[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20h%E1%BB%81{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cá hề":42},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":40,"vietnamLatest":41},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"5f6bb7fb-0853-4eeb-8718-64acc5b488ef","Màu sắc bể nuôi ảnh hưởng đến phản ứng của cá hề cà chua (Amphiprion frenatus) trước một thử thách stress cấp tính","Tank color influences the response of tomato clownfish (Amphiprion frenatus) to an acute stress challenge",[13,14,15],"Tania Maria Lopes dos Santos","Elen Monique de Oliveira Sousa","Monica Yumi Tsuzuki",5,"Fish Physiology and Biochemistry",false,"2023-05-18",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10695-023-01203-7","10.1007\u002Fs10695-023-01203-7","\u003Cp>Khảo sát thực nghiệm trên ấu trùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá hề\u003C\u002Fb> cà chua \u003Ci>Amphiprion frenatus\u003C\u002Fi> sau 61 ngày nở nhằm kiểm tra phản ứng nội tiết khi căng thẳng cấp tính. Nhóm cá trong bể thành trắng tăng nồng độ cortisol toàn thân rõ rệt so với các màu bể khác. Tác giả khuyến nghị \u003Cb>tránh dùng bể thành trắng\u003C\u002Fb> khi ương nuôi để giảm stress sinh lý, dẫu nghiên cứu chưa khảo sát quang phổ dải hẹp.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":34,"vietnamJournal":18,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":38,"summary":39},"4ecf1340-b94e-4c11-9f8e-dcefe4b87ef2","Thay đổi thứ bậc và sinh trưởng trong hệ thống thứ bậc xã hội của cá hề cam, Amphiprion percula","Rank change and growth within social hierarchies of the orange clownfish, Amphiprion percula",[30,31,32],"L. M. Fitzgerald","H. B. Harrison","D. J. Coker",13,"Marine Biology","2022-10-05",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00227-022-04117-9","10.1007\u002Fs00227-022-04117-9","\u003Cp>Theo dõi dọc bằng DNA trên 247 nhóm xã hội của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá hề\u003C\u002Fb> cam \u003Ci>Amphiprion percula\u003C\u002Fi> tại đảo Kimbe suốt 8 năm. Khoảng 50% cá thể thăng cấp thứ bậc đạt tốc độ tăng trưởng gấp đôi nhóm giữ nguyên vị trí, với 12 cặp sinh sản duy trì ổn định. Nhóm nghiên cứu \u003Cb>làm sáng tỏ động lực phân tầng\u003C\u002Fb> ở rạn san hô, dù dữ liệu mới thu thập tại một vùng biển đảo.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":43,"meta":21},{"id":44,"title":45,"description":46,"content":47,"term":44,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":53,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"relateTopics":73},"cá hề","Cá hề là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài cá này ","Cá hề (subfamily Amphiprioninae) là nhóm cá biển nhỏ thuộc họ Pomacentridae, sống cộng sinh với hải quỳ, phân bố chủ yếu ở rạn san hô nhiệt đới từ Ấn Độ–Thái Bình Dương đến Úc và quần đảo Thái Bình Dương. Thân dẹp hai bên, vây dài với màu sắc sặc sỡ, kích thước 6–15 cm, sống thành đàn gần hải quỳ, trong đó con cái lớn nhất giữ vị trí alpha và bảo vệ lãnh thổ.\n","\u003Ch2>Định nghĩa và phân bố\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá hề (subfamily Amphiprioninae) là nhóm cá biển nhỏ thuộc họ Pomacentridae, nổi bật nhờ mối quan hệ cộng sinh đặc biệt với hải quỳ. Hơn 30 loài cá hề được ghi nhận, phân bố chủ yếu trong vùng Ấn Độ – Thái Bình Dương, từ vùng ven bờ Madagascar, Maldives, Ấn Độ Dương, qua Đông Nam Á, quần đảo Thái Bình Dương đến bờ biển phía bắc Úc và phía đông Địa Trung Hải.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cá hề sống gần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BA%A1n%20san%20h%C3%B4%22%7D}} cạn ở độ sâu từ 1 đến 20 m, nơi có hải quỳ cung cấp nơi ẩn náu và nơi đẻ trứng. Môi trường sống lý tưởng là nước biển sạch, nhiệt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} 24–28 °C, độ mặn 32–35 ‰; cá hề ít xuất hiện ở vùng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%87t%20%C4%91%E1%BB%99%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} dao động mạnh hoặc ô nhiễm cao.