[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20d%C4%A9a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_cá dĩa":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":55,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":72,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"cá dĩa","Cá dĩa là gì? Các nghiên cứu khoa học về loài cá dĩa","Cá dĩa (Discus fish) là loài cá cảnh thuộc họ Cichlidae, chi Symphysodon, nổi bật với thân hình tròn bẹt như chiếc đĩa, vây rộng ôm sát thân và mắt lớn rực rỡ. Phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Amazon, cá dĩa thích nước mềm pH 5,0–7,0, nhiệt độ 26–30 °C, sống theo cặp hoặc nhóm nhỏ với hành vi xã hội cao, chăm sóc con chung và giao tiếp qua sắc tố da. ","\u003Cp>\u003Cstrong>cá dĩa\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Discus fish \u002F Symphysodon\u003C\u002Fem>) là một chi cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Cá rô phi (Cichlidae) có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon, nổi bật với thân hình dẹp tròn như chiếc đĩa, màu sắc hoa văn sặc sỡ và tập tính nuôi con bằng chất nhầy tiết ra từ biểu bì bố mẹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa và phân loại\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá dĩa (Discus fish) là loài cá cảnh thuộc họ Cichlidae, chi Symphysodon, nổi bật với thân hình tròn bẹt giống chiếc đĩa, vây rộng kéo dài theo đường cong của cơ thể. Chúng gồm ba loài chính được công nhận phân loại: \u003Ci>Symphysodon aequifasciatus\u003C\u002Fi> (Discus xanh Amazon), \u003Ci>Symphysodon discus\u003C\u002Fi> (Discus đĩa đỏ) và \u003Ci>Symphysodon tarzoo\u003C\u002Fi> (Discus Heckel), mỗi loài biểu hiện màu sắc và vân họa tiết đặc trưng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FSymphysodon-aequifasciatus.html\">FishBase\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phân loại chi tiết dựa trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20h%C3%ACnh%20th%C3%A1i%22%7D}}, di truyền và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20b%E1%BB%91%20%C4%91%E1%BB%8Ba%20l%C3%BD%22%7D}}. Về di truyền, các nghiên cứu phân tích DNA ty thể đã xác định khoảng cách di truyền giữa ba loài từ 2–5%, đủ để phân biệt chủng loại nhưng vẫn giữ gần kề trong chi Symphysodon.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dựa trên màu sắc, cá dĩa còn được chia thành nhiều biến chủng nhân tạo (morph) trong ngành cá cảnh, ví dụ morph “Pigeon Blood” có thân màu đỏ tươi với vân loang, morph “Blue Diamond” ánh xanh ngọc và morph “Golden” ánh vàng ruộm. Các morph này thường được lai tạo qua nhiều thế hệ để giữ đặc tính nổi bật và tăng giá trị thương mại.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thân cá dĩa gần như tròn hoàn hảo, tỷ lệ chiều cao thân so với chiều dài thân đạt 80–90%, tạo hình ảnh “đĩa bay” khi bơi. Đầu nhỏ, miệng hơi hướng lên trên, cho phép chúng dễ dàng bắt mồi ở tầng nước giữa và trên. Đôi mắt to, màu đỏ hoặc cam rực, kết hợp vây lưng – vây hậu môn liền mạch tạo diện mạo mềm mại và duyên dáng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Màu sắc cơ bản của cá dĩa có thể là xanh lam, xanh lục đậm, nâu hoặc đỏ cam, trên nền thường xuất hiện các vân sọc ngang hoặc đốm loang. Mỗi loài tự nhiên có hoa văn đặc trưng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ci>S. aequifasciatus:\u003C\u002Fi> xanh nhạt với 7–8 vân ngang bạc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>S. discus:\u003C\u002Fi> đỏ đậm, vân mờ, viền vây có ánh xanh metal.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ci>S. tarzoo:\u003C\u002Fi> cam hoặc cam đỏ, vân đậm và tập trung ở vùng thân sau.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Kích thước trung bình khi trưởng thành đạt 12–15 cm chiều dài thân, cân nặng dao động 150–250 g. Đối với morph nuôi, kích thước có thể thay đổi nhẹ tùy vào điều kiện nuôi và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20dinh%20d%C6%B0%E1%BB%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá dĩa sinh sống tự nhiên dọc theo hệ thống sông Amazon và các phụ lưu ở Nam Mỹ (Brazil, Peru, Colombia), chủ yếu trong vùng nước chảy chậm hoặc ao hồ nước ngập lụt rừng nhiệt đới. Môi trường nước mềm, pH dao động 5.0–7.0 và nhiệt độ ổn định 26–30 °C là điều kiện lý tưởng cho sự sinh trưởng và sinh sản (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002Fspecies\u002F49830205\u002F49830765\">IUCN