[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_c%C3%A1%20ch%C3%A9p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_c%C3%A1%20ch%C3%A9p":52},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":37,"vietnamLatest":51},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"c76239a0-7451-412a-9b15-d0c16e4ea3dc","Đánh giá độc tính và ảnh hưởng phụ của thuốc trừ sâu dựa trên profenofos đối với hành vi, phản ứng sinh hóa, huyết học và mô bệnh học ở cá chép cỏ (Ctenopharyngodon idella)","Toxicity bioassay and sub-lethal effects of profenofos-based insecticide on behavior, biochemical, hematological, and histopathological responses in Grass carp (Ctenopharyngodon idella)",[13,14,15],"Zeinab. M. El-bouhy","Fatma. A. S. Mohamed","Mohamed. W. A. Elashhab",4,"Ecotoxicology",false,"2023-01-28",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10646-023-02628-9","10.1007\u002Fs10646-023-02628-9","\u003Cp>Thực nghiệm độc học sinh thái đánh giá tác động bất lợi của thuốc trừ sâu lân hữu cơ profenofos lên huyết học và mô gan, mang của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá chép\u003C\u002Fb> cỏ \u003Ci>Ctenopharyngodon idella\u003C\u002Fi>. Tiếp xúc ở nồng độ dưới mức gây chết 96 giờ làm giảm enzyme chống oxy hóa catalase và gây tổn thương thoái hóa mô gan nghiêm trọng. Nghiên cứu cảnh báo nguy cơ từ dư lượng nông dược đối với sức khỏe các loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá chép\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":21,"url":34,"doi":35,"summary":36},"53d31690-9868-4704-92b7-2451d20d65b5","Đặc điểm về hiệu quả sinh sản của bốn dòng cá chép giống Hungary Cyprinus carpio (L.)","Characteristics of the reproduction effectiveness of four Hungarian breeding lines of carp Cyprinus carpio (L.)",[30],"Elżbieta Brzuska",1,"2013-07-24",2013,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10499-013-9675-0","10.1007\u002Fs10499-013-9675-0","\u003Cp>Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản so sánh hiệu quả sinh sản của 4 dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá chép\u003C\u002Fb> giống Hungary \u003Ci>Cyprinus carpio\u003C\u002Fi> phục vụ chọn giống nâng cao năng suất. Tác giả kích thích sinh sản nhân tạo bằng hormone và theo dõi tỷ lệ thụ tinh cùng độ sống sót của ấu trùng. Dòng 8 đạt tỷ lệ thụ tinh cao nhất trên 88%, mang lại dẫn liệu chọn lọc có giá trị cho việc nhân giống đàn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá chép\u003C\u002Fb> nuôi.\u003C\u002Fp>",[38],{"publicationId":39,"title":40,"originalTitle":21,"authorNames":41,"authorCount":16,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":47,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":48,"doi":49,"summary":50},"52c3e8bf-5253-410a-b629-ea6b50ac5c9d","Improved method for preparing common carp (Cyprinus carpio Linnaeus, 1758) Skeleton specimen",[42,43,44],"Thùy Thị Lã","Nam Thành Nguyễn","Thành Trung Hoàng","Tạp chí Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2023-10-29","http:\u002F\u002Fstdjns.scienceandtechnology.com.vn\u002Findex.php\u002Fstdjns\u002Farticle\u002Fview\u002F1359","10.32508\u002Fstdjns.v7iS1.1359","\u003Cp>Nghiên cứu giải phẫu học động vật chuẩn hóa quy trình 6 bước chế tác tiêu bản bộ xương hoàn chỉnh của loài \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá chép\u003C\u002Fb> thường \u003Ci>Cyprinus carpio\u003C\u002Fi> phục vụ giảng dạy và nghiên cứu hình thái học. Phương pháp kết hợp xử lý nhiệt làm mềm mô cơ, phân giải protein có kiểm soát bằng dung dịch kiềm nhẹ và tẩy trắng màng xương bằng hydro peroxide loãng. Tiêu bản xương \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">cá chép\u003C\u002Fb> thu được giữ trọn vẹn cấu trúc các đốt sống và cung mang, đáp ứng tiêu chuẩn trưng bày bảo tàng tự nhiên.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":53,"meta":21},{"id":54,"title":55,"description":56,"content":57,"term":54,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":58,"publishUser":61,"keywords":65,"keywordCount":21,"enrichTopicLink":18,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":21,"publicationScanTime":70,"contentErrorMessage":21,"viewCount":71,"wikidataId":21,"relateTopics":72},"cá chép","Cá chép là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Cá chép là loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae, có thân dài dẹt, hai đôi râu và khả năng thích nghi cao, được nuôi rộng rãi trên toàn thế giới. Loài cá này vừa có giá trị kinh tế, thực phẩm và sinh thái, vừa mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc trong nhiều nền văn minh phương Đông. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa cá chép\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép, tên khoa học \u003Cem>Cyprinus carpio\u003C\u002Fem>, là một loài cá nước ngọt thuộc họ Cyprinidae – nhóm cá vây tia phổ biến ở khu vực ôn đới và nhiệt đới. Đây là một trong những loài cá được thuần hóa sớm nhất trong lịch sử nuôi trồng thủy sản và hiện diện rộng rãi trên toàn cầu với nhiều mục đích sử dụng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cá chép có giá trị sinh học và kinh tế cao, đóng vai trò chủ đạo trong ngành nuôi cá nước ngọt. Ngoài mục đích làm thực phẩm, cá chép còn có giá trị văn hóa, biểu tượng phong thủy, và được nuôi làm cá cảnh với nhiều giống khác nhau như cá chép Nhật (koi), cá chép vàng, cá chép gấm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loài này có sức sống mạnh mẽ, thích nghi linh hoạt với môi trường nước ao, hồ, sông, kênh rạch và hệ thống thủy lợi. Khả năng chịu đựng điều kiện khắc nghiệt giúp cá chép trở thành lựa chọn phổ biến trong các mô hình nuôi thủy sản ở cả quy mô nông hộ và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm phân loại và hình thái học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép thuộc lớp Actinopterygii (cá xương vây tia), bộ Cypriniformes, họ Cyprinidae. Đây là nhóm cá không có răng thực sự trong miệng mà sử dụng hệ thống răng hầu nằm sâu bên trong để nghiền nát thức ăn. Đặc điểm hình thái cơ bản giúp phân biệt cá chép với các loài cá khác như vây lưng dài, thân dẹt bên và có hai đôi râu quanh miệng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cá trưởng thành có thân dài, thuôn, chiều dài trung bình từ 30 đến 70 cm, trọng lượng có thể đạt tới 15–20 kg trong điều kiện tự nhiên. Màu sắc vảy phổ biến là ánh vàng đồng, xám bạc hoặc ánh kim tùy theo giống. Một số giống chọn lọc có vảy màu đỏ, cam hoặc đốm nhiều màu (koi Nhật Bản).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dưới đây là bảng mô tả một số đặc điểm hình thái chính của cá chép:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc điểm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mô tả\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thân\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dẹt bên, dài hình thoi, vảy lớn phủ toàn bộ\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vây\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vây lưng dài, có gai cứng ở gốc; vây bụng và hậu môn mềm\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Miệng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Miệng dưới, có 2 đôi râu cảm giác, linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ thần kinh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có cơ quan Weber kết nối tai trong với bàng quang khí, tăng cảm giác âm thanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tham khảo chi tiết phân loại tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FCyprinus-carpio.html\">FishBase – Cyprinus carpio\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân bố địa lý và môi trường sống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép có nguồn gốc từ lưu vực sông Danube (châu Âu) và sông Amur (châu Á), hiện đã được phân bố rộng khắp nhờ hoạt động thuần hóa và di nhập. Chúng sống chủ yếu trong vùng nước ngọt tĩnh hoặc chảy chậm như ao, hồ, hồ chứa, đầm lầy, vùng hạ lưu sông và kênh tưới tiêu nông nghiệp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Loài cá này thích nghi tốt trong dải nhiệt độ nước từ 15°C đến 30°C, thích hợp với pH từ 6,5–8,5. Cá có thể sống trong môi trường oxy thấp hơn nhiều loài cá khác, nhờ khả năng trao đổi khí qua da và điều chỉnh hoạt động theo nhiệt độ. Tuy nhiên, chúng nhạy cảm với sự tích tụ amoniac, nitrit và chất hữu cơ phân hủy mạnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Danh sách điều kiện môi trường lý tưởng cho cá chép:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nhiệt độ nước: 18–28°C (tối ưu)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>pH: 7.0–8.0\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Độ sâu ao: 1,5–2,5 mét\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Oxy hòa tan: ≥ 3 mg\u002FL\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khả năng thích nghi cao giúp cá chép có mặt ở cả các vùng ôn đới và nhiệt đới, và trở thành loài xâm lấn ở nhiều khu vực không bản địa như Bắc Mỹ, Úc, Nam Phi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chu kỳ sinh học và sinh sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép có vòng đời khá dài, cá thể trong tự nhiên có thể sống đến 20 năm hoặc hơn. Trong điều kiện nuôi, vòng đời ngắn hơn và cá được thu hoạch sau 8–18 tháng tùy mô hình. Cá đạt độ tuổi sinh sản từ 1 đến 2 năm với kích thước ≥ 500 gram.