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân bố từng loài có sự khác biệt về phạm vi và ưu thích vi sinh cảnh san hô: Amphiprion ocellaris và A. percula tập trung nhiều ở rạn Đông Nam Á, trong khi Premnas biaculeatus ưa thích rạn biển Ấn Độ Dương và Tây Thái Bình Dương. Nhiều nghiên cứu tài liệu phân bố có thể tham khảo tại FishBase: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FAmphiprioninae.html\">FishBase\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại học (Taxonomy)\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Giới: Animalia; Ngành: Chordata; Lớp: Actinopterygii; Bộ: Perciformes; Họ: Pomacentridae; Phân họ: Amphiprioninae. Cá hề được chia thành hai chi chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Chi Amphiprion\u003C\u002Fstrong>: gồm khoảng 29 loài, ví dụ Amphiprion ocellaris (cá hề Nemo), A. percula, A. clarkii.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chi Premnas\u003C\u002Fstrong>: chỉ có một loài điển hình là Premnas biaculeatus (cá hề sư tử), nổi bật với gai vây lưng dài và màu sắc rực rỡ.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Phân biệt loài dựa trên số vằn trắng, màu nền, chiều dài cơ thể và hình thái gai vây. Ví dụ, A. ocellaris có ba vằn trắng đều nhau, còn A. percula có viền đen dày quanh vằn. Premnas biaculeatus khác biệt ở gai vây lưng dài, đỉnh vây nhọn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Biến thể hình thái nhỏ trong cùng loài thường do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}} và vi sinh cảnh: cá hề ở rạn sâu hơn màu nền thường sậm hơn, vằn trắng có thể mảnh hơn so với cá ở rạn nông. Tài liệu chi tiết về taxonomy có tại FAO Aquaculture: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fx6943e\u002Fx6943e04.htm\">FAO Aquaculture\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Hình thái và nhận dạng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá hề có thân dẹp hai bên, chiều dài trung bình 6–15 cm tùy loài, vây lưng dài với 10–11 tia gai cứng và 13–17 tia mềm. Vây hậu môn tương tự, vây ngực và vây đuôi tròn hoặc hơi chẻ. Toàn thân phủ vảy nhỏ, ít xù xì.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Màu sắc đặc trưng: nền cam, vàng, đen hoặc trắng, kèm 2–4 vằn trắng ngang thân. Mỗi loài khác nhau về số vằn, độ dày và vị trí: Amphiprion ocellaris 3 vằn trắng đều nhau, A. clarkii vằn đầu mảnh, A. percula viền đen quanh vằn trắng rõ nét.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Mắt cá hề lớn, mí sáng, giúp phát hiện mồi phù du. Miệng nhỏ, hàm dưới nhô trước, răng nhỏ đều, thích nghi gắp tảo và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20%C4%91%C3%A1y%22%7D}} nhỏ. Hình thái vây và gai cho phép cá hề luồn lách giữa tua hải quỳ mà không bị tổn thương.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Loài\u003C\u002Fth>\u003Cth>Số vằn trắng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Màu nền\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm nhận dạng\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Amphiprion ocellaris\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cam\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viền đen mảnh quanh vằn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Amphiprion percula\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cam đậm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viền đen dày quanh vằn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Premnas biaculeatus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cam nâu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gai vây lưng dài, râu lún\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Amphiprion clarkii\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đen\u002Fxám\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vằn đầu mảnh, nền tối\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Môi trường sống và phân bố vi sinh cảnh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá hề gắn bó chặt chẽ với hải quỳ (Anthozoa), tận dụng tua hải quỳ có nọc độc làm nơi ẩn náu, tránh kẻ thù. Thích hợp với rạn san hô cạn có mật độ hải quỳ cao, nhất là hải quỳ Symbiodiniaceae và Stichodactyla.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Độ sâu sinh sống chủ yếu 1–20 m, nơi có ánh sáng đủ để tảo cộng sinh trong hải quỳ quang hợp, tạo môi trường ổn định cho cả hai bên. Cá hề ít di chuyển xa quá phạm vi 10–15 m² quanh hải quỳ chủ.