Red List\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vùng sống ưa thích có nhiều thực vật lưỡng cư, gỗ ngầm và lá mục tạo khu vực trú ẩn, đồng thời cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên như ấu trùng côn trùng và vi sinh vật. Độ trong suốt của nước thường thấp do hàm lượng hữu cơ hòa tan cao, hạn chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20%C3%A1nh%20s%C3%A1ng%22%7D}} chiếu sâu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số nghiên cứu cho thấy cá dĩa có khả năng thích nghi với biến động pH ngắn hạn, nhưng nếu thay đổi đột ngột trên 0,5 đơn vị pH sẽ gây stress, giảm miễn dịch và tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Nồng độ oxy hòa tan nên duy trì trên 6 mg\u002FL để đảm bảo trao đổi khí qua mang hiệu quả.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Sinh lý và sinh hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Trao đổi khí chủ yếu qua mang, với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} mang lớn và mao mạch dày đặc giúp hấp thu oxy nhanh chóng. Cá dĩa rất nhạy cảm với nồng độ oxy hòa tan, khi oxy thấp hơn 4 mg\u002FL có thể xuất hiện các triệu chứng khó thở, bơi lảng vảng mặt nước hoặc tăng tỷ lệ hô hấp để bù thiếu hụt.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chuyển hóa dinh dưỡng ở cá dĩa tương đối chậm, tiêu thụ protein chiếm 35–40% khẩu phần, lipid 8–12% và carbohydrate 20–25%. Enzyme protease và lipase hoạt động mạnh trong ruột, hỗ trợ tiêu hóa thức ăn giàu đạm và lipid để phát triển cơ bắp và duy trì màu sắc.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} căng thẳng (thay đổi nhiệt độ, pH, mật độ nuôi cao), cá dĩa sản xuất cortisol nội sinh tăng lên gấp đôi so với bình thường, dẫn đến giảm miễn dịch và chậm phục hồi. Để giảm stress, cần duy trì ổn định các thông số nước và cung cấp thức ăn chất lượng cao giàu vitamin C và E.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thông số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị lý tưởng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Giá trị tối ưu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiệt độ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>28–30 °C\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>26–32 °C\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>pH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>6.0–7.0\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5.5–7.5\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Độ cứng (GH)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&lt; 5 °dGH\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–8 °dGH\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Oxy hòa tan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt; 6 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>&gt; 4 mg\u002FL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Hành vi và quan hệ xã hội\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá dĩa thường hình thành nhóm nhỏ từ 6–10 cá thể trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20t%E1%BB%B1%20nhi%C3%AAn%22%7D}} và bể nuôi, thiết lập hệ thống phân cấp xã hội dựa trên kích thước và sức mạnh. Các cá thể thống lĩnh chiếm vị trí trung tâm và thể hiện màu sắc sặc sỡ, trong khi cá trẻ và cá yếu hơn lẩn tránh khu vực mép bể hoặc lùm thủy sinh để giảm xung đột.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Cá dĩa giao tiếp qua thay đổi sắc tố da và động tác vây. Khi đối đầu hoặc thiết lập lãnh thổ, chúng bợm mình, căng vây và phóng đại hoa văn để răn đe. Hành vi đồng bộ bơi chậm, song hành trong nhóm giúp giảm stress và tăng cường cảm giác an toàn (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aquaticcommunity.com\u002Fdiscus\u002Fbehavior.php\">Aquatic Community\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Biểu hiện thống lĩnh:\u003C\u002Fstrong> thay đổi đường vân thành đậm, vây dựng cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hành vi tránh né:\u003C\u002Fstrong> cá nhỏ rút vào góc bể hoặc sau cây thủy sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Giao tiếp xã hội:\u003C\u002Fstrong> bơi xen kẽ, tiếp xúc nhẹ thân để duy trì liên kết nhóm.