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hoạt động sinh sản diễn ra vào mùa xuân và đầu mùa hè, khi nhiệt độ nước đạt khoảng 18–22°C. Cá chép sinh sản bằng phương thức đẻ trứng ngoài, có hiện tượng giao phối và rượt đuổi giữa cá đực và cái trước khi trứng được rải vào thực vật thủy sinh. Trứng có tính bám dính, đường kính khoảng 1,5 mm và có thể nở sau 3–5 ngày.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh sản thành công:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Nhiệt độ và chất lượng nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tình trạng sức khỏe của cá bố mẹ\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mức oxy hòa tan trong giai đoạn trứng và cá bột\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sự hiện diện của thảm thực vật thủy sinh để trứng bám\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Trong nuôi trồng hiện đại, cá chép thường được kích thích sinh sản bằng hormone sinh dục (LRH-A, HCG) để kiểm soát thời gian và hiệu quả sinh sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm dinh dưỡng và tập tính ăn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép là loài ăn tạp thiên về động vật, có khả năng tiêu hóa đa dạng nguồn thức ăn từ sinh vật phù du, giun, động vật đáy, tảo, vụn hữu cơ đến thức ăn chế biến công nghiệp. Chúng sử dụng răng hầu và enzym nội sinh để nghiền và tiêu hóa thức ăn, giúp tận dụng tốt các nguồn protein và carbohydrate trong môi trường.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong điều kiện tự nhiên, cá chép chủ yếu kiếm ăn ở tầng đáy, nơi có nhiều mùn bã hữu cơ và sinh vật đáy. Khi nuôi trong ao hoặc hệ thống công nghiệp, cá thích nghi nhanh với thức ăn viên nổi hoặc chìm. Tập tính ăn thay đổi theo mùa và nhiệt độ – hoạt động mạnh vào sáng sớm và chiều mát, giảm dần khi nhiệt độ nước thấp hơn 15°C hoặc vượt quá 32°C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ thành phần thức ăn khuyến nghị trong nuôi cá chép thâm canh:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Chất dinh dưỡng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tỷ lệ (%) trong khẩu phần\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Protein thô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>28–35%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Lipid\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5–7%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Carbohydrate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>35–45%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Chất xơ và khoáng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>10–15%\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xem thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2352513420300503\">ScienceDirect – Feeding Ecology of Carp\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng thực phẩm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thịt cá chép có cấu trúc mềm, ít xơ, giàu đạm và các axit amin thiết yếu như lysine, methionine, threonine. Ngoài ra, cá chứa nhiều vitamin nhóm B (B1, B2, B12), vitamin D và khoáng chất như phốt pho, sắt, kali, kẽm. Hàm lượng chất béo ở mức vừa phải (~4–5%), trong đó có omega-3 và omega-6 tốt cho tim mạch và hệ thần kinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cá chép thường được sử dụng trong ẩm thực truyền thống tại các nước châu Á và Đông Âu. Các món ăn phổ biến gồm cá chép om dưa, cá kho riềng, cháo cá chép, cá chép hấp xì dầu, cá nướng muối ớt. Tại châu Âu, món cá chép chiên xù hay cá chép nấu súp chua (sour carp soup) cũng rất được ưa chuộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh giá trị thực phẩm, mỡ cá chép còn được chiết xuất làm nguyên liệu cho mỹ phẩm và dược phẩm nhờ chứa nhiều axit béo không no. Vảy cá chép có thể dùng sản xuất collagen tự nhiên hoặc các sản phẩm sinh học tái tạo mô.