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ sâu:\u003C\u002Fstrong> 1–20 m\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiệt độ:\u003C\u002Fstrong> 24–28 °C\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Độ mặn:\u003C\u002Fstrong> 32–35 ‰\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi sinh cảnh:\u003C\u002Fstrong> rạn san hô cạn kèm hải quỳ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Không gian xung quanh hải quỳ thường có tầng tầng tảo biển, đá rạn và khe đá, cung cấp thức ăn phù du và chỗ ẩn nấp. Cá hề đánh dấu lãnh thổ bằng mùi nước tiểu và hành vi bơi vòng quanh hải quỳ chủ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh thái và tập tính cộng sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá hề sống cộng sinh với hải quỳ độc tố, tận dụng tua của hải quỳ làm nơi ẩn náu tránh kẻ thù. Hệ thống giác quan và lớp nhớt đặc biệt trên da cá hề cho phép chúng không bị chất độc của hải quỳ tấn công.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cá hề thường chỉ di chuyển trong phạm vi 5–15 m² quanh hải quỳ chủ, thiết lập lãnh thổ bằng cách bơi vòng quanh và phát ra âm thanh “chíp chíp” khi bị đe dọa. Cả đàn cá hề, gồm một con cái lớn nhất, một con đực lớn thứ hai và các cá con, cùng bảo vệ hải quỳ chủ khỏi kẻ xâm nhập.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thành viên alpha (đực lớn nhất): giữ vai trò canh gác và dẫn đàn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thành viên beta (đực thứ hai): hỗ trợ chăm sóc trứng và duy trì lãnh thổ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Các cá con: chịu sự bảo vệ tuyệt đối, học hỏi tập tính sinh tồn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Thức ăn và dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá hề ăn tảo bám trên hải quỳ, vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20v%E1%BA%ADt%20ph%C3%B9%20du%22%7D}} và các động vật đáy nhỏ như giáp xác (copepod, amphipod). Thức ăn tự nhiên đa dạng giúp cá hề duy trì màu sắc rực rỡ và phát triển khỏe mạnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong điều kiện nuôi công nghiệp, khẩu phần cá hề bao gồm thức ăn viên có bổ sung tảo biển (Spirulina), Artemia nauplii và thức ăn đông khô để đảm bảo cân bằng protein, lipid và vitamin. Tỷ lệ thức ăn khuyến nghị:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Thức ăn viên công nghiệp: 60–70 % khối lượng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Artemia nauplii: 20–30 % khối lượng, cung cấp protein và axit béo không no.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thức ăn đông khô (tảo, mysis): 10 % khối lượng, bổ sung khoáng chất và carotenoid.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Ch2>Sinh sản và phát triển\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mùa sinh sản cá hề kéo dài quanh năm ở vùng nhiệt đới, đỉnh cao vào mùa ấm ấm (tháng 4–8). Con cái đẻ 100–1.000 trứng dính trên đá hoặc mặt dưới lá san hô, gần hải quỳ chủ để được bảo vệ.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Con đực chịu trách nhiệm canh trứng, quạt nước ôxy hóa, loại bỏ trứng bệnh. Sau 6–8 ngày ấp, ấu trùng nở và sống phù du 8–12 ngày trước khi định cư. Tỷ lệ sống sót giai đoạn ấu trùng là 5–10 % tùy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Trứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6–8 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đính vào nền đá, được con đực bảo vệ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ấu trùng phù du\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>8–12 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Di chuyển tự do, tiêu thụ trứng còn sót và vi sinh vật\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Thanh niên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 tháng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Định cư gần hải quỳ, phát triển đầy đủ vằn và màu sắc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Trưởng thành\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6–9 tháng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đạt kích thước sinh sản, tham gia đàn bố mẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Ứng dụng nuôi thủy sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá hề là loài được ưa chuộng trong ngành cá cảnh nhờ màu sắc sặc sỡ và hành vi hiền hòa. Kỹ thuật nuôi nhân tạo bao gồm ương trứng trong bể kính với ánh sáng 12 \u002F 12 giờ sáng-đêm và nhiệt độ ổn định 26–28 °C.