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Sinh sản và nuôi dưỡng thế hệ con\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá dĩa là loài phân đôi kiểu monogamy, một cặp cá trống mái gắn kết lâu dài và nuôi dưỡng chung. Cặp đẻ từ 200–400 trứng trên bề mặt phẳng như lá cây ngập nước hoặc đá, bố mẹ vuốt trứng liên tục để giữ sạch và tạo luồng nước giàu oxy (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aqualandpetsupport.com\u002Fdiscus-fish-spawning-breeding-guide\u002F\">Aqualand Pet Support\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ấu trùng nở sau 48–72 giờ, bơi lội tự do và tiếp xúc vào glutathione-rich mucus trên thân bố mẹ để lấy dưỡng chất trong 5–7 ngày đầu. Sau giai đoạn này, cá con bắt đầu nhận thức thức ăn nhân tạo dạng bột mịn trước khi chuyển sang thức ăn sống như nauplii Artemia.\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Thời gian\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chăm sóc chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Đẻ trứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>200–400 trứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Vuốt trứng, giữ sạch\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Ấu trùng nở\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>48–72 giờ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bơi tự do, ăn mucus\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cá con sơ sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>5–7 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chuyển sang bột mịn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Vai trò sinh thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá dĩa đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn đáy nước ngọt Amazon qua ăn tạp trên tảo, vi sinh vật và mùn hữu cơ. Hoạt động kiếm ăn và bơi lội khuấy đảo lớp bùn, thúc đẩy tuần hoàn chất dinh dưỡng và oxy hóa tầng đáy (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41598-019-45627-1\">Nature Sci. Rep.\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự hiện diện của cá dĩa tạo môi trường sống phong phú cho các loài thủy sinh khác, từ tảo vi sinh đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20kh%C3%B4ng%20x%C6%B0%C6%A1ng%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} nhỏ, duy trì {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} trong hệ sinh thái ngập lụt rừng nhiệt đới. Khi quần thể suy giảm, cân bằng vi sinh và cấu trúc đáy có thể bị xáo trộn, ảnh hưởng chuỗi thức ăn bậc cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chăm sóc và nuôi trồng trong bể cá\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để nuôi cá dĩa thành công, cần duy trì thông số nước ổn định: nhiệt độ 28–30 °C, pH 6.0–7.0, tổng độ cứng (GH) dưới 5 °dGH và oxy hòa tan trên 6 mg\u002FL. Lọc và sục khí nhẹ, thay 20–30% nước mỗi tuần để giữ chất lượng nước cao nhất (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.discusamerica.com\u002Fcare.htm\">Discus America\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Diện tích bể tối thiểu 100 lít cho cặp cá trưởng thành.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Trang trí bể: rễ, lũa, lá mục để tạo nơi trú ẩn và bề mặt đẻ trứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khẩu phần ăn: thức ăn viên cao cấp kết hợp thức ăn đông lạnh (bloodworm, brine shrimp).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Giảm stress bằng cách nuôi nhóm tối thiểu 6 cá thể, tránh tăng đột ngột mật độ. Kiểm soát ánh sáng dịu, bật tắt từ từ để mô phỏng môi trường tự nhiên. Bể nuôi riêng để xử lý cá bệnh và đợt sinh sản, hạn chế lây nhiễm chéo.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Giá trị kinh tế và nghiên cứu\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Cá dĩa là một trong những loài cá cảnh có giá trị cao, với cá bố mẹ nguyên bản (wild type) lên tới 50–100 USD\u002Fcon và morph nhân tạo có thể lên đến 200 USD\u002Fcon trên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20to%C3%A0n%20c%E1%BA%A7u%22%7D}} (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.aca.org\u002F\">American Cichlid Association\u003C\u002Fa>). Ngành sản xuất thương mại tạo ra nguồn thu đáng kể cho hộ nuôi và kinh doanh cá cảnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nghiên cứu đang tập trung vào chọn giống giảm tỷ lệ lai tạp, cải thiện khả năng kháng bệnh và phát triển morph bền màu. Phân tích di truyền SSR và SNP giúp xác định mối quan hệ dòng dõi, bảo tồn nguồn gen bản địa và phát triển dòng thuần