽ và phục hồi cấu trúc cơ tim bình thường trong vòng 30 đến 60 ngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái sinh tủy sống và phục hồi vận động:\u003C\u002Fstrong> Sau khi bị cắt đứt hoàn toàn tủy sống, các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20%C4%91%E1%BB%87m%22%7D}} chuyên biệt (radial glia) sẽ hình thành cầu nối mô, kích thích các sợi trục thần kinh phát triển xuyên qua vết thương và giúp cá phục hồi khả năng bơi lội bình thường chỉ sau vài tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tái sinh vây cá và võng mạc:\u003C\u002Fstrong> Tế bào Muller glia trong võng mạc cá ngựa vằn có khả năng tái sinh mọi loại tế bào thần kinh thị giác bị phá hủy, mở ra hy vọng lớn cho các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20%C4%91i%E1%BB%83m%20v%C3%A0ng%22%7D}} và mù lòa ở người.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng đột phá trong độc chất học và sàng lọc thuốc công lượng cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ kích thước nhỏ gọn của ấu trùng (khoảng 3 mm ở ngày thứ 5), ấu trùng cá ngựa vằn có thể sống và phát triển bình thường trong các đĩa vi giếng 96 giếng hoặc 384 giếng tiêu chuẩn. Các hợp chất hóa dược cần kiểm tra được hòa tan trực tiếp vào môi trường nước nuôi và hấp thụ thụ động qua da và mang của cá.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương thức sàng lọc kiểu hình công lượng cao (High-Throughput Phenotypic Drug Screening) trên cá ngựa vằn cho phép đánh giá đồng thời độc tính trên tim (nhịp tim, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20su%E1%BA%A5t%20t%E1%BB%91ng%20m%C3%A1u%22%7D}}), độc tính trên gan (gan nhiễm mỡ, hoại tử), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99c%20t%C3%ADnh%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} và hiệu quả ức chế tạo mạch máu khối u của hàng ngàn phân tử thuốc mới mỗi tuần, rút ngắn đáng kể giai đoạn tiền lâm sàng và giảm thiểu sự cần thiết phải thử nghiệm trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20linh%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Mô hình ghép dị chủng ung thư và nghiên cứu di căn tế bào khối u\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những bước tiến đột phá nhất của y học thực nghiệm là việc phát triển mô hình cấy ghép dị chủng (xenograft) tế bào ung thư người vào ấu trùng cá ngựa vằn. Trong 48 giờ đầu sau thụ tinh, hệ thống miễn dịch thu được của cá ngựa vằn chưa hoàn thiện, chỉ có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} hoạt động. Giai đoạn miễn dịch non nớt này cung cấp một thời cơ lý tưởng cho phép cấy ghép trực tiếp tế bào ung thư từ bệnh nhân mà không gây ra hiện tượng thải ghép cấp tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bằng cách gắn nhãn tế bào ung thư với các protein huỳnh quang màu đỏ và sử dụng các dòng cá chuyển gen có mạch máu phát huỳnh quang màu xanh lá cây, các nhà ung thư học có thể theo dõi vi mô chi tiết toàn bộ chu trình di căn: từ sự tăng sinh ban đầu tại ổ cấy, quá trình giải phóng các yếu tố kích thích tạo mạch máu tân sinh, sự xâm lấn của tế bào ung thư vào lòng mạch, quá trình tuần hoàn trong dòng máu và sự thoát mạch để hình thành vi di căn tại các cơ quan xa. Thời gian đánh giá rút ngắn từ vài tháng xuống chỉ còn từ 3 đến 5 ngày ở cá ngựa vằn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Độc chất học môi trường và tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh ứng dụng y học con người, cá ngựa vằn giữ vai trò then chốt trong độc chất học {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}}. Các cơ quan quản lý quốc tế như Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã ban hành các hướng dẫn chuẩn hóa quốc tế (như hướng dẫn số 236 về thử nghiệm độc tính phôi cá) sử dụng phôi cá ngựa vằn để đánh giá mức độ nguy hại của hóa chất công nghiệp, hạt vi nhựa, kim loại nặng và thuốc trừ sâu trong nguồn nước mặt.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về khía cạnh đạo đức khoa học, việc ứng dụng phôi cá ngựa vằn trước giai đoạn tự kiếm ăn độc lập hoàn toàn tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc 3Rs được quốc tế công nhận, cung cấp giải pháp thay thế nhân đạo và giảm thiểu tối đa số lượng động vật có vú phải sử dụng trong các thử nghiệm tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>","Cá ngựa vằn","zebrafish (Danio rerio)",[],"Cá ngựa vằn (Danio rerio) là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, được sử dụng rộng rãi như một sinh vật mô hình có xương sống lý tưởng trong nghiên cứu sinh học phát triển, di truyền học chức năng, độc chất học và sàng lọc thuốc.","NATURAL_SCIENCES",[49,56,60],{"citationText":50,"title":51,"authors":52,"source":53,"year":54,"doi":55,"url":12},"Elhetawy (2022). Review of: \"Captive breeding and larval rearing of the endemic ornamental fish Moustached Danio, Danio dangila (Hamilton, 1822) – First report\". Qeios Ltd.","Review of: \"Captive breeding and larval rearing of the endemic ornamental fish Moustached Danio, Danio dangila (Hamilton, 1822) – First report\"","Elhetawy","Qeios Ltd",2022,"10.32388\u002Fkpou2g",{"citationText":57,"title":51,"authors":58,"source":53,"year":54,"doi":59,"url":12},"Kolek (2022). Review of: \"Captive breeding and larval rearing of the endemic ornamental fish Moustached Danio, Danio dangila (Hamilton, 1822) – First report\". Qeios Ltd.","Kolek","10.32388\u002F1oexgr",{"citationText":61,"title":51,"authors":62,"source":53,"year":54,"doi":63,"url":12},"Kizak (2022). Review of: \"Captive breeding and larval rearing of the endemic ornamental fish Moustached Danio, Danio dangila (Hamilton, 1822) – First report\". Qeios Ltd.","Kizak","10.32388\u002Fagced0",[65,68,71],{"question":66,"answer":67},"Tại sao cá ngựa vằn (Danio rerio) lại là sinh vật mô hình lý tưởng cho sàng lọc thuốc công lượng cao?","Ấu trùng cá ngựa vằn có kích thước hiển vi vừa vặn trong các đĩa vi giếng 96 giếng, cơ thể trong suốt cho phép quan sát trực tiếp tác động dược lý bằng kính hiển vi huỳnh quang, và thuốc được hòa tan hấp thụ trực tiếp qua nước, giúp sàng lọc đồng thời hiệu lực và độc tính của hàng ngàn hợp chất cùng lúc với chi phí rất thấp.",{"question":69,"answer":70},"Cơ chế nào giúp cá ngựa vằn có khả năng tái sinh cơ tim sau khi bị cắt bỏ mỏm tim?","Khác với mô hình xơ hóa sẹo ở động vật có vú, các tế bào cơ tim trưởng thành lành lặn của cá ngựa vằn trải qua quá trình phi biệt hóa (dedifferentiation), tái biểu hiện các yếu tố điều hòa phôi thai, tăng sinh mãnh liệt và di cư để thay thế vùng mô tim bị tổn thương mà không để lại mô sẹo vĩnh viễn.",{"question":72,"answer":73},"Mức độ tương đồng bộ gen giữa cá ngựa vằn và con người có ý nghĩa nghiên cứu như thế nào?","Cá ngựa vằn có khoảng 70% gen trực hệ tương đồng với con người và hơn 84% gen liên quan đến bệnh lý di truyền ở người có bản sao tương ứng ở cá. Nhờ đó, việc bất hoạt hoặc biểu hiện đột biến các gen này ở cá ngựa vằn giúp tái hiện chính xác cơ chế bệnh sinh của bệnh người ở cấp độ phân tử.",{"id":75,"researcherId":12,"name":76,"imageUrl":77},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[79,80,81,82,83,84,85,86,87,88],"kính hiển vi huỳnh quang","protein huỳnh quang","tế bào thần kinh đệm","liệu pháp điều trị","thoái hóa điểm vàng","phân suất tống máu","độc tính thần kinh","động vật linh trưởng","hệ miễn dịch bẩm sinh","môi trường sinh thái",10,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:16.309+00:00","2026-09-04T12:10:36.432+00:00","2026-09-04T12:10:36.154+00:00","2026-09-04T11:18:11.267+00:00",432,[97,105,108,113,116,119,122,132,136,139],{"id":86,"title":98,"term":86,"englishTitle":99,"definition":100,"discipline":47,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"sâm ngọc linh","Sâm ngọc linh là gì? Nghiên cứu khoa học về Sâm ngọc linh",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":47,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"phosphoryl hóa","Phosphoryl hóa là gì? Cơ chế kinase, phosphatase và ý nghĩa sinh học","Phosphorylation","Phosphoryl hóa (phosphorylation) là phản ứng hóa sinh gắn thêm một nhóm phosphat (\\text{PO}_4^{3-}, ký hiệu nhóm phosphoryl là -\\text{PO}_3^{2-}) vào một phân tử hữu cơ, phổ biến nhất là protein, lipid hoặc đường đơn. Trong sinh học tế bào, phosphoryl hóa protein là cơ chế biến đổi sau dịch mã (post-translational modification - PTM) quan trọng và phổ biến nhất, đóng vai trò như một \"công tắc phân tử\" điều hòa hoạt tính enzyme, tương tác protein, định vị dưới tế bào và truyền tín hiệu nội bào.",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"người khiếm thị","Người khiếm thị là gì? Các công bố khoa học về Người khiếm thị",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"biểu hiện gen","Biểu hiện gen là gì? Các công bố khoa học về Biểu hiện gen",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":125,"definition":126,"discipline":127,"disciplineCode":128,"disciplineLabel":129,"disciplineColor":130,"disciplineIcon":131},"năng lực vật lí","Năng lực vật lí là gì? Cấu trúc, phương pháp dạy học và đánh giá","Physics Competence","Năng lực vật lí là sự kết hợp tích hợp giữa kiến thức chuyên ngành, tư duy mô hình hóa và kỹ năng thực nghiệm để giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":133,"definition":135,"discipline":47,"disciplineCode":101,"disciplineLabel":102,"disciplineColor":103,"disciplineIcon":104},"stachyose","Stachyose là gì? Cấu trúc, cơ chế prebiotic và ứng dụng","Stachyose là một carbohydrate tự nhiên thuộc nhóm tetrasaccharide gồm hai phân tử galactose, một glucose và một fructose, đóng vai trò là hoạt chất prebiotic không tiêu hóa giúp nuôi dưỡng chọn lọc hệ lợi khuẩn Bifidobacteria trong đại tràng.",{"id":137,"title":138,"term":137,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"kháng oxy hoá","Kháng oxy hoá là gì? Nghiên cứu khoa học về Kháng oxy hoá",{"id":140,"title":141,"term":140,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"glucokinase","Glucokinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glucokinase"]