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chu trình nuôi mô hình tuần hoàn (RAS) giúp kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}}, giảm bệnh đường ruột do vi khuẩn Vibrio. Tỷ lệ sống ấu trùng đạt 60–70 % nếu đảm bảo nồng độ oxy &gt; 6 mg\u002FL và pH 8.1–8.4.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ống ương trứng: lót lưới mềm, tránh trứng dính chặt.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bể ương ấu trùng: lọc sinh học, UV khử trùng và sục khí nhẹ.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bể nuôi thương phẩm: mật độ 10–15 cá\u002FL, bãi ẩn nhân tạo (hải quỳ giả).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Bảo tồn và quản lý\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù chưa được IUCN đánh giá riêng, cá hề chịu tác động mạnh của suy giảm rạn san hô và khai thác cá cảnh. Mô hình nuôi nhân tạo giảm áp lực lên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A7n%20th%E1%BB%83%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} và hỗ trợ tái thả ở vùng rạn suy thoái (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fx6943e\u002Fx6943e04.htm\">FAO Aquaculture\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chương trình khu bảo tồn biển kết hợp giám sát quần thể, phục hồi hải quỳ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng%22%7D}} ngư dân đã bước đầu ghi nhận tăng mật độ cá hề tự nhiên lên 20–30 % sau 3 năm. Quy định vận chuyển và buôn bán cá cảnh cũng cần được thắt chặt để hạn chế khai thác trái phép.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiết lập vùng bảo vệ: cấm khai thác và du lịch không bền vững.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giám sát di trú ấu trùng: sử dụng bẫy phân tử và đánh dấu gien.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ nuôi – thả: ương cá giống bản địa và tái thả khu vực suy kiệt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Col>\u003Cli>FishBase, “Amphiprioninae,” truy cập 2025, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FAmphiprioninae.html\">fishbase.se\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Allen, G. R., \u003Ci>Damselfishes of the World\u003C\u002Fi>, Mergus Publishers, 1991.\u003C\u002Fli>\u003Cli>FAO, “Coral Reef Fisheries: Ecosystems, Catches and Management,” FAO Fisheries Technical Paper, 2022, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002F3\u002Fx6943e\u002Fx6943e04.htm\">fao.org\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rhyne, A. L. et al., “Characterization and Dynamics of the Global Trade in Marine Aquarium Animals,” \u003Ci>Marine Biology\u003C\u002Fi>, vol. 159, 2012.\u003C\u002Fli>\u003Cli>NOAA, “Coral Reef Conservation Program,” truy cập 2025, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fisheries.noaa.gov\u002Ftopic\u002Fcoral-reef-conservation\">noaa.gov\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":49,"researcherId":21,"name":50,"imageUrl":51},[54,55,56,57,58,59,60,61,62,63],"rạn san hô","độ ổn định","nhiệt độ nước","yếu tố địa lý","động vật đáy","sinh vật phù du","điều kiện môi trường","chất lượng nước","quần thể tự nhiên","giáo dục cộng đồng",10,true,"PUBLISHED","2025-07-14T02:38:51.400+00:00","2026-09-06T05:09:03.014+00:00","2025-07-14T02:38:51.399+00:00","2026-09-06T05:09:02.398+00:00","2026-09-05T14:21:50.918+00:00",386,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"landsat 8","Landsat 8 là gì? Các công bố khoa học về Landsat 8",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"độc tính cấp","Độc tính cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Độc tính cấp",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tải trọng ngang","Tải trọng ngang là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"trao đổi nhiệt","Trao đổi nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]