chủng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0044848619301111\">Aquaculture\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Bảo tồn và thách thức\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sự suy giảm rừng ngập lụt Amazon do phá rừng và ô nhiễm nước gây thu hẹp môi trường sống tự nhiên, đe dọa quần thể cá dĩa hoang dã. Khai thác quá mức cho ngành cá cảnh làm giảm tính đa dạng di truyền và tăng nguy cơ cạn kiệt nguồn giống (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iucnredlist.org\u002Fspecies\u002F49830205\u002F49830765\">IUCN Red List\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Rủi ro lai tạp giữa cá dĩa hoang dã và morph nuôi gây mất đặc tính bản địa. Để bảo tồn, cần triển khai chương trình tái thả cá nuôi có nguồn gen sạch và giám sát quần thể tự nhiên, kết hợp quy định CITES và thỏa thuận quản lý khai thác bền vững.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tạo khu bảo tồn thủy sinh tại các lưu vực sông Amazon.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển ngân hàng gen (biobank) tinh trùng và trứng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và hỗ trợ sinh kế thay thế.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>","Discus fish \u002F Symphysodon","Cá dĩa là một chi cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Cá rô phi (Cichlidae) có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon, nổi bật với thân hình dẹp tròn như chiếc đĩa, màu sắc hoa văn sặc sỡ và tập tính nuôi con bằng chất nhầy tiết ra từ biểu bì bố mẹ.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Ribeiro, Carvalho, Aride et al. (2025). Overview of the discus fish (Symphysodon spp.): narrative review combined with potential for ornamental aquaculture. Brazilian Journal of Biology.","Overview of the discus fish (Symphysodon spp.): narrative review combined with potential for ornamental aquaculture","Ribeiro, Carvalho, Aride, Lima, Oliveira","Brazilian Journal of Biology",2025,"10.1590\u002F1519-6984.296151",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Chong, Hashim, Chow-Yang et al. (2002). Partial characterization and activities of proteases from the digestive tract of discus fish (Symphysodon aequifasciata). Aquaculture.","Partial characterization and activities of proteases from the digestive tract of discus fish (Symphysodon aequifasciata)","Chong, Hashim, Chow-Yang, Ali","Aquaculture",2002,"10.1016\u002Fs0044-8486(01)00630-5",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":32,"year":39,"doi":40,"url":10},"Zhang, Wen, David et al. (2021). Comparative analysis of intestinal microbiota of discus fish (Symphysodon haraldi) with different growth rates. Aquaculture.","Comparative analysis of intestinal microbiota of discus fish (Symphysodon haraldi) with different growth rates","Zhang, Wen, David, Gao, Chen",2021,"10.1016\u002Fj.aquaculture.2021.736740",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Điều kiện môi trường nước tiêu chuẩn để nuôi và nhân giống cá dĩa trong thủy sản cảnh là gì?","Nước mềm có độ cứng thấp (dH từ 1-6), độ pH có tính axit nhẹ (khoảng 5.5 - 6.8), nhiệt độ nước ấm duy trì ổn định trong khoảng 28 - 31 °C và hàm lượng hợp chất nitơ (ammonia, nitrite) gần như bằng không.",{"question":46,"answer":47},"Hiện tượng 'nuôi con bằng sữa da' (mucus feeding) độc đáo ở cá dĩa diễn ra như thế nào?","Sau khi cá con nở và tiêu hết noãn hoàng, tuyến biểu bì trên cơ thể cá bố mẹ sẽ dày lên và tiết ra chất nhầy giàu protein, enzyme kháng khuẩn và kháng thể để cá con bơi quanh rỉa ăn trong những tuần đầu đời.",{"question":49,"answer":50},"Các dòng cá dĩa cảnh lai tạo phổ biến trên thị trường thủy sinh hiện nay gồm những giống nào?","Cá dĩa Lam (Blue Diamond), dĩa Da rắn (Snakeskin), dĩa Bồ câu (Pigeon Blood), dĩa Đỏ (Red Marlboro) và dĩa Báo (Leopard Skin).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"đặc điểm hình thái","phân bố địa lý","chế độ dinh dưỡng","cường độ ánh sáng","diện tích bề mặt","điều kiện môi trường","môi trường tự nhiên","động vật không xương sống","đa dạng sinh học","thị trường toàn cầu",10,true,"PUBLISHED","2025-07-29T07:21:09.863+00:00","2026-09-10T04:08:46.333+00:00","2025-07-29T07:21:09.854+00:00","2026-09-10T04:08:46.010+00:00",254,[76,79,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sắc tộc","Sắc tộc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]