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò kinh tế và nuôi trồng thủy sản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép là một trong những loài cá nước ngọt có sản lượng nuôi lớn nhất thế giới, đặc biệt tại các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Việt Nam, Nga, Hungary và Ba Lan. Theo FAO, sản lượng cá chép toàn cầu vượt 4 triệu tấn mỗi năm, đóng góp lớn vào thu nhập hộ nông dân và xuất khẩu thực phẩm thủy sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các mô hình nuôi cá chép phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Nuôi đơn (monoculture) trong ao, hồ bán tự nhiên\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nuôi ghép với cá rô phi, cá trắm, cá trê để tận dụng thức ăn tầng nước\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nuôi trong lồng bè, ao nổi hoặc hệ thống tuần hoàn (RAS)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Ưu điểm của cá chép là tốc độ tăng trưởng nhanh, dễ thuần dưỡng, thích nghi tốt với thức ăn công nghiệp và có thể nuôi mật độ cao mà vẫn duy trì hiệu quả tăng trưởng. Tuy nhiên, khả năng đào bới đáy ao và làm đục nước có thể làm giảm chất lượng môi trường nuôi nếu không được kiểm soát tốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vấn đề môi trường và sinh thái\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dù có giá trị cao trong nuôi trồng, cá chép cũng là loài xâm lấn tại nhiều hệ sinh thái nước ngọt, đặc biệt ở châu Úc, Bắc Mỹ và Nam Phi. Khi phát tán ra tự nhiên, chúng cạnh tranh thức ăn với loài bản địa, phá hủy thảm thực vật thủy sinh và làm xáo trộn cấu trúc đáy, từ đó làm đục nước và suy giảm chất lượng sinh cảnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chính phủ Úc đã liệt kê cá chép là sinh vật ngoại lai có hại và áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát như:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>Bắt cá bằng lưới quy mô lớn tại các vùng nước tập trung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng công nghệ sinh học – ví dụ: kỹ thuật “daughterless” nhằm giảm tỷ lệ cá cái\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kiểm soát lan truyền bằng rào chắn sinh học và giám sát di chuyển quần thể\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Xem thêm thông tin tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Ffaqs\u002Fwhat-are-invasive-carp\">USGS – Invasive Carp\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa văn hóa và biểu tượng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cá chép mang giá trị biểu tượng cao trong văn hóa Á Đông. Tại Trung Quốc và Việt Nam, cá chép gắn liền với tích “cá chép vượt Vũ Môn hóa rồng” – biểu trưng cho lòng kiên trì, quyết tâm vượt khó để đạt thành công. Cá chép thường được dùng làm vật phẩm trang trí, tượng phong thủy, tranh thờ, và xuất hiện trong các nghi lễ như cúng ông Công ông Táo (23 tháng Chạp).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ở Nhật Bản, cá chép koi được lai tạo từ cá chép thường để làm cá cảnh, tượng trưng cho phúc lộc, dũng cảm và hòa bình. Giá trị của cá koi cao nhờ màu sắc đa dạng, hình dáng cân đối và lịch sử lai tạo hàng trăm năm. Một số cá thể koi có thể được bán với giá hàng trăm nghìn USD tại các phiên đấu giá quốc tế.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cá chép cũng là đối tượng nghệ thuật phổ biến trong hội họa, điêu khắc, gốm sứ, văn thơ truyền thống. Hình ảnh cá chép còn được in trên tiền xu, phong bao lì xì hoặc tranh dân gian như tranh Đông Hồ, tranh Hàng Trống.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>FishBase – Cyprinus carpio. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FCyprinus-carpio.html\">https:\u002F\u002Fwww.fishbase.se\u002Fsummary\u002FCyprinus-carpio.html\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect – Feeding Ecology of Carp. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2352513420300503\">https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS2352513420300503\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>FAO – Cultured Aquatic Species Fact Sheets: Carp. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Ffishery\u002Fen\u002Fculturedspecies\u002FCyprinus_carpio\">https:\u002F\u002Fwww.fao.org\u002Ffishery\u002Fen\u002Fculturedspecies\u002FCyprinus_carpio\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>U.S. Geological Survey – Invasive Carp Overview. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Ffaqs\u002Fwhat-are-invasive-carp\">https:\u002F\u002Fwww.usgs.gov\u002Ffaqs\u002Fwhat-are-invasive-carp\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>NCBI – Nutritional Evaluation of Common Carp. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7932295\u002F\">https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC7932295\u002F\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":31,"researcherId":21,"name":59,"imageUrl":60},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":62,"researcherId":21,"name":63,"imageUrl":64},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[54],"PUBLISHED","2025-07-19T09:40:03.350+00:00","2026-09-03T04:20:41.747+00:00","2025-07-19T16:26:17.857+00:00","2026-09-03T04:20:41.745+00:00",535,[73,83,88,94,100,110,115,125,135,141],{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"Cá tam giác","Cá tam giác là gì? các nghiên cứ liên quan về loài cá này","Trigonostigma heteromorpha \u002F Harlequin rasbora","Cá tam giác (Trigonostigma heteromorpha) là một loài cá cảnh nước ngọt nhỏ thuộc họ Danionidae, đặc trưng bởi vệt tam giác màu đen ánh kim từ gốc vây lưng đến cuống đuôi, có nguồn gốc từ các dòng suối nhiệt đới Đông Nam Á.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"thế khử chuẩn","Thế khử chuẩn (standard reduction potential) là gì?","standard reduction potential","Thế khử chuẩn là đại lượng nhiệt động lực học đo xu hướng nhận electron của một cặp oxy hóa - khử ở trạng thái chuẩn, được xác định thông qua suất điện động của pin điện hóa ghép với điện cực hydro chuẩn.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"tín hiệu mo v","Tín hiệu Mo(V) (Mo(V) EPR signal) là gì?","tín hiệu Mo(V)","Mo(V) EPR signal","Tín hiệu Mo(V) là tín hiệu quang phổ cộng hưởng thuận từ điện tử đặc trưng của ion molypden ở trạng thái oxy hóa dương năm, được ứng dụng làm đầu dò cấu trúc vi mô để nghiên cứu tâm hoạt động và cơ chế phản ứng của các enzyme kim loại.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"n hexan","n-Hexan (n-hexane) là gì?","n-hexan","n-hexane","n-Hexan là một hydrocarbon no mạch thẳng thuộc nhóm alkane với công thức phân tử C6H14, là dung môi không phân cực được dùng phổ biến trong trích ly dầu thực vật và sản xuất keo dán công nghiệp.",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"kiểm tra nội bộ","Kiểm tra nội bộ (internal inspection) là gì?","internal inspection","Kiểm tra nội bộ là hoạt động theo dõi, rà soát và đánh giá việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ và chính sách tác nghiệp do chính các cấp quản trị hoặc bộ phận chức năng của một tổ chức tiến hành. Hoạt động này giữ vai trò là cơ chế phát hiện sai lệch, ngăn ngừa gian lận và duy trì kỷ luật vận hành trong toàn bộ đơn vị.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"chiến lược vượt đông","Chiến lược vượt đông (overwintering strategy) là gì?","overwintering strategy","Chiến lược vượt đông là tập hợp các cơ chế thích nghi sinh lý, sinh hóa và hành vi cho phép sinh vật tồn tại qua giai đoạn mùa đông khắc nghiệt khi nhiệt độ hạ thấp và thức ăn khan hiếm.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":120,"disciplineCode":121,"disciplineLabel":122,"disciplineColor":123,"disciplineIcon":124},"câu điều kiện","Câu điều kiện (conditional sentence) là gì?","conditional sentence","Câu điều kiện là cấu trúc câu phức biểu đạt mối quan hệ phụ thuộc logic giữa hai sự tình, trong đó một mệnh đề đóng vai trò tiền đề nêu lên giả định và mệnh đề còn lại đóng vai trò hậu đề diễn đạt kết quả xảy ra khi giả định đó được thỏa mãn.","HUMANITIES","humanities","Nhân văn và nghệ thuật","#9333EA","book-open",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":128,"definition":129,"discipline":130,"disciplineCode":131,"disciplineLabel":132,"disciplineColor":133,"disciplineIcon":134},"vỡ nang hydatid","Vỡ nang hydatid (hydatid cyst rupture) là gì?","hydatid cyst rupture","Vỡ nang hydatid là biến chứng ngoại khoa cấp tính nguy hiểm của bệnh nang sán do ấu trùng sán dây Echinococcus gây ra, đặc trưng bởi sự rách bao màng nang giải phóng dịch nang và các đầu sán ra các khoang cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":136,"title":137,"term":138,"englishTitle":139,"definition":140,"discipline":78,"disciplineCode":79,"disciplineLabel":80,"disciplineColor":81,"disciplineIcon":82},"hiệp phương sai thực nghiệm","Hiệp phương sai thực nghiệm (empirical covariance) là gì?","Hiệp phương sai thực nghiệm","empirical covariance","Hiệp phương sai thực nghiệm là đại lượng thống kê mô tả mức độ biến thiên đồng thời tuyến tính giữa các biến ngẫu nhiên được tính toán trực tiếp từ tập dữ liệu mẫu quan sát thực tế.",{"id":142,"title":143,"term":144,"englishTitle":145,"definition":146,"discipline":147,"disciplineCode":148,"disciplineLabel":149,"disciplineColor":150,"disciplineIcon":151},"phương pháp solargis","Phương pháp Solargis (Solargis method) là gì?","Phương pháp Solargis","Solargis method","Phương pháp Solargis là quy trình tính toán bán thực nghiệm kết hợp mô hình truyền xạ quang học khí quyển và dữ liệu viễn thám từ vệ tinh khí tượng nhằm ước tính tài nguyên bức xạ mặt trời.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]